Lời Nói Đầu :
Đất nớc ta sau 29 năm giải phóng đã đạt đợc những thành tựu to
lớn về kinh tế , xã hội và khoa học . Trong đó đặc biệt là nền kinh tế
chúng ta đã có một nền kinh tế mạnh trong khu vực ASEAN , và cũng
nh trong nền kinh tế thế giới . Từ chỗ chúng ta là một nớc thiếu thốn về
cơ sở hạ tầng , nền kinh tế nhỏ lẻ , tự cung tự cấp ,phải trải qua hai
cuộc chiến tranh tàn phá .Đây thật là một thanh công vĩ đại của chúng
ta sau cuộc cách mạng giải phóng dân tộc . Để đạt đợc thành công to
lớn này là cả một chặng đờng daì với nhiều khó khăn , thử thách mà
chúng ta đã vợt qua và cần phải vợt qua . Những thành công này có đợc
là có sự lãnh đạo tài tình của đảng ta và sự đoàn kết của nhân dân trong
cả nớc cùng phấn đấu để đa đất nớc phát triển
Để thu đợc thành công này có sự đóng góp vô cùng to lớn của công
tác kế hoạch phát triển vùng . Để thấy đợc điều này chúng ta cùng đi
nghiên cứu đề tài :Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát
triển vùng Việt Nam hiện nay . Nó đã đợc áp dụng ở nhiều nớc trên
thế giới và đều thu đợc thành công , nghiên cứu để thấy đợc cái gì đã
dẫn đến sự thành công này .
Đây là lần đầu tiên em đứng trớc một đề tài lớn ơ tầm cỡ quốc gia
nê không tránh khỏi nhiều sai sót và thiếu hụt em mong thầy chỉ bảo và
bỏ qua cho em . Em xin cảm ơn thầy giáo TS . Ngô Thắng Lợi đă tận
tình hớng dẫn em làm đề cơng này và có đợc đề tài ngày hôm nay .
Phần I : Những cơ sở lý luận của công tác kế hoạch
phát triển vùng.
Đề án: Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng kinh tế ở Việt Nam
I . Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch phát
triển vùng .
1. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội .
a. Khái niệm : Xét về bản chất , kế hoạch là sự tác động có ý thức
của chính phủ nhằm định hớng và điều khiển sự biến đổi của những
biến số kinh tế chính (tiêu thụ , đầu t , tiết kiệm , xuất nhập khẩu v.v )
công bằng văn minh . Kinh tế và xã hội luôn đi cùng nhau trong
quá trình phát triển , quốc gia nếu nh chỉ có một nền kinh tế
mạnh mà lại không có một xã hội công bằng và văn minh ,
trình độ của ngời dân thấp kém thì quốc gia đó cha thể gọi là
một quốc gia phát triển và ngợc lại . Nhng để có đợc đIều này
là một vấn đề vô cùng khó khăn.
- Do đó cần có sự quản lý của nhà nớc đối với nền kinh tế , quản
lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý nhằm
hớng đối tợng quản lý đi theo một mục tiêu định sẵn . Sự quản
lý vĩ mô của nhà nớc là phơng thức quản lý nền kinh tế của nhà
nớc theo mục tiêu . Nó thể hiện bằng những mục tiêu định hớng
phát triển kinh tế xã hội phải đạt đợc trong một khoảng thời
gian nhất định của một quốc gia và những giải pháp chính
sách , những cân đối vĩ mô cần thiết nhằm đạt đợc các mục tiêu
đặt ra một cách có hiệu quả nhất .
- Nhà nớc cần phải đầu t hỗ trợ cho các doanh nghiệp . Cần phải
xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc và những công trình công
cộng mà t nhân không có khả năng thực hiện . Nhà nớc phải
quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện để nền kinh tế nớc ta có thể
phát triển mạnh .
2. Kế hoạch phát triển vùng kinh tế .
a. Khái niệm : kế hoạch phát triển vùng là một phơng thức mới đặt
ra theo yêu cầu của kinh tế thị trờng ngày càng phát triển mạnh
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS. ngô thắng lợi
Sinh viên : phạm ngọc hoàn
3
Đề án: Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng kinh tế ở Việt Nam
ở Việt Nam . kế hoạch phát triển vùng là điều kiện để thể chế
hoá quá trình điều tiết , phối hợp liên tỉnh , liên ngành một
cách có hiệu quả . Đây cũng là bớc trực tiếp để chuyển hệ thống
Bắc Trung bộ , Tây Nguyên , Duyên HáI miền Trung , Đông
Nam bộ , Đồng bằng sông Cửu Long.
* Vùng là đối tợng trọng đIểm đầu t :
Tuỳ theo yêu cầu sự phát triển kinh tế xã hội đất nớc ta với sự
chỉ đạo của nhà nớc và xác định các lãnh thổ địa bàn giữ vai trò động
lực hoặc những vùng đang nằm trong t thế yếu kém cần có sự hỗ trợ của
nó để phát triển . Các vùng trọng đIểm , các trung tâm có khả năng phát
huy đợc hiệu quả đồng thời kích thích các vùng khác tăng trởng nhanh .
c. Nội dung :
- Tác động của kế hoạch phát triển vùng kinh tế đối với kế hoạch
phát triển kinh tế -xã hội :
+Lập kế hoạch phát triển tổng thể quốc gia để xác định các mục
tiêu chính của quốc gia và các chiến lợc lớn để đạt mục tiêu trong thời
kỳ kế hoạch . Trong quá trình xây dựng kế hoạch quốc gia , các ý kiến
của các ngành và các địa phơng đều phảI đợc tính đến .
+ Lập kế hoạch ngành và địa phơng (tỉnh, thành phố ). kế hoạch
ngành và địa phơng là cụ thể hoá kế hoạch tổng thể kinh tế quốc dân. có
đề cập đến các hoạt động cụ thể của ngành (đối với kế hoạch ngành ) và
địa phơng ( đối với kế hoạch tỉnh , thành phố ).
+Lập kế hoạch phát triển vùng , kế hoạch vùng cụ thể hoá kế
hoạch phát triển quốc gia và tổng hợp kế hoạch của các địa phơng , các
ngành trên địa bàn vùng . Nh vậy kế hoạch vùng hình thành các chỉ tiêu
về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội , quy mô và tiềm năng phát triển
của các yếu tố nguồn lực trên vùng từ việc tổng hợp từ kế hoạch ngành
và các địa phơng , mặt khác thể hiện các nội dung kết nối các địa phơng
và các ngành trong vùng, hình thành bản cân đối liên nghanh trên vùng
thể hiện quá trình cung cấp trao đổi sản phẩm giữa các nghành , các địa
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS. ngô thắng lợi
Sinh viên : phạm ngọc hoàn
5
Sinh viên : phạm ngọc hoàn
6
Đề án: Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng kinh tế ở Việt Nam
. Hội đồng phát triển vùng ở đây đợc thành lập từ năm 1972 có vai trò
quan trọng trong việc tăng cờng công tác kế hoạch phát triển nghành
trên vùng , chuyển các mục tiêu phát triển quốc gia thành các mục tiêu
phát triển vùng , phối hợp các hoạt động kế hoạch và chơng trình của tất
cả các cơ quan trung ơng nghành bộ và các địa phơng trên địa bàn vùng.
+ Đến thực tế Việt Nam trong quá trình cải tổ công tác kế hoạch
Việt Nam đã có những đổi mới nhất định trong kế hoạch ở tầm vĩ mô.
về lĩnh vực không gian chúng ta đã có phơng án quy hoạch 8 vùng kinh
tế trong đó có 3 vùng trọng điểm . kế hoạch 5 năm 2001-2005 đã vạch
ra những hớng phát triển chủ yếu cho các vùng, kế hoạch của các địa
phơng cấp tỉnh thành phố cũng có nhiều đổi mới phù hợp. Tuy vậy hiện
tại Việt Nam vẫn cha có kế hoạch phát triển vùng. Viện chiến lợc phát
triển (Bộ kế hoạch và đầu t )đã trên cơ sở kế hoạch của cac ngành các
tỉnh tổng hợp thành kế hoạch phát triển vùng . Tuy vậy việc xây dựng
nay không có sự tham gia tích cực của các tỉnh có liên quan , kết quả là
kế hoạch phát triển vùng không có sự tham gia tích cực của các tỉnh có
liên quan , kết quả là kế hoạch phát triển vùng không đợc triển khai và
tổ chức thực hiện . Mặt khác chúng ta cũng cha có một cơ quan nào
đảm trách việc tổng hợp , xây dựng giám sát , tổ chức và thể chế hoá
việc thực hiện kế hoạch vùng . Việc không có kế hoạch cấp vùng đã gây
khó khăn trong triển khai các quy hoạch phát triển theo không gian ,
thực hiện kế hoạch ngành và quá trình đầu t phát triển của các địa ph-
ơng cũng nh không thể tổng hợp đợc nguồn lực của toàn vùng để tổ
chức điều tiết phối hợp liên tỉnh , liên ngành trên vùng lãnh thổ một
cách thờng xuyên và có hiệu quả . kế hoạch phát triển vùng là một
phuơng thức mới đặt ra theo yêu cầu của kinh tế thị trờng ngày càng
phát triển mạnh ở Việt Nam . kế hoạch phát triển vùng là diều kiện dể
+Đánh giá vị trí của vùng kế hoạch trong mối quan hệ với các vùng
khác và với cả nớc về giao thông , giao lu hàng hoá , giao lu văn hoá
kinh tế .
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS. ngô thắng lợi
Sinh viên : phạm ngọc hoàn
8
Đề án: Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng kinh tế ở Việt Nam
+Phân tích vị trí , vai trò của vùng đối với cả nớc về kinh tế xã hội
an ninh quốc phòng
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên và TNTN: yêu cầu
phải làm rõ tiềm năng khả năng có thể khai thác , sử dụng trong
thời kỳ kế hoạch và những khó khăn . Tập trung đánh giá yếu tố
TNTN phục vụ sản xuất nông nghiệp (đất đai , khí hậu ) nuôi
trồng thuỷ sản .Các tài nguyên khoáng sản , cảnh quan , tài
nguyên nhân văn , phục vụ cho phát triển công nghiệp du lịch
và dịch vụ , tài nguyên nớc , tài nguyên đất và hiên trạng sử
dụng đất .
b.Phân tích đánh giá các đặc điểm về dân số , dân c , nguồn nhân
lực và các vấn đề kinh tế xã hội :
Cần tập trung làm rõ quy mô , chất lợng dân số , về những yếu tố
tác động đến dân số , u thế và hạn chế của dân số .
Đặc điểm dân c và phân bố dân c , tiềm năng nguồn nhân lực (số l-
ợng chất lợng những lợi thế và hạn chế của nguồn nhân lực trong kinh
tế thị trờng và cách mạng khoa học công nghệ .
c.Phân tích , đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội và xuất
phát điểm của nên kinh tế vùng .
-Phân tích điểm xuất phát :
Đánh giá dựa vào các chỉ tiêu :
+Tổng mức GDP của từng vùng .
+Mức thu nhập bình quân đầu ngời
(2)Kinh tế tập thể
(3)Kinh tế t nhân cá thể
(4)T bản Nhà nớc , kinh tế t bản t nhân.
Chỉ ra sự thay đổi trong cơ cấu thành phần theo hớng nào .
Chính sách khuyến khích kinh tế nhà nớc phát triển đã thoả mãn
cha , đã thực sự bình đẳng giữa các thành phần cha.
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS. ngô thắng lợi
Sinh viên : phạm ngọc hoàn
10
Đề án: Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng kinh tế ở Việt Nam
- Đánh giá về cơ sở vật chất : Kỹ thuật và trình độ công nghệ có
gắn với tình hình đầu t , chỉ ra nhu cầu đổi mới công nghệ gắn với khả
năng cạnh tranh hàng hoá tăng năng suất lao động .
- Hiện trạng phân bổ các ngành và lĩnh vực trên lãnh thổ: hiện
trạng phát triển và phân bổ ngành công nghiệp , nông nghiệp .
Hiện trạng phân bổ ngành dịch vụ : thơng mại , du lịch tài
chính , ngân hàng . Hiện trạng phát triển và phân bổ các ngành
văn hoá , giáo dục , khoa học , y tế , thể dục thể thao , phát
thanh truyền hinh ..Hiện trạng phát triển mạng lới kết cấu hạ
tầng kinh tế xã hội .
- Đánh giá hiện trạng phát triển theo lãnh thổ : Đánh giá tình
trạng phân hoá chênh lệch .Mức độ phân dị theo lãnh thổ về
trình độ phát triển và đời sống dân c .Mức độ tập trung tiềm lực
kinh tế gắn với phát triển mạng lới đô thị khu công nghiệp .
Tình hình phát triển các tiểu vùng và chênh lệch giữa các tiểu
vùng .
c. Phân tích đánh giá các tác động bên ngoài đến phát triển kinh tế
xã hội của vùng .
- Bối cảnh quốc tế và khu vực tác động đến nền kinh tế vùng :
+Tình hình chính trị
bãi bỏ các giấy phép .
2. Tổ chức triển khai giám sát :
a. Các luận chứng phát triển vùng :
-Luận chứng quan điểm phát triển và các mục tiêu tổng quát .
Luận chứng các quan điểm phát triển và các mục tiêu dài hạn : Căn
cứ vào chiến lợc phát triển của cả nớc , vai trò của vùng gắn với tiềm
năng trong tơng lai để xác định quan điểm và mục tiêu tổng quát vèe
phát triển . Quan điểm và mục tiêu gắn bó chặt chẽ với nhau , chúng
phản ánh :
+Quan điểm bứt phá và làm giàu
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS. ngô thắng lợi
Sinh viên : phạm ngọc hoàn
12
Đề án: Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng kinh tế ở Việt Nam
+Quan điểm cần phải đạt tới trình độ cạnh tranh cao trên thị trờng
quốc tế và khu vực , trong bối cảnh hớng ngoại mạnh mẽ cùng với chính
sách mở cửa và hội nhập .
+Quan điểm lấy tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế xã hội , môi trờng
ổn định làm chỉ đạo
- Luận chứng những mục tiêu (cái đích )phát triển cụ thể cho
từng giai đoạn :
+Mục tiêu tăng trởng GDP theo các phơng án , mỗi phơng án có
luận chứng về khả năng nguồn lực và các yếu tố khác .
+Mục tiêu GDP cần đạt cho từng nhân khẩu chung cho cả vùng
,riêng cho từng vùng thành thị nông thôn , vùng xa ít ngời
+Mục tiêu về giá trị xuất khẩu
+Tỷ lệ tích luỹ và thu ngân sách từ GDP
+Những mục tiêu xã hội quan trọng : giảm tỷ lệ tăng dân số , giải
quyết việc làm , xoá đói giảm nghèo , xoá nạn mù chữ và phát triển giáo
dục , đào tạo y tế , văn hóa , khắc phục tệ nạn xã hội
chế mở , tạo điều kiện cho các nhà đầu t t ngoài vùng . Hỗ trợ về cơ sở
hạ tầng điện nớc , giao thông . Các luận chứng phải đợc thông qua giữa
các cấp , phải phù hợp với từng vùng không quá cao và cũng không quá
thấp , phải thấy đợc những đặc điểm riêng của vùng . Những thế mạnh
về nguồn nhân lực , tai nguyên thiên nhiên , Trong quá trình phát
triển kinh tế thì vấn đề về môi trờng , xã hội cần phải đợc quan tâm th-
ờng xuyên để tạo thành một vùng vững về kinh tế mạnh về mọi mặt môi
trờng , an ninh , giáo dục , y tế .
Xác định đúng cơ cấu kinh tế , xác định đúng vùng là vùng công ,
nông hay dịch vụ là một việc làm quan trọng .Chiều hớng đổi mới cơ
cấu kinh tế ngành trên vùng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi
vùng nhng xu hớng chung là tỷ trọng các ngành nông nghiệp giảm dần ,
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên . Sự biến đổi đó nhanh hay
chậm tuỳ thuộc vào hàng loạt nhân tố kinh tế xã hội , chính sách , cơ
Giáo viên hớng dẫn: GS.TS. ngô thắng lợi
Sinh viên : phạm ngọc hoàn
14
Đề án: Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng kinh tế ở Việt Nam
chế của nền kinh tế quốc dân nói chung và của từng vùng nói riêng .
Việc quy hoạch cơ cấu kinh tế của mỗi vùng phải phù hợp với xu hớng
trên .
III. Vai trò công tác kế hoạch hoá phát triển vùng .
1. Công tác kế hoạch hoạch định các chính sách để định hớng phát
triển vùng .
Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh các
vùng các khu vực đều phát huy lợi thế phát triển , tạo nên thế mạnh của
mình theo cơ cấu kinh tế mở gắn với nhu cầu thị trờng trong và ngoài n-
ớc phải thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm và có chính sách hợp lý về
nguồn nhân lực , chuyển dịch cơ cấu gia các ngành , kết cấu hạ tầng
Nhìn lại những năm qua , cơ cấu kinh tế theo vùn lãnh thổ đã có b-