Bộ giáo dục và đàO Tạo Bộ QuốC PHòNG
HọC VIệN QUÂN Y CHU MINH Hà
NGHIấN CU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG,
Cận LÂM SàNG CủA THấP TIM Và HIệU LựC CủA
PHòNG THấP CP II TI HI PHềNG
CHUYấN NGNH: nội tim mạch
M S: 62.72.20.25
ASO AntistreptolysinO
BN Bnh nhõn
CRP Creactivc Protein
LCK
Liờn cu khuẩn
TCYTTG
T chc Y t th giới
ĐTĐ Điện tâm đồ
ĐMC
Động mạch chủ
Ao
Đờng kính động mạch chủ
LA Đờng kính nhĩ trái
RV Đờng kính thất phải cuối tâm trơng
Dd Đờng kính thất trái cuối tâm trơng
Ds Đờng kính thất trái cuối tâm thu
IVSd Bề dày vách liên thất cuối tâm trơng
IVSs Bề dày vách liên thất cuối tâm thu
LPWd
Bề dầy thành sau thất trái cuối tâm trơng
LPWs
Bề dầy thành sau thất trái cuối tâm thu
ESV
Thể tích thất trái cuối tâm thu
EDV Thể tích thất trái cuối tâm trơng
SV Thể tích tống máu tâm thu thất trái
CO Cung lợng tim
Fs% Chỉ số co hồi cơ thất trái
các mô liên kết, đặc biệt là ở khớp xơng, tim, hệ thần kinh, mạch
máu, da và mô dới da. Bệnh dễ bị tái phát, mỗi đợt thấp tái phát dễ
gây thêm tổn thơng các van tim. Theo Tổ chức Y tế thế giới
(TCYTTG) tại Hội nghị phòng thấp tổ chức tại Geneve từ 30-3 đến 4-
4 năm 1987, bệnh này có thể dự phòng bằng cách tiêm benzathin
penicillin cứ 3 - 4 tuần một lần.
Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 20 triệu trẻ em bị thấp tim, trong
đó khoảng 0,5 triệu tử vong và hàng chục triệu trẻ em tàn tật vì di chứng van
tim do thấp, gặp chủ yếu ở các nớc đang phát triển. ở Việt Nam, tỷ lệ thấp
tim ở các tỉnh phía Bắc ở lứa tuổi 5 - 15 tuổi là 4,5, tỷ lệ bệnh nhân (BN)
bị các bệnh van tim do thấp còn chiếm tỷ lệ cao tại các bệnh viện.
Tại Hải Phòng, thấp tim và các bệnh van tim do thấp chiếm tỷ
lệ tới 3,8 dân số. Hàng năm tại bệnh viện Việt Tiệp số BN bị thấp
tim và các bệnh tim do thấp còn chiếm tới 50% tổng số BN tim mạch
và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho BN Tim mạch nói
chung.
Đề tài của chúng tôi "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng của thấp tim và hiệu lực của phòng thấp cấp II tại Hải Phòng"
đợc đặt ra để tìm hiểu tình hình của bệnh thấp tim cấp và các bệnh
van tim do thấp, kết quả của việc phòng thấp cấp II ở Hải Phòng với
hy vọng giúp cho ngành Y tế hiểu đợc thực trạng để đề ra những chủ
trơng nhằm hạn chế tiến triển của bệnh.
2 mục tiêu nghiên cứu đợc đặt ra:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thấp tim cấp và
các bệnh van tim do thấp.
2. Đánh giá hiệu lực của việc phòng thấp cấp II tại Hải Phòng.
2
Đóng góp mới của luận án:
1. Đây là nghiên cứu về bệnh cảnh lâm sàng của thấp tim cấp và
Bệnh thấp
tim còn đợc gọi là bệnh thấp khớp cấp (rhumatisme
articulaire aigu), sốt do thấp (rheumatic fever) là bệnh viêm cấp tính
xẩy ra sau nhiễm LCK tan máu nhóm A. Đây là một bệnh tự miễn
có tính chất hệ thống, gây tổn thơng ở nhiều cơ quan, chủ yếu ở các
mô liên kết, đặc biệt là ở khớp xơng, tim, hệ thần kinh, mạch máu,
da và mô dới da. Trong các tổn thơng do bệnh gây nên, các tổn
thơng ở tim là nặng nhất, có thể đa đến tử vong ngay trong đợt
bệnh cấp hoặc để lại di chứng nặng nề ở một số van tim.
Nghiên cứu về thấp tim bắt đầu từ 1616 với Guillaume de
Bouillaud (Pháp), sau đó trong các năm 1683 - 1686 với Sydenham,
năm 1761 với Morgagni, năm 1808 với David Dundas, năm 1840 với
Jean Baptiste Bouillaud Năm 1904, Aschoff đã mô tả tổn thơng
đặc hiệu ở tim là nốt Aschoff và chứng minh sự liên hệ giữa bệnh
thấp tim với tiền sử viêm họng do LCK tan máu nhóm A.
Năm 1939, Coburn và Moore chứng minh điều trị nhiễm LCK
tan máu nhóm A ở họng cũng ngừa đợc các đợt thấp tim tái phát.
Từ đó ngời ta công nhận thấp tim là do viêm họng bởi LCK tan
máu nhóm A gây ra. Năm 1944, Duckett Jones đã đề xuất phác đồ
chẩn đoán bệnh giúp thống nhất các nghiên cứu trên lâm sàng.
* Liên cầu khuẩn
tan máu nhóm A:
Năm 1874, lần đầu tiên Billroth mô tả LCK. Năm 1930,
Lafncield đã xếp LCK thành các nhóm A, B, C Sherman dựa vào
tính chất sinh hoá xếp LCK thành các nhóm, nhóm LCK liên quan
đến bệnh thấp là LCK tan máu nhóm A.
LCK có các enzym và độc tố sau đây: streptolysin O,
thấp; chính các mô thợng bì ở họng, hầu và các hạch hạnh nhân do
có cấu trúc của các tế bào dạng lympho nên sau khi gây viêm họng có
khả năng tạo kháng thể, khi nồng độ các kháng thể kháng LCK tăng
đủ cao thì gây thấp tim cấp.
1.3. Chẩn đoán thấp tim:
Tiêu chuẩn chẩn đoán thấp tim của Jones có sửa đổi năm 1992:
- Các tiêu chuẩn chính: viêm tim, viêm đa khớp, múa giật, ban
đỏ vòng, hạt thấp dới da.
5
- Các tiêu chuẩn phụ: đau khớp, sốt, tốc độ máu lắng cao, CRP
dơng tính, PQ kéo dài.
- Bằng chứng của nhiễm LCK nhóm A: cấy nhầy họng (+) với
LCK nhóm A hoặc ASO, ASH, kháng DNA-SEB có hiệu giá cao
Chẩn đoán xác định thấp tim khi có 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu
chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ, nhng nhất thiết phải có bằng chứng
của nhiễm LCK nhóm A. Chẩn đoán thấp tái phát cũng phải thoả mãn
các yếu tố trên.
1.4. Điều trị và dự phòng thấp tim
1.4.1. Điều trị thấp tim: theo TCYTTG năm 2003, phác đồ điều trị thấp
tim cấp bao gồm:
- Chế độ nghỉ ngơi bắt buộc trong giai đoạn cấp, sau đó vận động
nhẹ nhàng.
- Dùng các thuốc kháng sinh nhằm tiêu diệt LCK ở họng:
penicillin là chính. Với BN có dị ứng với penicillin thì thay bằng
erythromycin.
- Các thuốc chống viêm: aspirin, corticoid.
- Điều trị suy tim nếu có.
1.4.2. Phòng thấp tái phát hay phòng thấp cấp II: phải duy trì nồng
độ kháng sinh nhất định trong cơ thể để phòng nhiễm LCK ở đờng
hô hấp trên cho ngời đã bị thấp tim bằng penicillin trong những thời
độ máu lắng, ASO (kháng streptolysin O, CRP (C reactive protein),
cấy nhầy họng tìm LCK và làm kháng sinh đồ khi thấy LCK (+), điện
tâm đồ, siêu âm Doppler tim. Tất cả các xét nghiệm vè thăm dò đều
đợc làm tại Bệnh viện Việt Tiệp.
Về số lợng bạch cầu: > 10 G/l đợc xem là tăng. Về tốc độ lắng
máu, nếu giờ đầu > 15 mm đợc xem là tăng cao. CRP: (+) khi > 6 mg/l.
ASO: hiệu giá kháng thể (+) khi > 200 đơn vị Todd.
. Các tiêu chuẩn chẩn đoán: chẩn đoán thấp tim theo tiêu chuẩn
của Jones có sửa đổi năm 1992, chẩn đoán các bệnh van tim do thấp và
quy định mức độ hở hẹp các van theo Viện Tim mạch Việt Nam, chẩn
đoán mức độ suy tim theo NYHA.
Các trị số trung bình về SA Doppler tim theo tài liệu Các giá
trị sinh học ngời Việt Nam bình thờng thập kỷ 90, thế kỷ XX của Bộ Y
tế năm 2003.
7
2.2.2. Với mục tiêu 2:
- Thiết kế nghiên cứu:
theo phơng pháp tiến cứu, cắt dọc và có
hồi cứu tài liệu của 18 BN trong chơng trình phòng thấp cấp II tại bệnh
viện Việt Tiệp Hải Phòng từ năm 2001.
Đối tợng nghiên cứu là 199 BN trong mục tiêu 2 đợc đa vào
trong chơng trình phòng thấp cấp II của Bệnh viện Việt Tiệp.
- Cách thức tiến hành:
. Các BN đợc khám xét lâm sàng, làm các xét nghiệm nh trong
mục tiêu 2 và cho dùng thuốc phòng thấp cấp II theo phác đồ:
Benzathin penicillin G 1.200.000 đơn vị tiêm bắp (với trẻ <27 kg
dùng 600.000 đơn vị) 28 ngày/lần, nếu không dùng đợc dạng tiêm thì
uống penicillin V 250 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày cứ mỗi đợt. Nếu có
dị ứng penicillin thì thay bằng erythromycin 250 mg/ngày trong 10 ngày
cứ mỗi đợt.
có các bệnh van tim do thấp đợc vào diện nghiên cứu. Tuổi trung bình
của các BN là 27,3 9,9. Vùng c trú: nội thành 55,8%, ngoại thành
44,2%.
3.1.1. Bệnh thấp cấp ở các đối tợng nghiên cứu:
Có 64 BN có bệnh thấp tim cấp gồm 15 nam, 49 nữ.
Về tuổi mắc bệnh: 81,3% số BN ở lứa tuổi 16 - 25 tuổi, 15,6% ở
lứa tuổi 10 - 15, không có BN nào < 10 tuổi, chỉ có 3,1% ở lứa tuổi 26 - 35.
3.1.1.1. Các thể lâm sàng của thấp tim cấp:
Bảng 3.1: Các thể lâm sàng trong thấp tim cấp (n = 64)
Lâm sàng
Số trờng hợp Tỷ lệ %
Viêm khớp
44 68,7
Viêm tim
12 18,7
Vừa viêm khớp vừa viêm tim
8 12,5
Ban đỏ vòng
1 1,6
Hạt thấp dới da
3 4,7
9
- 68,7% số BN thấp tim cấp có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là viêm
khớp, 18,7% có viêm tim đơn thuần, 12,5% vừa bị viêm khớp vừa bị
viêm tim. Các thể bệnh khác ít gặp hơn: 4,7% có hạt thấp dới da, 1,6%
có ban đỏ vòng nhng xảy ra cùng ở một số BN bị viêm khớp.
3.1.1.2. Các biểu hiện về khớp trong thể viêm khớp:
Bảng 3.2: Các biểu hiện về khớp trong thể viêm khớp (n = 52)
Triệu chứng N Tỷ lệ %
Sốt 40 76,9
nhất (82,7%), các khớp khác thấy ít hơn nhiều.
3.1.1.3. Các biểu hiện về tim trong thể viêm tim:
- 70% số BN có sốt.
- Các thể viêm tim: viêm nội tâm mạc chiếm 50%, viêm nội tâm
mạc và viêm cơ tim: 40%, viêm tim toàn bộ: 10%.
- Tổn thơng van tim: chủ yếu là hở van hai lá (16/20 BN), có 2 BN
vừa có hở van hai lá và hở van ĐM chủ. Thờng là hở van độ 1. 10
Bảng 3.3: Các biểu hiện về tim trong thể viêm tim ( n = 20)
Triệu chứng n Tỷ lệ %
Sốt 14 70
Các thể viêm tim:
- Viêm nội tâm mạc
- Viêm nội tâm mạc và viêm cơ tim
- Viêm tim toàn bộ
10
8
2
50
40
10
Các tổn thơng ở van tim:
- Hở van hai lá
- Hở van hai lá + hở van ĐM chủ
16
Hẹp van 2 lá đơn thuần 4 3
Hở van 2 lá đơn thuần 34 25,2
Hẹp - hở van 2 lá 30 22,2
Hở van ĐM chủ đơn thuần 7 5,2
Hẹp van ĐM chủ đơn thuần 3 2,2
Hẹp - hở van ĐM chủ 2 1,5
Hẹp van 2 lá - hở van ĐM chủ 4 3
Hở van 2 lá - hở van ĐM chủ 8 5,9
Hẹp và hở van 2 lá - hở van ĐM chủ 32 23,7
Hẹp và hở van 2 lá - hẹp van ĐM chủ 11 8,1
Tổng cộng 135 100
- Tổn thơng van hai lá gặp ở 91,1% số BN, cao hơn hẳn tổn
thơng van ĐM chủ ở 49,6%. 40,7% có tổn thơng 2 van (van 2 lá +
van ĐM chủ) phối hợp.
- Trong tổn thơng van hai lá: 25,2% có hở van đơn thuần, 3%
có hẹp van đơn thuần và 22,2% có hẹp - hở van hai lá phối hợp. Tính
riêng hẹp van hai lá cả đơn thuần và phối hợp thì có 60%, riêng hở
van hai lá có 82,2%.
- Trong tổn thơng van động mạch (ĐM) chủ, 5,2% có hở van đơn
thuần, 2,2% có hẹp van đơn thuần và 2,2% bị hở - hẹp van ĐM chủ phối
hợp. Nếu tính riêng hở van ĐM chủ thì có 36,3%, riêng hẹp van ĐM chủ
có 11,8%.
12
* Mức độ suy tim: tất cả các BN đều bị suy tim, độ 1 theo NYHA là
28,9%, độ II là 51,9%, độ III là 19,2%, không có độ IV.
3.1.2.2. Đặc điểm về cận lâm sàng
* Bằng chứng nhiễm LCK nhóm A:
31.4% có ASO tăng > 200
đv Todd, 9,2% có LCK nhóm A (+) khi cấy nhầy họng.
* Các dấu hiệu về viêm: 9,4% có số lợng bạch cầu tăng, 58,9%
3.2. Hiệu lực của phòng thấp cấp II tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải
Phòng
3.2.1. Đặc điểm chung của các đối tợng nghiên cứu
- 199 BN đợc vào diện phòng thấp cấp II gồm 64 BN bị thấp tim
cấp và 135 BN có bệnh van tim do thấp. 74.9% là nữ, 25,1% là nam.
- Tuổi trung bình là 27,3 9,9 (10 - 49).
- Tỷ lệ LCK nhóm A phân lập khi cấy nhầy họng của các BN là
13%. Tỷ lệ kháng penicillin của LCK nhóm A là 11,8%, kháng
erythromycin là 17,6%.
- Tất cả các BN đều đợc tiêm penicillin. Trong quá trình phòng
thấp có 6 BN do dị ứng với penicillin phải chuyển sang dùng
erythromycin. 63,8% có thời gian phòng thấp đủ 3 năm, 36,2% từ 2 - 3
năm.
3.2.2. Kết quả của phòng thấp cấp II
3.2.2.1. Tình hình tái phát bệnh thấp tim:
Bảng 3.5: Tình hình tái phát trong từng thể lâm sàng
Tái phát
Tái phát
Tổng
số
Nhóm bệnh
Phòng
đều
n
%
Phòng
không
đều
- Tổn thơng van tim mới
1
1
1,6
1,6
Nhóm bệnh van tim do thấp (n=135):
- Số lần vào viện:
. Do tái phát thấp tim
. Do tiến triển xấu của suy tim
. Do điều trị rung nhĩ
- Tổn thơng van tim:
. Tổn thơng cũ nặng hơn
. Tổn thơng van tim mới
15
5
6
4
8
3
11,1
3,7
4,4
2,9
Độ I 39 28,9 36 26,7 0,683
Độ II 70 51,9 65 48,1 0,543
Độ III 26 19,2 34 25,2 0,242
Cộng 135 100. 135 100.
* Thay đổi về SA Doppler tim:
- ở 20 BN viêm tim cấp, sau quá trình phòng thấp, đờng kính
nhĩ trái, thất trái và thể tích thất trái, cung lợng tim đều trở về giới
hạn bình thờng, không còn tình trạng giãn và phì đại thất trái và nhĩ
trái. Không còn BN nào có EF giảm < 50%.
- Trái lại, ở 34 BN bị hở van hai lá đơn thuần, 30 BN bị hẹp hở van
hai lá và 32 BN bị hẹp hở van hai lá phối hợp với hở van ĐM chủ, không
thấy thay đổi đáng kể về các thông số SA Doppler tim.
Chơng 4
Bàn luận
4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thấp tim cấp và các bệnh
van tim do thấp
Có 2 nhóm BN: nhóm thấp tim cấp với 64 BN (32,2%) và nhóm các các
bệnh van tim do thấp với 135 BN (67,8%) đợc vào diện nghiên cứu.
16
4.1.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thấp tim cấp
Có 64 BN có bệnh thấp tim cấp gồm 15 nam, 49 nữ.
Về tuổi mắc bệnh, 81,3% số BN ở lứa tuổi 16 - 25 tuổi, 15,6% ở lứa
tuổi 10 - 15, không có BN nào < 10 tuổi, chỉ có 3,1% ở lứa tuổi 26 - 35.
Kết quả này tơng tự nh của Phạm Hữu Hoà tại Bệnh viện Bảo vệ sức
khỏe trẻ em, Nguyễn Hoàng Khoa tại Bệnh viện Hà Tây, Nguyễn Khắc
Sơn tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng, Vũ Thị Việt tại Hà Nội; Karantana ở
Hy Lạp thấy thấp tim hay gặp ở lứa tuổi 8 - 14 chiếm 76%.
ít hơn so với thể viêm khớp nhng lâm sàng lại nặng hơn nhiều. Có
tất cả 20 BN bị viêm tim trong đó 12 BN (18,7%) ở thể viêm tim đơn
thuần và 8 BN (12,5%) ở thể vừa viêm khớp vừa viêm tim.
Kết quả về viêm tim tơng tự nh của Karantana (30%), Grover A
(29,2%), thấp hơn so với Nguyễn Khắc Sơn (61,09%), Hồ Sỹ Hà
(61,9%), Nguyễn Thu Nhạn (62,7%), Chagai (61,4%), Sevim Karaaslan
(60,9%). Sự khác biệt này có thể do bệnh viện ở ngay trong thành phố
nên BN đến sớm khi cha có biến chứng viêm tim nên điều trị ngăn chặn
đợc.
Về các biểu hiện lâm sàng của viêm tim: sốt gặp ở 70% số BN,
viêm nội tâm mạc 50%, viêm nội tâm mạc và viêm cơ tim 40%, viêm tim
toàn bộ 10%. Với nghe tim kết hợp thăm dò SA Doppler tim, chúng tôi
đã phát hiện 80% có hở van hai lá, 10% có hở van hai lá phối hợp với hở
van ĐM chủ.
Nh vậy, 2 thể lâm sàng chủ yếu là viêm khớp và viêm tim.
4.1.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của thấp tim cấp:
* Về bằng chứng nhiễm LCK nhóm A: 24,2% số BN có LCK
nhóm A (+) khi cấy nhầy họng, 82,8% có ASO 200 đv Todd trong
đó 52,8% có ASO 400 đv Todd. Trong số 17,2% BN có ASO âm
tính thì khi cấy nhầy họng đều thấy có LCK. Nh vậy đủ 100% số
BN có đủ bằng chứng nhiễm LCK nhóm A.
Kết quả về LCK nhóm A (+) cao hơn so với Nguyễn Hoàng
Khoa (10%), Huỳnh Văn Thơ (5,6%) nhng thấp hơn của Nguyễn
Khắc Sơn 91,3%, tơng tự nh của Nguyễn Tấn Viên 23,3%,
Karantana 20%. Kết quả này cũng cao hơn so với kết quả điều tra
tình hình nhiễm LCK nhóm A cũng của đơn vị phòng thấp cấp II của
chúng tôi trong thời gian này trên bệnh phẩm lấy từ họng của 157
học sinh 10 tuổi là lứa tuổi dễ mắc bệnh thấp tim: 19,7% vào mùa
đông (ở học sinh hay bị viêm họng là 38,3%, không bị viêm họng là
8,2%) và 12,7% vào mùa hè (ở học sinh hay bị viêm họng là 25%,
tim có hình ảnh hở van hai lá. Sevim Karaaslan thấy trong viêm tim tổn
thơng chủ yếu là van hai lá 95,8%, hở van ĐM chủ chỉ chiếm 4,2%.
* Nh thế, trong thời gian qua đã có 64 BN bị thấp tim cấp ở Hải
Phòng phải vào viện. Con số này không lớn so với tổng số BN nằm viện
do các bệnh song đã nói lên một thực trạng là bệnh này cha đợc ngặn
chặn có hiệu quả, ngành Y tế thành phố còn phải làm nhiều việc trong
19
phòng thấp cấp I, hy vọng ngăn chặn tốt hơn sự xuất hiện bệnh này tránh
cho BN bị thấp tim và các tổn thơng van tim vĩnh viễn do thấp ảnh
hởng nhiều đến tơng lai của ngời bệnh.
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh van tim do thấp
135 BN có các bệnh van tim do thấp gồm 35 nam và 100 nữ.
Tuổi trung bình: 32,4 8,7. 100% BN đều có bệnh thấp tim trong
tiền sử. Thời gian phát hiện bệnh < 1 năsm là 7,4%, từ 1 đến 5 năm là
34,8%, > 5 năm là 57,8%.
4.1.2.1. Đặc điểm lâm sàng của các bệnh van tim do thấp
- Tổn thơng van hai lá thấy nhiều hơn tổn thơng van ĐM chủ
(91,1% so với 49,6%, p < 0,001), 40,7% có tổn thơng 2 van phối hợp.
Trong tổn thơng van hai lá, 25,2% có hở van đơn thuần, chỉ có 3% có
hẹp van đơn thuần nhng 22,2% bị hẹp - hở van hai lá phối hợp. Trong
tổn thơng van ĐM chủ, 5,2% có hở van đơn thuần, 2,2% có hẹp van đơn
thuần và 2,2% bị hở - hẹp van ĐM chủ phối hợp. Kết quả của chúng tôi
cũng phù hợp với các nghiên cứu của Tô Văn Hải, Phạm Gia Khải,
Nguyễn Thu Nhạn. Grover, Rizvi lại thấy hẹp van hai lá gặp nhiều hơn
so với hở van hai lá. Về hẹp van hai lá, kết quả của chúng tôi thấp hơn so
với Phạm Hồng Kiều là 12,4%, số BN hẹp van 2 lá khít của chúng tôi
cũng ít hơn (24,7% so với 54,8%) do chúng tôi đã chỉ định và gửi đi can
thiệp qua da hoặc phẫu thuật cho khá nhiều BN.
- Về mức độ suy tim: hầu hết các BN bị suy tim nhẹ và vừa, độ I
theo NYHA có 28,9%, độ II có 51,9%, ở độ III chỉ có 19,2%, không có
tâm trơng và cuối tâm thu và cung lợng tim; phân số tống máu
EF% giảm nhẹ nhng vẫn còn trong giới hạn bình thờng, chỉ có
17,6% có phân số tống máu giảm < 50%. Những kết quả này phù
hợp với nghiên cứu của Tô Văn Hải, Nguyễn Lân Việt.
Trên 30 BN bị hẹp - hở van hai lá, bệnh diễn biến lâu ngày đã
làm giãn thất phải, giãn và phì đại nhĩ trái và thất trái dẫn đến tăng
thể tích thất trái cuối tâm trơng và cuối tâm thu, tăng thể tích tống
máu tâm thu thất trái và cung lợng tim; phân số tống máu ít thay
đổi, có 4 BN chiếm 13,4% có phân số tống máu giảm < 50%. Do có
hẹp van hai lá nên bệnh này đã ảnh hởng đến tuần hoàn phổi làm
tăng áp lực tâm thu động mạch phổi và gây rung nhĩ, huyết khối nhĩ
trái ở 9 BN. Những kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phạm
Hồng Kiều, Nguyễn Lân Việt.
Trên 32 BN bị hẹp - hở van hai lá phối hợp với hở van động
mạch chủ, do diễn biến lâu ngày và tác động đến nhiều van tim nên
21
các tổn thơng ở thất phải, nhĩ trái và thất trái càng nặng nề hơn; các
thể tích thất trái cuối tâm trơng và cuối tâm thu đều tăng dẫn đến
tăng thể tích tống máu tâm thu thất trái và tăng cung lợng tim; phân
số tống máu nói chung của đa số BN còn giữ đợc nhng có 6 BN
chiếm 18% có phân số tống máu giảm < 50%; tuần hoàn phổi cũng
bị ảnh hởng, áp lực tâm thu động mạch phổi tăng cao. Những kết
quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Phú Kháng và Chan -
Phênh, Phạm Hồng Kiều.
4.2. Hiệu lực của phòng thấp cấp II tại Bệnh viện việt tiệp Hải
Phòng
199 BN mắc bệnh thấp tim cáp và các bệnh van tim do thấp
(74.9% là nữ, 25,1% là nam) đã đợc đa vào diện phòng thấp cấp
2. Tất cả các đối tợng đều đợc tiêm Benzathyl penicillin; có 6 BN
do dị ứng với penicillin phải chuyển sang dùng erythromycin.
một cách cơ bản nên các thăm dò SA Doppler tim đều không thấy những
thay đổi đáng kể về hình thái các buồng tim cũng nh về chức năng của
thất trái.
4.2.2. tai biến do dùng penicillin: chúng tôi chỉ gặp 1 ca bị sốc phản vệ
xảy ra sau khi tiêm phòng đợc gần 2 năm, cấp cứu thành công và 5 BN
dị ứng nhẹ. Theo TCYTTG, tỷ lệ sốc phản vệ do penicillin từ 10 -
50/100000.
4.2.3. Về độ nhậy cảm kháng sinh và kháng kháng sinh của liên cầu
khuẩn.
LCK nhóm A phân lập từ bệnh phẩm của các BN có độ nhậy
cảm cao nhất với vancomycin (nhậy cảm 94,1%, nhậy cảm vừa
5,9%) rồi đến cephalotin (nhậy cảm 82,4%, nhậy cảm vừa 11,8%),
sau đó là một số kháng sinh khác trong đó có penicillin. Về độ kháng
kháng sinh thì thấp nhất là với vancomycin (0%) rồi đến cephalotin
(5,9%) trên một số kháng sinh khác trong đó có penicillin. Nh vậy,
vancomycin và cephalotin cùng có độ nhậy cảm cao nhất, độ kháng
kháng sinh thấp nhất, tuy nhiên hai thuốc này đắt hơn penicillin
nhiều và không tiện sử dụng lâu dài nên đến nay không phải là kháng
sinh đợc khuyến cáo sử dụng trong phòng thấp cấp I và cấp II.
Penicillin có độ nhạy cảm với LCK nhóm A là 70,6%, độ nhạy cảm
vừa là 17,6% và độ kháng là 11,8%, nh thế còn tác dụng trong điều
trị và phòng bệnh thấp.
Kết quả này phù hợp với kết quả trong các nghiên cứu của Vũ
Thị Việt, David, hơi khác với ngiên cứu của Trần Quốc Kham nghiên
cứu trên 108 BN viêm đờng hô hấp trên cấy nhầy họng đang đợc
điều trị tại bệnh viện đa khoa Thái Bình thấy LCK nhóm A vẫn còn
23
nhậy cảm cao với penicillin 98,1%, kháng penicillin 1,9%.
Nếu đem so sánh kết quả ở các BN của chúng tôi với kết quả
các mẫu bệnh phẩm của học sinh 10 tuổi cha mắc bệnh thấp tim thì
24
- Các BN có bệnh van tim do thấp thờng ở lứa tuổi 16 - 45
(94%), van hai lá bị tổn thơng nhiều hơn van ĐM chủ (91,1% so với
49,6%); các thể lâm sàng hay gặp là hở van hai lá đơn thuần
(25,2%), hẹp - hở van hai lá (22,2%), hẹp - hở van hai lá phối hợp
với hở van động mạch chủ (23,7%), các thể khác ít gặp hơn. 28,9%
bị suy tim độ I, 51,9% ở độ II và 19,2% ở độ III theo NYHA.
2. Về hiệu quả của phòng thấp cấp II tại bệnh viện Việt Tiệp
Hải Phòng:
- Tỷ lệ tái phát chung là 3%. Tái phát không xảy ra khi phòng
thấp đều, chỉ xảy ra khi phòng thấp không đều nhất là ở nhóm các
bệnh van tim do thấp.
- Do đợc điều trị bệnh chính đồng thời nên diễn biến của lâm
sàng của các BN có bệnh van tim do thấp không thay đổi, hạn chế
đợc diễn biến xấu của suy tim, không có BN nào bị biến chứng tim
mạch hoặc tử vong.
- Penicillin vẫn có tác dụng trong bệnh thấp tim với độ nhậy
cảm là 88,2%, kháng penicillin ở bệnh nhân là 11,8%.
kiến nghị
1. Với các BN đã bị thấp tim và các di chứng ở van tim do thấp,
phải giáo dục tuyên truyền việc tuân thủ chăt chẽ chế độ phòng thấp
cấp II và điều trị bệnh van tim do thấp để tránh tái phát bệnh thấp và
làm nặng thêm các tổn thơng van tim. Các BN hay phải đi xa nh đi
biển phải đợc uống penicillin V để phòng thấp cấp II nếu không
có điều kiện tiêm benzathin penicillin G hàng tháng.
2. Y tế cơ sở cần chủ động trong công tác theo dõi, quản lý và
thực hiện việc phòng thấp cấp II (dù có hay không có đơn vị phòng
thấp cấp II tại địa phơng) cho tất cả các BN đã bị thấp tim và các di
chứng van tim do thấp.