Nghiên cứu khả năng chẩn đoán ung thư dạ dày bằng nội soi sinh thiết có nhuộm màu Indigocarmin - Pdf 12



Đặt vấn đề
Ung th dạ dày (UTDD) là một bệnh lý thờng gặp trên thế giới
cũng nh ở nớc ta, là một bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các
bệnh UT. Hàng năm trên thế giới có khoảng 647.000 ngời chết do
UTDD chiếm 10,4% các trờng hợp chết do UT nói chung.
+ Phơng tiện chủ yếu để chẩn đoán UTDD là nội soi sinh
thiết (NSST). NSST cho kết quả chắc chắn, nhng tỷ lệ dơng tính
còn thấp 67,64% và 61,29%. Phơng pháp NSST có nhuộm màu
Indigocarmin chỉ điểm sẽ giúp ST đúng vào vị trí UT, giảm bớt số
BCL : Bờ cong lớn
BCN : Bờ cong nhỏ
BN : Bệnh nhân
BV :
CS :
DSR :
Bệnh viện
Cộng sự
Dị sản ruột
GPB : Giải phẫu bệnh
HP :
LS :
Helicobacter Pylori
Loạn sản
MBH : Mô bệnh học
NS : Nội soi
NSNM : Nội soi nhuộm màu
NSST :
PT :
Nội soi sinh thiết
Phẫu thuật

năng làm xuất hiện những thơng tổn nhỏ, kín đáo, qua đó chỉ
điểm cho sinh thiết vào những vùng nghi ngờ tổn thơng, giảm số
lần và số mảnh sinh thiết.
+ Phơng pháp NSST nhuộm màu Indigocarmin có độ nhạy,
độ đặc hiệu và độ chính xác cao hơn hẳn so với NSST thờng - một
phơng tiện chủ yếu để chẩn đoán UTDD từ trớc đến nay.
+ Phơng pháp NSNM chẩn đoán đợc UTDD sớm: giai đoạn
0 (chiếm 12,5%) và giai đoạn I+II (chiếm tới 68,5%). Tỷ lệ BN bị
UTDD sớm sống 5 năm sau mổ đạt 88,9%.
+ Chất màu Indigocarmin sử dụng rất an toàn, không có chống
chỉ định, kỹ thuật nhuộm màu đơn giản, thời gian dài khoảng 3-5
phút so với NSST thờng. Chi phí giá thành thấp, có thể triển khai
rộng khắp ở mọi cơ sở NS.
Cấu trúc luận án
Luận án gồm 112 trang, ngoài phần đặt vấn đề : 2 trang, kết
luận và kiến nghị : 3 trang, luận án có 4 chơng: Chơng 1: Tổng
quan: 37 trang; Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu:
19 trang; Chơng 3: Kết quả nghiên cứu: 24 trang; Chơng 4: Bàn
luận: 27 trang. Trong luận án có: 32 bảng, 6 biểu đồ, 9 hình ảnh
minh hoạ. Để nghiên cứu, luận án có 163 tài liệu tham khảo, tiếng
Việt: 30, tiếng Anh: 106 và tiếng Pháp: 27. 3
Chơng 1: tổng quan
1.1. Hình thái giải phẫu bệnh của UTDD
1.1.1. Ung th dạ dày sớm: là những thơng tổn còn rất nông,
đờng kính không vợt quá 1cm, kh trú ở niêm mạc hoặc dới
niêm mạc.
1.1.2. UTDD tiến triển: là những thơng tổn đã xâm lấn sâu xuống

+ Trào ngợc dịch mật từ tá tràng lên dạ dày.
+ Viêm teo mạn tính niêm mạc dạ dày, DSR, LS.
+ Cắt dạ dày bán phần do loét lành tính đã quá 5 năm.
+ ổ loét dạ dày mạn tính.
+ Polype dạ dày, bệnh Biermer, bệnh Ménétrier
+ Ngời trên 40 tuổi có một số biểu hiện:
Khó tiêu, chán ăn không rõ nguyên nhân.
Sút cân, mệt mỏi, thiếu máu.
Đau thợng vị, nóng rát.
+ Mối liên quan giữa Helicobacter Pylory với UTDD:
Tỷ lệ UTDD ở ngời nhiễm HP tăng cao hơn ngời không
nhiễm là 3,6 lần.
Nhiễm HP mạn tính sẽ dẫn tới viêm teo niêm mạc dạ dày
mạn tính, từ teo tuyến đến DSR, LS và cuối cùng là UTDD.
HP là nguyên nhân chính gây UTDD và điều trị triệt căn
HP có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh .
1.3. Các phơng pháp chẩn đoán UTDD:
1.3.1. Triệu chứng lâm sàng của UTDD: không đặc hiệu
+ Đau bụng không có tính chất chu kỳ, chớng bụng, đầy hơi,
chán ăn mệt mỏi, buồn nôn, khó tiêu, thiếu máu và sút cân.
1.3.2. Nội soi dạ dày ống mềm và ST:
Là phơng pháp chẩn đoán chính xác nhất và có giá trị chẩn
đoán cao nhất: càng ST nhiều mảnh, độ chính xác càng lớn.
- Theo Rheault thì phơng pháp NSST cho giá trị chẩn đoán
đúng hơn 70%. Belcastro.G và Cs: tỷ lệ chẩn đoán UTDD chính
xác qua NS 84,2%. Diêm Đăng Thanh 81,86%. Ngô Quang Dơng
90,4%. Hà Văn Quyết là 93,3%.
- Một số tác giả nớc ngoài cho biết độ chính xác đạt từ 90-
100% nhng phơng pháp này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của
ngời làm thủ thuật.

phụ và phản ứng với những TB của lớp biểu mô. Cá 3 phơng pháp
nhuộm chính:
+ Phơng pháp đổi màu : chất màu xanh - methylen
Cơ chế: hấp phụ các chất màu của TB biểu mô và thấm hút
chất màu vào mô hoại tử.
+ Phơng pháp phản ứng: có 3 chất lugol, đỏ congo và xanh
toludine.

6
Cơ chế: sau khi hấp thụ chất màu sẽ phản ứng hóa học với các
thành phần của TB biểu mô hoặc chất tiết niêm mạc.
+ Phơng pháp tơng phản: chất màu indigocarmin.
Cơ chế: dựa trên sự tơng phản về màu sắc giữa màu đỏ hồng
của niêm mạc dạ dày và màu xanh của thuốc nhuộm. Chất màu sẽ
đọng vào các khe kẽ, các vùng lõm của niêm mạc làm nổi bật các
tổn thơng nhỏ, kín đáo và xác định rõ ranh giới của tổn thơng.
1.4.2 Nội soi nhuộm màu indigocarmin trong chẩn đoán UTDD
* Công thức phân tử : C
16
H
8
N
2
Na
2
O
8
S
2
* Tính chất:

thì việc thấy tổn thơng thờng không khó khăn lắm.
+ Phơng pháp tơng phản rất hữu ích trong việc phân biệt ổ
loét lành hay ác tính, giúp cho việc phân biệt ổ loét có phải tái phát
hay không?
* Kết qủa nhuộm màu Indigocarmin :
Đặc điểm của chất màu là bám vào niêm mạc dạ dày làm nổi
rõ tổn thơng: phần không bắt màu, bắt màu đậm hoặc bắt màu
không đều của niêm mạc nhờ sự tơng phản màu sắc chứ không
xẩy ra phản ứng hoá học. Chất màu tối dần đi trong thời gian ngắn
đòi hỏi thầy thuốc và kíp NS phải thao tác rất nhanh, nếu không sẽ
không quan sát đợc tổn thơng và ST chính xác.
+ Niêm mạc dạ dày bình thờng bắt màu xanh tím nhạt, đồng
đều của Indigocarmin. Ngợc lại những vùng không bắt màu th-
ờng là tổn thơng UT, LS, DSR.
+ Đối với loại tổn thơng UT thể loét sùi: các tổ chức sùi và
bờ tổn thơng không bám màu còn vùng hoại tử đáy ổ loét thì chất
màu đọng lại màu xanh thẫm.
+ Đối với LS và DSR: vùng không bắt màu xen kẽ với vùng
bắt màu không đều, loang lổ, hình tổ ong hoặc hình mắt lới.
Nh vậy: nhờ phơng pháp nhuộm màu Indigocarmin cho
phép giới hạn đợc bề mặt thơng tổn và qua sự không bắt màu của
vùng thơng tổn để chỉ dẫn cho việc ST chính xác hơn, giảm số
lần, giảm số mảnh ST qua đó đánh giá đợc LS, DSR hay UT trên
MBH cao hơn rõ rệt so với NSST thờng.
1.4.3. ứng dụng NSNM đờng tiêu hóa trên thế giới và Việt Nam
* Trên thế giới: ở Nhật, ngay từ năm 1966, tác giả Yamaka và
Cs dùng dung dịch màu xanh phun lên niêm mạc dạ dày để quan
sát cho rõ cấu trúc bề mặt của lớp niêm mạc, từ đó NSNM đợc áp
dụng rộng rãi từ năm 1972 đến nay. Ngời ta đã tìm ra nhiều loại
màu để nhuộm toàn bộ niêm mạc ống tiêu hóa: lugol, đỏ congo,

+ Lấy bỏ toàn bộ mạc nối lớn cùng với các hạch nằm trong
phần mạc này. Giải phóng toàn bộ mạc nối lớn khỏi chỗ bám vào
bờ đại tràng ngang, từ góc gan đến góc lách, lấy cùng với phần dạ
dày cắt bỏ thành một khối. Lấy bỏ lá phúc mạc ở mặt trớc tụy,
bộc lộ rõ các hạch nằm dọc theo ĐM lách
+ Đối với các tạng lân cận tụy, gan, lách, đại tràngnếu u
xâm lấn tới cũng phải cắt bỏ cùng với dạ dày thành một khối
(resection en bloc), phần mô cứng còn lại cũng phải làm ST tức thì.
+ Lấy bỏ các hạch bạch huyết theo các chặng mô tả trong giải
phẫu dạ dày kinh điển hay theo các tác giả Nhật Bản [78]: thuật
ngữ nạo vét hạch rất cần thiết góp phần làm tăng thời gian sống
thêm sau mổ của UTDD. Tuy nhiên sự lựa chọn có nạo vét hạch
hay không, kỹ thuật nạo vét hạch cũng nh định nghĩa nạo vét hạch
trong UTDD hiện vẫn còn cha thống nhất hoàn toàn giữa các

9
quốc gia và các tác giả trên thế giới.
* Các kỹ thuật mổ UTDD:
+ Các kỹ thuật mổ với kỳ vọng triệt căn:

- Cắt bỏ bán phần dới dạ dày: cắt 3/4 hoặc 4/5 dạ dày.
Chỉ định: các UT còn giới hạn ở vùng hang môn vị. Cắt bỏ
phần dạ dày có UT, lập lại đờng tiêu hóa theo nhiều kiểu PT:
Billroth II, Polya, Finsterer.
- Cắt đoạn dạ dày bán phần cực trên (PT Sweet):
Chỉ định: các UT vùng tâm vị, kiểu PT này ít đợc sử dụng vì
dễ bỏ sót vùng còn thơng tổn.
- Cắt toàn bộ dạ dày: Lấy đi TBDD, cả môn vị và tâm vị lập lại
lu thông tiêu hóa bằng cách nối thực quản với quai hỗng tràng
đầu tiên.

Nhật Bản [99, 103]. Phẫu thuật D4 áp dụng cho UTDD giai đoạn
muộn, PT chỉ đợc tiến hành ở trung tâm lớn của Nhật Bản.
1.5.2 Điều trị UTDD bằng hóa chất
Ngay từ những năm 60, điều trị hóa chất đối với UTDD
đã đợc áp dụng, tuy cha có nhiều nghiên cứu nhng điều chắc
chắn đợc công nhận là có khả năng kéo dài thời gian sống thêm
sau mổ và chất lợng sống của BN cũng đợc tốt hơn [46].
Trớc đây, 5-FU là hóa chất duy nhất đợc đánh giá là có tác
dụng trong điều trị UTDD. Công thức đa hóa trị nh FAM (5-FU,
doxorubicin, mitomycin C) là công thức điều trị chuẩn mực vì
đã tăng tỷ lệ đáp ứng thuốc lên 30-50% và kéo dài thời gian sống
thêm lên 7 tháng so với 3 tháng nếu không điều trị hóa chất. Trong
những năm 90, nó tiếp tục phát triển: FAMTX trong đó mitomycin
C đợc thay thế bởi methrotexate. FUP (5-FU và cisplatin), EAP
(etoposide, doxorubicin, cisplatin) và ELP (etoposide, leucovorin,
5-FU) cũng đợc sử dụng. Hiện nay sự phối hợp trong đó có 5-FU
và cisplatin là nhiều hứa hẹn nhất vì cho tỷ lệ đáp ứng cao và có cải
thiện thời gian sống thêm một cách rõ rệt.

Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện hai mục tiêu nghiên cứu, luận án này sử dụng
thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, so sánh kết
quả giữa 2 phơng pháp NS: NSNM Indigocarmin chỉ điểm cho ST
và NSST không nhuộm màu.
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Tất cả BN 18 tuổi, không kể nam hay nữ, đợc NS thực
quản-dạ dày-hành tá tràng tại phòng nội soi BV Xanh Pôn.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
+ Các thơng tổn loét trong dạ dày có nghi ngờ UT hoá.
+ Các tổn thơng nghi ngờ UT: niêm mạc lần sần, lỗ chỗ,

2004: tất cả BN thuộc đối tợng nghiên cứu đều đợc thăm khám
lâm sàng, hỏi bệnh theo một mẫu bệnh án thống nhất.
+ Chọn ngẫu nhiên 2 nhóm: làm giấy gắp thăm chẵn, lẻ
Nhóm 1: BN đợc NS rồi tiến hành ST không nhuộm màu.
Nhóm 2: BN sau NS sẽ tiến hành nhuộm màu niêm mạc dạ
dày để chỉ điểm cho ST.

12
+ Bệnh phẩm ST gửi làm xét nghiệm MBH tại khoa GPB, BV
Việt Đức.
+ Nếu có chỉ định điều trị PT: BN đợc mổ tại BV Xanh Pôn và
BV Việt Đức. Các mảnh dạ dày cắt bỏ và các hạch nạo vét (nếu có)
gửi xét nghiệm MBH để đối chứng (mẫu nghiên cứu này theo một qui
định, trình tự thống nhất, và phải có 3 ngời cùng đọc kết quả).
+ Số cha mổ theo dõi liên tục trong 1 năm (1 3 6 12
tháng)
2.2.2. Kỹ thuật NSNM (kỹ thuật trực tiếp)
+ Sau khi đặt ống soi vào dạ dày, quan sát tổn thơng và mô tả
kỹ tính chất, vị trí, kích thớc, rồi rửa dạ dày để loại bỏ bớt chất
nhầy bám trên niêm mạc. Đa đèn vào chính giữa tổn thơng, cho
catheter qua kênh ST, dùng bơm tiêm lấy ra 10-20ml dung dịch
Indigocarmin 2% bơm từ từ qua catheter vào dạ dày. Phun thuốc
xong, phải quan sát tổn thơng và chụp ảnh ngay, đồng thời lấy ST
luôn, nếu không chất màu sẽ nhanh chóng trôi đi.
+ Nhận định tính chất bắt màu:
- Niêm mạc dạ dày bình thờng, có độ bóng và màu hồng nhạt.
- Sau nhuộm: niêm mạc bắt màu đồng đều theo kiểu nh hình
mắt lới.
- Nếu niêm mạc dạ dày có tổn thơng, sẽ tùy theo loại tổn
thơng khác nhau mà sự bắt màu cũng sẽ thay đổi.

với chẩn đoán xác định cuối cùng sau mổ bằng MBH.
+ Đối chiếu kết quả NSST thờng và ST qua NSNM chỉ điểm
với kết quả sau mổ.
+ Tính độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của từng
phơng pháp.
+ So sánh giá trị chẩn đoán của 2 phơng pháp NS dựa trên
số liệu BN đã đợc PT đối chứng.
+ Đánh giá khả năng chẩn đoán UTDD của phơng pháp
NSNM qua đối chiếu giai đoạn UTDD.
2.2.5. Phơng pháp xử lý số liệu
+ Xử lý số liệu theo chơng trình phần mềm SPSS và Stata 8.0.
+ Tính số trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh tỷ lệ %.
+ Tính độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của 2 phơng
pháp NS.
2.2.6. Cỡ mẫu nghiên cứu
+ Với mục tiêu 1, thiết kế nghiên cứu đợc chọn là một nghiên
cứu dạng thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng nhằm so
sánh khả năng phát hiện UTDD của 2 phơng pháp NSNM niêm
mạc dạ dày và NS thờng, cỡ mẫu đợc tính theo công thức:

14
{
}
2
21
2
221111
)(
)1()1()1(2
PP

Trong đó:
Z1-/2=1.96 (mức tin cậy 95%)
P = 0.90 (độ chính xác của NSNM so với kết quả GPB sau mổ)
= 0.09 (độ chính xác tơng đối)
Thay vào công thức trên, có n = 53 BN. Chơng 3: kết quả nghiên cứu
Tổng số BN nghiên cứu là 216BN. Trong đó, nhóm 1: NSST
thờng (110BN), nhóm 2: NSNM (106BN)
Nam: 152BN (70,4%)
Nữ : 64BN (29,6%)
-> Tỷ lệ nam/nữ = 2,37
Tuổi trung bình: 56,57 13,69 (nam)
55,53 13,42 (nữ)
Tuổi cao nhất là 85, tuổi thấp nhất là 18.

15
3.1. So sánh kết quả giữa 2 nhóm
3.1.1. Kết quả ST
Bảng 3.1: Kết quả ST của 2 nhóm nghiên cứu

NS thờng NS nhuộm mu
Kết quả sinh thiết
n % n %
p
Ung th
Loét lành tính
Viêm mạn tính
Viêm loét mạn tính

soi 1
(+) ở lần
soi 2
(+) ở lần
soi 3
BN %
NS thờng 25 (64,1%) 10 (25,6%) 4 (10,3%) 39/110 35,5%
NSNM 62 (86,1%) 9 (12,5%) 1 (1,4%) 72/106 67,9%
NS thờng và NSNM 87 (78,4%) 19 (17,1%) 5 (4,5%) 111 100%

* Nhận xét:
+ Nhóm NSNM có 106 BN phát hiện đợc 72 BN chiếm tỷ lệ
67,9% cho tỷ lệ dơng tính cao ở ngay lần ST thứ 1 là 86,1%.
+ Nhóm NS thờng có 110 BN qua ST phát hiện đợc 39 BN
chiếm tỷ lệ 35,5% chỉ cho tỷ lệ dơng tính 64,1% ở lần ST đầu.

3.1.2. Tính độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của 2 phơng
pháp -> so sánh giá trị chẩn đoán của 2 nhóm nghiên cứu
Bảng 3.3: So sánh giá trị chẩn đoán của 2 phơng pháp
Sn Sp Acc Kappa
N S thờng (n = 100) 69,2% 77,5% 74,5% 0,49: vừa
N S NM (n = 106) 95,8% 82,4% 91,5% 0,91: cao
X
2
= 9,644 X
2
= 9,644 X
2
= 10,337
p = 0,002 p = 0,002 p = 0,01

45 62,5% 1 4 7 57 78,9
3 Bắt màu không đều 15 20,8% 11 4 30 50
4
Bắt màu đậm đồng
đều
1 1,4% 1 5 7 14,3
Tổng số 72 100% 2 15 17 106 100

* Nhận xét:
+ Những thơng tổn hoàn toàn không bắt màu khi nhuộm
thờng gặp là UT gồm 11/12 BN, chiếm tỷ lệ 91,7%.
+ Những vùng không bắt màu và bắt màu không đều, loang lổ
hay gặp nhất 45/57 = 78,9% cũng thuộc nhóm UT.
+ Trong nhóm UT thì hình ảnh không bắt màu xen kẽ những
vùng bắt màu không đều loang lổ là hay gặp nhất, chiếm tỷ
lệ 62,5%. 17
Bảng 3.5: Mối tơng quan giữa type MBH của UTDD và tính
chất bắt màu khi làm NSNM
Type mô bệnh học
TT
Tính chất bắt màu
Type
O gđ
sớm
I
sùi
II

- Type 0: giai đoạn sớm 0 0 8 13,6 8 9,8
- Type I: thể sùi 8 34,8 17 28,8 25 30,5
- Type II: thể loét 10 43,5 24 40,7 34 41,5
- Type III: thể loét xâm nhập 3 13,0 5 8,5 8 9,7
- Type IV: thể xâm nhập 1 4,3 5 8,5 6 7,3
- Type V: thể không xếp loại 1 4,3 0 0 1 1,2
23 100% 59 100% 82 100%
* Nhận xét:
Type 0 chỉ có ở nhóm NSNM với tỷ lệ 13,6% và chung cho cả
2 nhóm là 9,8%. Thể loét gặp nhiều nhất 41,5%, kế đến là thể sùi
30,5%.

18
3.2.2. Phân loại MBH
Bảng 3.7: Phân loại MBH theo WHO năm 2000
NS thờng NS NM Tổng số

BN % BN % BN %
f Phân loại MBH
- UTBM tuyến dạng ống 12 63,1 26 47,3 38 51,4
- UTBM tuyến dạng nhú 1 5,3 7 12,7 8 10,8
- UTBM tuyến dạng nhầy 3 15,8 6 10,9 9 12,2
- UTBM tuyến dạng TB nhẫn 2 10,5 11 20,0 13 17,5
- UTBM không biệt hoá 4 7,3 4 5,4
- UT loại khác 1 5,3 1 1,8 2 2,7
19 100% 55 100% 74 100%
f Độ biệt hoá của tổn thơng
- Rất biệt hoá 4 21,1 10 18,2 14 18,9
- Biệt hoá vừa 9 47,4 24 43,6 33 44,6
- Kém biệt hoá 6 31,5 16 29,1 22 29,7

3.2.4. Đối chiếu chẩn đoán NS thờng và NSNM với chẩn đoán
sau mổ
Bảng 3.9: Đối chiếu chẩn đoán NS thờng với chẩn đoán sau mổ
Chẩn đoán sau mổ

UT(+) UT(-)

UT(+) 10 2 12
Chẩn đoán
NSthờng
UT(-) 9 2 11

19 4 23
Sn% %6,52
=
PV(+)% %3,83
=

Sp%
%50
=
Acc % %2,52
=

Bảng 3.10: Đối chiếu chẩn đoán NSNM với chẩn đoán sau mổ
Chẩn đoán sau mổ

UT(+) UT(-)

UT(+) 39 1 40

19 4 23
Sn (%)
%6,73
=
PV(+)%
%5,87
=

Acc%
%6,69
=
Sp (%) %50
=

Qua bảng này tính ra giá trị của NS qua ST thờng: độ nhậy
Sn là 73,6%, độ đặc hiệu Sp là 50%, độ chính xác Acc là 87,5%.
Bảng 3.12: Đối chiếu kết quả ST qua NSNM với kết quả PT
Chẩn đoán sau mổ

UT(+) UT(-)

UT(+) 50 0 50
ST qua NS màu
UT(-) 5 4 9

55 4 59
Sn(%)
%9,90
=
PV(+)% %100

+ NSNM cho kết quả ST dơng tính ngay lần đầu là 86,1%
còn NS thờng là 64,1%.
4.2. Giá trị của ST có nhuộm màu
4.2.1. Chẩn đoán NSNM
+ NSNM đợc áp dụng rộng rãi ở Nhật và các nớc Châu âu.
Nó trở nên phổ biến nh 1 công cụ làm tăng hiệu quả chẩn đoán
của NS. Theo Ratiu và Weber, nó giúp cho nhà NS phân biệt tổn
thơng lành hay ác tính. Nó chỉ điểm để ST chính xác vị trí thơng
tổn và chẩn đoán đợc DSR, LS và UT còn giới hạn ở bề mặt (UT
giai đoạn sớm).
+ Tỷ lệ xác định UT ở nhóm NSNM là 67,9% cao hơn hẳn
nhóm NS thờng không nhuộm màu là 35,5% (khi cha ST).
4.2.2. Chẩn đoán sớm UTDD
+ Độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của NSST có nhuộm
màu là 95,8%; 82,4% và 91,5% cao hơn rõ rệt so với các tỷ lệ tơng
ứng của NS thờng là 69,2%; 77,5% và 74,5% (Bảng 3.16, 3.17).
Tỷ suất Kappa ở NSNM: 0,91 -> mức phù hợp cao
NS thờng: 0,49 -> mức phù hợp vừa
Giá trị chẩn đoán của phơng pháp NSNM cao hơn phơng
pháp NS thờng có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05 (bảng 3.18).
So với kết quả của Đỗ Đức Vân là 92,63%; 75,3% và 81,32%
với Kappa = 0,62 (mức phù hợp khá) So với 91,8%; 69,5% và 77%
với Kappa = 0,54 (phù hợp vừa).
+ Đối chiếu 82BN đã PT có đối chứng MBH sau mổ: cho thấy
Sn, Sp và Acc của phơng pháp NSNM là 90,9%; 100% và 91,5%
còn cao hơn nhiều so với NS thờng là 73,6%; 50% và 69,6%
(Bảng 3.31, 3.32).

22

+ NSNM xác định rõ vùng thơng tổn và vùng hoai tử, giúp
nhà NS bấm các mảnh ST vào những vùng có nhiều khả năng thấy
đợc tế bào UT. Hạn chế số mảnh, số lần ST và tăng giá trị chẩn
đoán đúng.
+ Rất có hiệu quả trong phát hiện UTDD sớm.
+ Xác định phạm vi giới hạn xâm lấn của UT ở niêm mạc để
cắt niêm mạc qua NS điều trị UTDD sớm (u còn ở bề mặt) và
không có di căn hạch.

23
+ Chất màu an toàn, dễ sử dụng, chi phí thấp.
4.4. Đánh giá kết quả của NSNM trong chẩn đoán UTDD
4.4.1. Giá trị của NSNM trong chẩn đoán giai đoạn UTDD
+ ở nhóm NSNM, đã phát hiện đợc 9 ca UTDD sớm, chiếm tỷ
lệ 12,5%, còn ở nhóm NS thờng không có tỷ lệ dơng tính.
+ BN nhóm NSNM đã đợc PT và UT ở giai đoạn I + II chiếm
tỷ lệ cao tới 68,5% (giai đoạn I chiếm tới 37%) Điều này rất có
ý
nghĩa đối với thực tế lâm sàng.
Nghiên cứu của Chang Hak Yoo và CS đã thu thập và so sánh [43]
Nớc nghiên cứu
Giai đoạn bệnh
Nhật Đức Mỹ
I 86,6% 84% 67%
II 77% 50% 38%
III a 64% 34% 17%
III b 37% 7% 3%
IV 6% 3,5% 2%
* Nhận xét: Bất kể là đất nớc nào, nếu phát hiện và điều trị
ngay ở giai đoạn I và II của bệnh thì tỷ lệ sống sau mổ đạt tơng

+ Chẩn đoán NS (trớc ST) 50,9% so với 21,8% và 67,9% so
với 35,5% (có kết quả MBH).
+ Tỷ lệ phát hiện UT ở NSNM đạt 83,33% còn NS thờng chỉ
đạt 74,36%.
+ NSNM cho tỷ lệ dơng tính cao ở lần ST đầu (86,1%) so
với NS thờng (64,1%)
+ Sn, Sp, Acc ở NSNM cho tỷ lệ cao rõ rệt so với NS thờng:
95,8%; 82,4% và 91,5% so với 69,2%; 77,5% và 74,5%. Tỷ
suất Kappa là 0,91 (phù hợp chẩn đoán cao) và 0,49 (phù
hợp chẩn đoán vừa).
* Khả năng chẩn đoán UTDD của phơng pháp NSNM
(đối chiếu MBH sau mổ)
+ Sn, Sp, Acc của NSNM là 70,9%; 75% và 71,2% so với
52,6%; 50% và 52,5% (trớc ST). Tỷ lệ 90,9%; 100% và
91,5% cao hơn nhiều so với 73,6%; 50% và 69,6% (có kết
quả MBH).
+ NSNM Indigocarmin chỉ điểm phát hiện đợc những
thơng tổn nhỏ, kín đáo, mắt thờng khó quan sát và qua
đó ST đợc chính xác vùng nghi ngờ có tổn thơng UT, nên
đã phát hiện đợc 9 ca UTDD sớm (12,5%). Còn NS
thờng không có ca dơng tính nào.
+ BN đợc PT ở nhóm NSNM: thơng tổn u ở giai đoạn I và
II chiếm tới 68,5%: điều mà giới y học rất quan tâm.
+ Tỷ lệ BN bị UTDD sớm đợc PT sống sau 5 năm trong
nghiên cứu này đạt 88,9%.

1. Nguyễn Thị Quỹ (2007), Bớc đầu nhận xét khả năng chẩn
đoán ung th dạ dày bằng nội soi sinh thiết có nhuộm màu
Indigocarmin, Tạp chí Y học thực hành, số 8 (575)/2007, Hà
Nội, tr. 65.

2. Nguyễn Thị Quỹ (2007), Vai trò của nội soi nhuộm màu
Indigocarmin trong chẩn đoán ung th dạ dày, Tạp chí Y học
thực hành, số 8 (575)/2007, Hà Nội, tr. 43.

3. Nguyễn Thị Quỹ (2007), Giá trị của nội soi nhuộm màu niêm
mạc bằng Indigocarmin trong chẩn đoán ung th dạ dày, Tạp chí
khoa học tiêu hoá Việt Nam, tập 2, số 4 /2007, Hà Nội,
tr. 232


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status