1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đ pht trin kinh t – x hi, mi quc gia đu phi thc hin công nghip ha,
hin đi ha. Mun thc hin đưc điu đ, phi tp trung mi ngun lc như NNL,
tài nguyên, tài chính, công ngh Trong s cc ngun này, NNL là quan trng nht.
Cho dù mt nước c tài nguyên thiên nhiên phong phú, trang b my mc kỹ thut
hin đi nhưng thiu những con người c kin thc, kỹ năng khai thc cc ngun
lc đ thì kh c th đt đưc mc phát trin như mong mun.
NNL c cht lưng là mt trong những yu t quyt đnh đn s thành công của
s nghip công nghip ha, hin đi ha. N là yu t c kh năng làm chuyn đổi
căn bn, toàn din cc hot đng liên quan đn pht trin kinh t, x hi, đm bo
to ra năng sut lao đng x hi cao.
Hin nay, Đng và Nhà nước ta đang đy mnh s nghip công nghip ho, hin
đi ho đt nước. Điu này đt ra yêu cầu ngày càng cao đi với vic pht trin NNL,
nht là trong lnh vc GD&ĐT. Bi vì, thc hin tt công tc pht trin NNL ngành
GD&ĐT s to ra đưc mt đi ngũ lao đng c đo đc, năng lc, trch nhim, c
lòng yêu nước đ đm đương nhim vụ GD&ĐT, cung cp NNL c cht lưng cao cho
s pht trin kinh t - x hi.
Thc t những năm qua, đi ngũ nhà gio trên đa bàn huyn Xuân Lc tăng c
v s lưng và cht lưng. Cc hot đng pht trin NNL đưc quan tâm thc hin.
Tuy nhiên, so với yêu cầu pht trin kinh t – x hi mà Đng b, chính quyn
huyn Xuân Lc đt ra thì vn còn mt s hn ch lớn trong pht trin NNL ngành
GD&ĐT như: cơ cu NNL chưa cân đi giữa cc đa bàn, cc cp hc; cơ ch,
chính sách v quy hoch, tuyn dụng, sử dụng, đào to, b trí NNL còn chưa phù
hp, chưa tho đng, thiu thuyt phục Điu này c nh hưng nht đnh đn cht
lưng dy và hc trên đa bàn huyn.
Đ gii quyt cc vn đ nêu trên, tôi chn đ tài: “Pht trin NNL ngành giáo
dục và đào to ti huyn Xuân Lc, tỉnh Đng Nai đn năm 2016” làm lun văn
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ L LUN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Khái niệm cơ bn
1.1.1.1 Nhân lc
Nhân lc đưc hiu là toàn b cc kh năng v th lc, trí lc và đo đc
của con người đưc th hin ra trong qu trình lao đng sn xut. N cũng đưc
xem là sc lao đng của con người – mt ngun lc quý gi nht trong tt c cc
ngun lc của mt tổ chc bi sc sng to vô hn của n.
1.1.1.2 Ngun nhân lc
Hin nay c nhiu quan đim v NNL như sau:
- Theo Liên Hp Quc thì “NNL là tt c những kin thc, kỹ năng, kinh
nghim, năng lc và tính sng to của con người c quan h tới s pht trin của
mi c nhân và của đt nước”.
- Ngân hàng th giới cho rng: NNL là toàn b vn con người bao gm th
lc, trí lc, kỹ năng ngh nghip… của mi c nhân. Như vy, đây ngun lc con
người đưc coi như mt ngun vn bên cnh cc loi vn vt cht khc: vn tin t,
công ngh, tài nguyên thiên nhiên.
- Theo tổ chc lao đng quc t: NNL của mt quc gia là toàn b những
người trong đ tuổi c kh năng tham gia lao đng. Như vy, NNL là ngun lc cho
s pht trin kinh t x hi, bao gm cc nhm dân cư trong đ tuổi lao đng, c
kh năng tham gia vào qu trình lao đng, là tổng th cc yu t v th lc, trí lc
của h đưc huy đng vào qu trình lao đng.
và cht lưng NNL trên cc mt th lc, trí lc, kỹ năng, kin thc và tinh thần
cùng với qu trình to ra những bin đổi tin b v cơ cu NNL. Ni mt cch khi
qut nht, pht trin NNL chính là qu trình to lp và sử dụng năng lc toàn din
con người vì s tin b kinh t- x hi và s hoàn thin bn thân mi con người.
NNL của mt tổ chc đưc hình thành trên cơ s cc c nhân c vai trò
khc nhau, đưc liên kt với nhau theo những mục tiêu nht đnh. X hi ngày càng
pht trin thì cc yu t công ngh, tài chính, tài nguyên đang gim bớt vai trò,
trong khi yu t con người ngày càng chim v trí quan trng. Do đ, nu bit khai
thc NNL phù hp s giúp cho tổ chc pht trin bn vững.
Pht trin NNL bao gm pht trin v s lưng và cht lưng. Pht trin
NNL v mt s lưng, th nht giúp cho cc tổ chc trẻ hóa lc lưng lao đng, bổ
sung “đầu vào” đp ng đưc nhu cầu của tổ chc, từ đ m rng quy mô hot
đng hay đ ra mt k hoch pht trin mới. Th hai, con người là chủ th lao đng,
tc đng lên cc yu t khc đ hoàn thành công vic, khi pht trin NNL s đp
5
ng ngày càng cao cc hot đng sn xut và duy trì ngun lao đng ổn đnh cho tổ
chc.
Bên cnh pht trin NNL v mt s lưng, còn phi pht trin NNL v mt
cht lưng, tc là nâng cao năng lc chuyên môn của nhân viên, đm bo cho h có
cc kỹ năng, trình đ lành ngh và phm cht ngh nghip đ hoàn thành tt công
vic đưc giao; qua đ giúp nâng cao năng sut lao đng, đp ng kp thời những
yêu cầu thay đổi của tổ chc và bin đng của môi trường, mang li hiu qu hot
đng cao cho tổ chc.
1.1.2 Phân loại ngun nhân lc
Khi ni đn NNL, người ta ni đn s lưng, cơ cu v giới tính, đ tuổi
cũng như bàn đn cht lưng NNL trên cc mt th lc, trí lc, kỹ năng, kin thc
và tinh thần, thi đ của người lao đng. Vic phân loi NNL chủ yu theo ngành
ngh, lnh vc hot đng như công nghip, nông nghip, dch vụ đang rt phổ bin.
1.1.2.1 Trong doanh nghiệp
- Theo cch tip cn công vic đưc giao: NNL đưc chia thành đi ngũ
nhà gio, cn b qun lý và nhân viên.
- Căn c bc hc và công tc qun lý nhà nước v gio dục, NNL đưc chia
thành: NNL bc MN, TH, THCS, trung hc phổ thông, gio dục chuyên nghip,
gio dục đi hc (bao gm cao đẳng và đi hc) và NNL cc S, Phòng Gio dục
và Đào to.
- Theo trình đ chuyên môn: NNL đưc phân ra là lao đng chưa qua đào
to và lao đng đưc đào to sơ cp, trung hc, cao đẳng, đi hc, sau đi hc.
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Pht trin NNL bao gm pht trin v s lưng và cht lưng NNL, điu này liên
quan đn tt c cc vn đ v quyn li, ngha vụ và trch nhim của nhân viên. Đ
pht trin NNL, hầu như tt c cc tổ chc đu phi thc hin cc hot đng như
hoch đnh NNL, tuyn dụng, b trí, đào to, tr công, khen thưng, kỷ lut nhân
viên, Trong phm vi đ tài này, tc gi phân tích cc hot đng cơ bn liên quan
đn pht trin NNL như sau:
1.2.1 Hoạch đnh ngun nhân lc
1.2.1.1 Khái niệm
Hoch đnh NNL là qu trình nghiên cu, xc đnh nhu cầu NNL, đưa ra
cc chính sch và thc hin cc chương trình, hot đng nhm đm bo cho tổ chc
c đủ NNL với cc phm cht, kỹ năng phù hp đ thc hin công vic c năng
sut, cht lưng và hiu qu cao.
1.2.1.2 Quá trnh hoạch đnh ngun nhân lc
7
Qu trình hoch đnh NNL cần đưc thc hin trong mi liên h mt thit
với qu trình hoch đnh và thc hin cc chin lưc, chính sch pht trin của tổ
chc. George T. Milkovich, John W. Boudreau (2005) cho rng, lp k hoch là
mt qu trình chn đon: Hin ti tổ chc đang đâu và mun đt đưc v trí nào
trong tương lai; con đường đ đt đưc v trí đ và cc bước đi cụ th là gì.
Qu trình hoch đnh thường bao gm by bước sau:
lương, kích thích h kp thời, chính xc.
Như vy, phân tích công vic cung cp các thông tin nhm đnh hướng cho
qu trình tuyn dụng và hoàn thin vic b trí nhân viên, lên k hoch bổ nhim và
thuyên chuyn công tc cho nhân viên; xây dng h thng đnh gi công vic, xp
hng công vic và h thng tin lương; hoàn thin cc bin php ci thin điu kin
lao đng, bo v sc khỏe và kh năng làm vic lâu dài cho nhân viên; xc đnh nhu
cầu đào to nhân viên và lp k hoch cho cc chương trình đào to.
1.2.2.2 Ni dung, trnh t phân tch công việc
Ni dung, trình t phân tích công vic thông thường gm cc bước sau đây:
Bước 1: Xc đnh mục đích của phân tích công vic đ quyt đnh cc hình
thc thu thp thông tin trong phân tích công vic hp lý nht.
Bước 2: Thu thp cc thông tin cơ bn sẵn c trên cơ s cc sơ đ tổ chc,
cc văn bn v mục đích, yêu cầu, chc năng quyn hn của tổ chc và từng b
phn hoc sơ đ quy trình công ngh và bng mô t công vic cũ (nu c).
Bước 3: Chn la cc phần vic đc trưng, cc đim then cht đ thc hin
phân tích công vic nhm gim bớt thời gian và chi phí trong thc hin phân tích
cc công vic tương t như nhau.
Bước 4: Áp dụng cc phương php khc nhau như phỏng vn, bng câu hỏi,
quan st và sử dụng nht ký ngày làm vic đ thu thp thông tin phân tích công vic.
Bước 5: Kim tra, xc minh tính chính xc của thông tin.
Bước 6: Xây dng bng mô t công vic và bng tiêu chun công vic.
1.2.2.3 Bng mô t công việc và bng tiêu chun công việc
Bng mô t công vic là văn bn lit kê cc chc năng, nhim vụ, cc mi
quan h trong công vic, cc điu kin làm vic, yêu cầu kim tra, gim st và cc
tiêu chun cần đt đưc khi thc hin công vic. Bng mô t công vic giúp chúng
ta hiu đưc ni dung, yêu cầu của công vic và quyn hn, trch nhim khi thc
hin công vic.
Bng tiêu chun công vic là văn bn lit kê những yêu cầu v năng lc c
nhân như trình đ hc vn, kinh nghim công tc, kh năng gii quyt vn đ, cc
kỹ năng khc và cc đc đim c nhân thích hp nht cho công vic. Bng tiêu
của tổ chc. Sơ tuyn c th bao gm phỏng vn sơ b, kim tra, trc nghim.
Phỏng vn sơ b nhm loi bỏ những ng cử viên không đt tiêu chun
hoc yu km r rt so với những ng cử viên khc mà khi sàng lc h sơ chưa pht
hin ra. Kim tra, trc nghim nhm chn đưc cc ng cử viên xut sc nht.
10
- Phỏng vn: Nhm tìm hiu, đnh gi ng cử viên v nhiu phương din
như kinh nghim, trình đ, cc đc đim, phm cht c nhân đ quyt đnh xem h
c phù hp với v trí công vic và tổ chc hay không. Đng thời thông qua đ thu
thp cc thông tin không c sẵn từ cc ngun khc nhm kim chng những thông
tin đ c cũng như thuyt phục ng cử viên chp nhn mt s đ ngh công vic.
- Xc minh, điu tra, khm sc khỏe: Đây là qu trình làm sng tỏ thêm những
điu chưa r đi với những ng cử viên c trin vng tt. Khm sc khỏe nhm trnh
cho tổ chc tuyn những người thiu sc khỏe hoc bnh tt vào làm vic.
- Đnh gi và ra quyt đnh tuyn dụng: Bước này thc hin vic tổng hp
thông tin từ cc bài kim tra, trc nghim, phỏng vn và cc thông tin khc c đưc
đ từ đ quyt đnh tuyn dụng ng viên phù hp với tiêu chun tuyn chn.
- Tip nhn nhân viên mới: Là tin trình hướng dn, thc hin những vic
cần thit nhm giúp thành viên mới hi nhp vào đơn v, nhanh chng thân thuc
với môi trường, đng thời tip cn và bt kp tin đ công vic.
1.2.3.4 Bố tr, phân công công việc, đề bạt, bổ nhiệm:
B trí nhân lc là vic sp xp người lao đng vào mt v trí công vic cụ
th trong tổ chc. Vic b trí sp xp NNL trong tổ chc vào cc v trí công vic
cần da trên những nguyên tc cơ bn là đúng người, đúng vic, đúng lúc.
Qu trình b trí công vic cho nhân viên thường đưc chia thành hai nhm:
- Nhóm người đưc tuyn dụng mới hoc chuyn từ đơn v khc đn: Nhóm
này đưc tuyn dụng cho cc v trí còn trng hoc ví trí mới. Do vy, sau khi tuyn
dụng, h hin nhiên đưc b trí vào cc v trí trng hoc mới đ.
- Nhm những người đang làm vic trong tổ chc: Nhm này đ làm vic
mt thời gian nht đnh trong tổ chc. Qu trình làm vic, h đưc sp xp, b trí
năng thc hành cho cc qun tr gia hoc cc qun tr gia trong tương lai.
Theo Wayne, khi nim đào to và pht trin s đưc dùng thay đổi cho nhau
và đu bao gm cc chương trình đưc hoch đnh nhm hoàn thin vic thc hin
công vic cc cp: c nhân, nhm, doanh nghip. Vn đ hoàn thin thc hin công
vic s ko theo những thay đổi c th đo lường đưc v kin thc, kỹ năng, quan đim
và hành vi x hi.
Theo Quan đim của CenZo và Robbins, đim tương đng giữa đào to và
pht trin là chúng đu c cc phương php tương t, đưc sử dụng nhm tc đng
lên qu trình hc tp đ nâng cao cc kin thc, kỹ năng thc hành. Tuy nhiên, đào
to c đnh hướng vào hin ti, chú trng vào công vic hin ti của c nhân, giúp
c nhân c ngay những kỹ năng cần thit đ thc hin công vic của mình. Còn pht
trin nhân viên chú trng lên cc công vic tương lai của tổ chc. Khi mt người
12
đưc thăng tin lên mt chc vụ mới, h cần c những kin thc, kỹ năng mới theo
yêu cầu của công vic. Công tc pht trin nhân viên giúp cho cc c nhân chun b
sẵn kin thc, kỹ năng cần thit đ.
1.2.4.2 Mục đch
Cht lưng NNL nh hưng trc tip đn năng sut, cht lưng và kh năng
sng to, đổi mới của người lao đng. Do vy, vn đ đào to và pht trin đưc p
dụng trong cc tổ chc nhm trc tip giúp nhân viên thc hin công vic tt hơn,
cp nht kỹ năng, kin thc mới cho nhân viên và giúp cho cc nhà qun tr trnh
tình trng qun lý li thời. Đng thời, đào to và pht trin giúp cc nhà qun tr
gii quyt cc vn đ mâu thun, xung đt giữa cc c nhân và giữa công đoàn với
cc nhà qun tr, đ ra cc chính sch qun tr NNL của tổ chc c hiu qu.
Bên cnh đ, đào to và pht trin cũng nhm mục đích hướng dn công
vic cho nhân viên mới, chun b đi ngũ cn b qun lý, chuyên môn k cn cũng
như thỏa mn nhu cầu pht trin cho nhân viên.
1.2.4.3 Quy trnh đào tạo
Quy trình đào to thường bao gm bn bước là xc đnh nhu cầu đào to,
phù hp với ni dung và phương php st thc với mục đích, yêu cầu của tổ chc.
Đng thời chun b điu kin vt cht, tài liu hướng dn, tài liu tham kho, cc
bài tp, cc tình hung cụ th đ trin khai trong qu trình đào to.
Bước 3: Thc hiện đào tạo
Tổ chc đào to theo đúng k hoch đ ra; đng thời thường xuyên theo di
tin đ thc hin và đưa ra những điu chỉnh k hoch nu cần thit. Vic đào to c
th thc hin ti nơi làm vic thông qua kèm cp, hướng dn ti ch hoc tổ chc thành
lớp hc; đng thời c th gửi nhân viên tham gia cc lớp đào to bên ngoài tổ chc.
Bước 4: Đánh giá hiệu qu đào tạo
Hiu qu của chương trình đào to thường đưc đnh gi qua hai giai đon.
Giai đon 1 là kim tra xem hc viên tip thu, hc hỏi đưc gì sau kha đào to.
Giai đon 2 là đnh gi hc viên p dụng cc kin thc, kỹ năng đ hc hỏi đưc
vào trong thc t đ thc hin công vic như th nào. Đ trnh lng phí trong đào
to, sau mt phần hoc sau toàn b chương trình đào to, cần thit c s đnh gi
kt qu, xem xt li mc đ thỏa mn cc mục tiêu đào to và đưa ra những điu
chỉnh thích hp nhm nâng cao hiu qu cho cc chương trình đào to sau.
1.2.5 Đánh giá kết qu thc hiện công việc
1.2.5.1 Khái niệm
Đnh gi kt qu thc hin công vic là đnh gi cch làm vic trong qu
kh và hin ti của mt nhân viên da trên mc đnh gi hiu qu công vic chun.
14
1.2.5.2 Mục đch
- Cung cp thông tin phn hi cho nhân viên bit mc đ thc hin công
vic của h so với cc tiêu chun mu và so với nhân viên khc, từ đ giúp nhân
viên điu chỉnh, sửa chữa cc sai lầm (nu c) trong qu trình làm vic.
- Kích thích, đng viên kp thời nhân viên c những ý tưng sng to, pht
trin nhn thc v trch nhim, và thúc đy n lc thc hin công vic tt hơn
thông qua những đnh gi, ghi nhn, h tr.
- Lp cc k hoch NNL: Thông qua đnh gi, nhà qun tr c thông tin đ
- Xc đnh tiêu chí đnh gi: Mun đnh gi kt qu công vic, các nhà
qun tr phi xc đnh cc lnh vc, kỹ năng, kt qu nào cần đnh gi và cc yu t
này liên h với vic thc hin cc mục tiêu của tổ chc như th nào. Cc tiêu chí
đnh gi kt qu thc hin công vic cần đp ng nguyên tc: cụ th, chi tit; đo
lường đưc; kh thi, phù hp thc tiễn; c th tin cy đưc; c thời hn. Thông
thường những tiêu chí này c th suy ra từ bng mô t công vic và bao gm hai
phần là tiêu chun hành vi và tiêu chun v kt qu thc hin công vic.
- La chn phương php đnh gi thích hp: Qu trình đnh gi, tùy theo
đi tưng và ni dung công vic đ la chn phương php thích hp như phương
php xp hng, phương php so snh cp, phương php bng đim, phương php
qun tr theo mục tiêu, phương php phân tích đnh lưng đ đnh gi.
- Xc đnh người đnh gi và hun luyn kỹ năng đnh gi thc hin công
vic: Đnh gi kt qu thc hin công vic thường đưc thc hin giữa người qun
lý trc tip và cp dưới. Tuy nhiên, đ công tc đnh gi khch quan, chính xác, có
th thu hút, b trí cc đi tưng khc tham gia đnh gi như: người qun lý cp trên,
bn thân nhân viên, cc đng nghip, nhân viên cp dưới. Trường hp cần thit c
th ly ý kin đnh gi của những đi tưng c liên quan.
- Thông báo cho nhân viên v ni dung, phm vi đnh gi: Thông thường,
khi giao công vic cho nhân viên, nhà qun tr phi thông bo cho nhân viên bit
ngay v cc tiêu chun, phm vi s đnh gi kt qu thc hin. Tuy nhiên, trước khi
thc hin đnh gi, nhà qun tr nên thông bo cho nhân viên v ni dung, phm vi,
lnh vc s đnh gi, phương php đnh gi và tầm quan trng của kt qu đnh gi
đi với tổ chc ln nhân viên.
- Đnh gi kt qu đ thc hin và xc đnh mục tiêu mới cho nhân viên:
Nhà qun tr so sánh, phân tích kt qu thc hin công vic của nhân viên với tiêu
chí đ đ ra. Nhà qun tr nên tho lun với nhân viên v kt qu đnh gi, tìm hiu
những điu nht trí và chưa nht trí trong cch đnh gi, chỉ ra những đim tt cũng
như những điu cần khc phục, sửa chữa trong thc hin công vic của nhân viên.
16
1.2.6.3 Mục tiêu của hệ thống tiền lương
17
Tr công lao đng luôn là vn đ thch thc cho cc nhà qun tr mi tổ
chc. Cc tổ chc thường c nhiu quan đim, mục tiêu khc nhau khi xc đnh h
thng tr công, nhưng nhìn chung đu hướng đn cc mục tiêu cơ bn là thu hút
nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích đng viên nhân viên, đp ng
cc yêu cầu v mt php lut và hiu qu v mt chi phí.
1.2.6.4 Chế đ tiền lương đối với công chức, viên chức nhà nước
Vic xp lương, ch đ tr lương và cc khon phụ cp lương, ch đ nâng
bc lương trong cc cơ quan nhà nước, đơn v s nghip công lp đưc thc hin
theo quy đnh ti Ngh đnh s 204/2004/NĐ-CP ngày 11/12/2004 của Chính phủ v
ch đ tin lương đi với cn b, CC, VC và lc lưng vũ trang. Ngoài ra, các
trường hc đưc thanh ton thu nhp tăng thêm theo quy đnh ti Ngh đnh s
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
1.2.7 Quan hệ lao đng
Cc hot đng v quan h với công nhân viên là những hot đng nhm nâng
cao hiu qu của tổ chc bng cch dẹp bỏ những rào cn hn ch s tham gia đầy
đủ của h vào qun lý và tuân thủ cc chính sch của tổ chc (George T. Milkovich,
John W. Boudreau, 2005).
1.2.7.1 Công đoàn
Theo Điu 01 Lut Công đoàn của Vit Nam, Công đoàn là mt tổ chc
chính tr – x hi rng lớn của giai cp công nhân và của người lao đng Vit Nam
(gi chung là người lao đng) t nguyn lp ra dưới s lnh đo của Đng Cng sn
Vit Nam.
Hầu ht cc cơ quan nhà nước, đơn v nghip công lp, cc doanh nghip
đu c tổ chc công đoàn. Công đoàn c ba nhim vụ là:
- Đi din và bo v quyn li hp php, chính đng của người lao đng; c
trch nhim tham gia với Nhà nước pht trin sn xut, gii quyt vic làm, ci
thin đời sng vt cht, tinh thần của người lao đng.
th trường lao đng Chúng c tc đng đn công tc pht trin NNL của tổ chc.
Chẳng hn, khi nhà nước c chính sch tăng mc lương ti thiu đi với khu vc
hành chính s nghip s c tc đng khuyn khích, đng viên CC, VC làm vic tt
hơn; đng thời giúp h c thêm ngun kinh phí đ hc tp, ti sn xut sc lao đng
m rng.
Đi với ngành GD&ĐT, vic đi ngũ nhà gio, cn b qun lý, nhân viên c
mc lương đủ sng đ nuôi gia đình mà không phi làm thêm ngh khc, đưc
19
chính quyn đa phương to điu kin v ch , đưc bi dưỡng chuyên môn thit
thc và nhà trường c cơ s khang trang, thit b hin đi là những ni dung quan
trng, tc đng tích cc đn pht trin NNL. Bên cnh đ, s h tr của cha mẹ hc
sinh, cng đng x hi cũng c vai trò rt lớn đi với hot đng pht trin NNL
ngành GD&ĐT.
1.3.2 Môi trưng bên trong
Nhóm các yu t môi trường bên trong như s mng, mục tiêu, cc chính sch,
chin lưc của tổ chc, ngun tài chính, NNL, cơ s vt cht, văn ha tổ chc, các
gi tr tổ chc c nh hưng kh quan trng đi với hot đng pht trin NNL.
S mng, mục tiêu của tổ chc s c nh hưng đn cc b phn cũng như
từng thành viên trong tổ chc, là căn c đ cc b phn đnh hướng cho hot đng
của mình. Các chính sách, chin lưc của tổ chc nh hưng đn cách hành xử của
cc cp qun tr, đn an toàn nơi làm vic và cc hot đng đào to, pht trin, tr
công lao đng
Văn ho tổ chc là phong tục, nghi thc, cc gi tr đưc chia sẻ to thành
chun mc hành vi chi phi cch ng xử của nhân viên trong mt tổ chc. Cc hot
đng pht trin NNL phi đưc thc hin mt cch phù hp với văn ha tổ chc
mới c th mang li hiu qu mong mun. Cc gi tr tổ chc c th nh hưng đn
kh năng thu hút và duy trì NNL như hình nh, tên tuổi của tổ chc.
1.4 ĐC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
trình đ chuyên môn từ công nhân kỹ thut đn đi hc và sau đi hc cho x hi.
Nhưng cht lưng NNL chỉ c th nâng cao khi đưc gio dục đào to tt. NNL
trong lnh vc GD&ĐT là mt mt xích quan trng trong chu trình phát trình phát
trin NNL. N to nên s chuyn bin v cht (kin thc, kỹ năng, thi đ ngh
nghip) của NNL. Nâng cao cht lưng NNL trong lnh vc GD&ĐT là nhân t nh
hưng quyt đnh đn cht lưng đào to NNL ni chung của đt nước.
1.5 MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI CÁC HUYỆN, TH X THUỘC
BNH THUN, BÀ RA VNG TÀU
Nhìn chung, công tác pht trin NNL ti cc huyn, th x ti hai đa phương nêu
trên đu phi tuân thủ các quy đnh php lut của Nhà nước. Tuy nhiên, do đc
đim kinh t - x hi cũng như mục tiêu pht trin GD&ĐT của từng đa phương
mà hot đng phát trin NNL c những ni dung cần nghiên cu, p dụng như sau:
21
1.5.1 Phát triển ngun nhân lc ngành giáo dục và đào tạo tại th xã La Gi,
tỉnh Bnh Thuận
HT nhà trường đưc trc tip tổ chc tuyn dụng gio viên, nhân viên (thông
qua hình thc xt tuyn) vào làm vic ti đơn v mình. Vic tuyn dụng đưc thc
hin dân chủ, công khai. Qu trình tuyn dụng, Phòng GD&ĐT cho phép giáo viên,
nhân viên cc trường khc trong huyn có nhu cầu tham gia ng tuyn vào cc
trường trên đa bàn. Bên cnh đ, cc ng viên d tuyn không b giới hn bi điu
kin v h khu thường trú. Tiêu chí xt tuyn chủ yu căn c vào thành tích hc
tp. Do vy, cc trường c th tuyn đưc NNL cht lưng, phù hp với điu kin
thc t của mình.
Vic khen thưng, kỷ lut đi với CC, giáo viên, nhân viên đưc thc hin
nghiêm túc và đưc UBND huyn kim tra hàng năm. Các giáo viên dy giỏi cp
tỉnh, cp huyn đu đưc xem xt nâng lương trước thời hn. Những giáo viên,
nhân viên không hoàn thành nhim vụ hai năm liên tip b cho ngh vic. Điu này
đ gp phần to đng lc cho gio viên, nhân viên c gng phn đu.
- Cc trường hc khi tuyn dụng phi đm bo cho tt c cc ng viên c nhu
cầu tham gia ng tuyn. Quy trình tuyn dụng phi mang tính khoa hc, c kim
tra, trc nghim, phỏng vn, thc hành và phi đưc thc hin mt cch dân chủ,
công khai.
- Công tc đnh gi kt qu công vic của nhân viên cần đưc thc hin mt
cch nghiêm túc, khch quan, đm bo những tp th, c nhân đt thành tích cao
phi đưc khen thưng xng đng. Những người không hoàn thành nhim vụ, vi
phm kỷ lut phi đưc xử lý nghiêm theo đúng php lut, ni quy, quy ch hot
đng của đơn v.
- Vic đnh gi kt qu công vic đi với HT phi do UBND huyn tổ chc
thc hin. Những người không hoàn thành nhim vụ, chm đổi mới, chuyên môn
yu, c vi phm v đo đc phi cho thôi giữ chc vụ nhm đm bo cho HT luôn
c ý thc phn đu vươn lên, hoàn thành tt nhim vụ.
- Quan tâm đào to, bi dưỡng cn b qun lý, gio viên, nhân viên đ bổ sung
kin thc, nâng cao kỹ năng ging dy, làm vic với những chương trình và hình
thc thích hp; thc hin đnh gi kt qu đào to. Đng thời kim tra, chn chỉnh
vic chp hành đnh mc biên ch, s giờ dy của từng gio viên ti cc trường.
1.6 VAI TRÒ CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VI GIÁO
DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ
H thng gio dục của nước ta bao gm gio dục MN, gio dục phổ thông, giáo
dục dy ngh và đi hc. Gio dục MN là gio dục giành cho trẻ từ 5 tuổi tr
23
xung, đây là cp hc m đầu với nhim vụ chủ yu là giúp trẻ c những kin thc
ban đầu đ làm quen, thích nghi dần với cuc sng. Gio dục phổ thông (trong đ
có giáo dục TH và THCS), giành cho la tuổi từ 6 đn 18, cung cp những kin
thc cơ bn giúp hc sinh c th tip tục hc lên cao hơn, hc ngh hoc lao đng
đ nuôi bn thân mình và cng hin cho x hi. Gio dục dy ngh và gio dục đi
hc là hình thc chuyên sâu và nâng cao, tip tục cung cp cho người hc những
kin thc, kỹ năng giúp h trưng thành, làm vic và cng hin cho x hi. Như vy
hc h ti chc, vừa hc vừa làm, liên thông, từ xa (73,49%).
Ngoài ra, mt b phn gio viên chưa đp ng yêu cầu ging dy và ít chu kh hc
hỏi. Đng lo ngi là tc đng tiêu cc của cơ ch th trường đ làm xi mòn phm cht
của mt s nhà gio, gây nh hưng xu đn uy tín người thầy trong x hi.
Những tn ti, hn ch nêu trên đ nh hưng đn cht lưng ging dy và hc
tp của cc trường. Phương php dy và hc đổi mới chm, mt b phn hc sinh
kin thc lch lc, suy thoi v đo đc, li sng. Qun lý nhà nước v gio dục đào
to còn bt cp, xu hướng sa sút đo đc trong gio dục chm đưc khc phục.
Chúng ta bit rng, đi ngũ thầy cô gio là những người trc tip tổ chc qun
lý, truyn ti ni dung cần đào to, đng thời cũng là những người làm gương và
gio dục nhân cch cho hc sinh. Cht lưng, tâm huyt, đo đc đi ngũ gio viên
gp phần quan trng và quyt đnh đn cht lưng gio dục.
Pht trin NNL đi với gio dục MN, TH, THCS s gii quyt đưc nhiu vn
đ, đây chỉ nêu những ni dung chủ yu sau:
- Sàng lc và cho thôi vic những người c trình đ yu km; tuyn dụng đưc
những cn b qun lý, gio viên, nhân viên c tâm, c tầm đ thc hin nhim vụ
qun lý, ging dy. C chính sch đào to thích hp đ nâng cao kin thc, năng lc
của NNL trong ngành. Đng thời khc phục những tn ti trong công tc đnh gi
kt qu công vic, khen thưng, qun lý và sử dụng lao đng.
- To đưc môi trường làm vic tt, giúp đổi mới mnh m phương php dy và
hc cũng như đưa công ngh thông tin phục vụ công tc dy và hc.
Như vy, quan tâm pht trin NNL s xây dng đưc mt đi ngũ cn b qun
lý, gio viên, nhân viên cht lưng, c trch nhim và lương tâm ngh nghip, toàn
tâm toàn ý với s nghip gio dục. Mt khc, giúp thu hút đưc nhiu người giỏi
vào ngành cũng như nâng cao cht lưng đào to, b trí, sử dụng đi ngũ gio viên,
nhân viên, qua đ nâng cao cht lưng gio dục và đào to cc bc hc này.
Kết luận Chương 1
Trong chương này tc gi đ giới thiu những lý lun cơ bn v pht trin NNL như:
Khi nim nhân lc, NNL và pht trin NNL; cc hot đng chủ yu liên quan đn