Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh Việt Nam trong những năm qua có mức tăng trưởng khá ổn
định, đây là điều kiện tiền đề giúp cho Việt Nam chủ động hội nhập với nền
kinh trong khu vực và thế giới. Bên cạnh những mặt lợi của sự mở cửa nền kinh
tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít những khó khăn từ bên ngoài khi hàng
hóa của họ xâm nhập vào thị trường nước ta dẫn tới việc cạnh tranh trên thị
trường hàng hóa trở nên gay gắt. Chính trong điều kiện đó, vấn đề đặt ra cho các
doanh nghiệp là làm sao để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường và kinh doanh
có hiệu quả. Marketing ngày càng trở nên quan trọng đối với doanh nghiệp, nó
góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp đem đến cho doanh nghiệp sự
năng động, linh hoạt trong kinh doanh và khả năng tiếp cận thị trường.
Marketing đã được các doanh nghiệp xem như là công cụ để chiến thắng trong
cạnh tranh.
Thời trang là nhu cầu thiết yếu trong đời sống ngày nay. Thị trường thời
trang trong nước đang phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ, các công ty may mặc
ngày càng chú trọng vào nội địa. Hiện nay trong quá trình hội nhập kinh tế thế
giới, các hãng thời trang nổi tiếng trên thế giới đã và đang xâm nhập nhanh
chóng vào thị trường Việt Nam tạo nên sự cạnh tranh gay gắt.
Công ty TNHH UNIRN Việt Nam ra đời từ năm 2007 là một đơn vị
hoạt động trong lĩnh vực thời trang. Với hơn 6 năm kinh nghiệm hoạt động công
ty đã tự hoàn thiện mình trở thành một doanh nghiệp mạnh. Hệ thống phân phối
của UNIRN phát triển rộng khắp với doanh thu ngày càng cao.
Để thích nghi với cơ chế thị trường, từ tổ chức cán b
ộ, chiến lược, chiến
thuật sản xuất kinh doanh tới nghiên cứu thị trường, mẫu mã sản phẩm, giá cả
tuyên truyền quảng cáo, công nghệ sản xuất đều phải cải tiến phù hợp với thị
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Công ty TNHH UNIRN Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu hoạt động Marketing của
Công ty TNHH UNIRN Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012.
5. Kết cấu khóa luận:
Không kể lời mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, bảng biểu, khóa
luận gồm 3 chương sau đây:
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing.
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty TNHH UNIRN
Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012.
Chương 3: Giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
Marketing của Công ty TNHH UNIRN Việt Nam. Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
1.1. Khái quát về Marketing Mix
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Marketing
Hoạt động Marketing đã xuất hiện vào những năm đầu của thế kỉ 20 và
được các nhà kinh doanh của Mỹ, Nhật… áp dụng bằng các biện pháp rất mới
mẻ như: Phục vụ tối đa theo yêu cầu của khách hàng, sẵn sàng đổi lại những sản
phẩm mà khách hàng không vừa ý, bán hàng kèm quà tặng, mua nhiều có
thưởng, có chiết khấu, giảm giá… Các biện pháp này tạo điều kiện cho các
được sản xuất. Sự ra đời của Marketing truyền thống có vai trò vô cùng quan
trọng để hình thành Marketing hiện đại.
1.1.3.2. Marketing hiện đại
Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục
tình trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy sản xuất, khoa học kỹ thuật tiếp tục
phát triển. Coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng
hóa. Trên thị trường người mua (nhu cầu) có vai trò quyết định.
Trong Marketing hiện đại, thị trường, sản xuất, phân phối và trao đổi
được nghiên cứu trong một thể thống nhất.
1.1.3.3. Marketing Mix (Marketing hỗn hợp)
Sau thời gian phát triển của nền kinh tế thị trường, Marketing Mix đã kế
thừa Marketing hiện đại để hình thành hệ thống Marketing hoàn chỉnh hơn.
Marketing Mix đã đem lại cho các doanh nghiệp những chính sách phù hợp cho
từng loại hàng hóa, thị trường khác nhau.
1.1.4. Các chức năng cơ bản của Marketing
1.1.4.1. Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu của thị trường
Thực hiện các chức năng này Marketing có thể thâu tóm, phối hợp các
hoạt động của bộ phận kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất, bao gói,
nhãn hiệu… nhằm mục tiêu chung là làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên
thị trường, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
1.1.4.2. Phân phối
Chức năng bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động
tối ưu sản phẩm từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao
cho những cửa hàng bán sỉ, bán lẻ hoặc được giao trực tiếp cho người tiêu dùng.
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
6
Hướng dẫn các khách hàng về thủ tục ký kết hợp đồng, đơn đặt hàng và
các thủ tục có liên quan để sẵn sàng giao hàng.
7
Nghiên cứu xu hướng phát triển của cơ cấu nhu cầu xác định và đánh
dấu những đặc thù của các khu vực và các đoạn của thị trường.
Nghiên cứu sản phẩm:
Nghiên cứu sản phẩm là chỉ ra hướng phát triển của sản phẩm trong
tương lai, xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm mới, đề xuất những kiến nghị về
chế tạo sản phẩm mới. Đánh giá công dụng của sản phẩm hiện có, xác định thị
trường cho sản phẩm mới. Nghiên cứu, hoàn thiện bao gói sản phẩm.
Chính sách giá cả:
Chính sách giá cả là việc phải kiểm soát được các yếu tố chi phí, phân
tích diễn biến của chi phí cố định và cho phí thay đổi trong mối tương quan với
khối lượng sản xuất ra. Bộ phận Marketing xây dựng các mức giá dự kiến, tiến
hành phân tích hòa vốn để chỉ ra những sản phẩm nào có triển vọng tiêu thụ
nhất. Thực hiện chính sách giá phân biệt để khai thác tối ưu các đoạn của thị
trường.
Chính sách phân phối:
Chính sách phân phối là việc bộ phận Marketing phải nghiên cứu các
kiểu tổ chức, phân phối. Xác định các mối quan hệ về sở hữu, về lợi ích, hợp tác,
về thông tin trong hệ thống phân phối, các điểm bán hàng.
Tuyển chọn các nhân viên bán hàng, tổ chức các kho hàng…
Chính sách giao tiếp và khuyết trương:
Chính sách giao tiếp khuyết trương là thực hiện việc tuyên truyền
quảng cáo về hàng hóa, đánh giá về tác dụng của quảng cáo. Lựa chọn các
phương tiện quảng cáo hữu hiệu và tổ chức triển lãm, hội chợ, hội nghị khách
hàng, chuẩn bị tặng phẩm và quà biếu…
1.1.6.2. Tổ chức thông tin và quyết định Marketing
Tổ chức thu thập và xử lý thông tin:
– Tình hình và viễn cảnh tương lai của một thị trường nhất định.
– Các dạng chu kỳ sống của sản phẩm tương tự với sản phẩm dự kiến thâm
Nghiên cứu khái quát thị trường và nghiên cứu tài liệu:
Doanh nghiệp phải xác định đâu là thị trường triển vọng nhất đối với
những hoạt động của công ty. Khả năng bán sản phẩm của công ty trên thị
trường và công ty cần có những chính sách như thế nào để tăng cường khả năng
bán hàng.
Quy mô cơ cấu và sự vận động của thị trường:
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
9
Quy mô: Số lượng người tiêu thụ, doanh số bán hàng thực tế, thị phần
hay tỷ lệ thị trường mà xí nghiệp có thể cung ứng và thỏa mãn.
Cơ cấu: địa lý, hàng hóa, sử dụng.
Các nhân tố xác đáng của môi trường:
Cần phải phân tích thị trường dưới các hình thức sau:
Môi trường dân cư: số dân, cơ cấu dân cư theo đuổi, nghề nghiệp, vùng.
Môi trường kinh tế: tỷ lệ sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu.
Thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu chi tiêu của dân cư.
Môi trường văn hóa – xã hội: tỷ lệ dân cư theo trình độ văn hóa, tôn
giáo, phong tục tập quán của dân cư, lối sống, nguyên tắc và giá trị xã hội.
Môi trường pháp luật: phải nắm chắc các nguyên tắc có tác động đến
hoạt động của xí nghiệp và phải tuân thủ những nguyên tắc đó.
Môi trường công nghệ: phải thích ứng và đáp ứng kịp trình độ phát
triển kỹ thuật và công nghệ.
Nghiên cứu chi tiết thị trường:
Nghiên cứu chi thiết thị trường là nghiên cứu tập tính hiện thực và thói
quen thái độ người tiêu dùng. SƠ ĐỒ 1.1. CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH MUA
Là một giai đoạn trong việc nghiên cứu thị trường. Mục tiêu là cần xác
định được những thị trường mục tiêu, chuẩn bị c ho việc xác lập các chính sách
Marketing thích ứng với tình hình thị trường đó.
1.2.2. Định vị thị trường mục tiêu
Phương pháp chiếm lĩnh thị trường:
Marketing không phân biệt: chi phí sản xuất, dự trữ hàng và vận chuyển
không cao. Các chi phí cho quảng cáo cũng ở mức thấp. Không cần phải tiến
hàng nghiên cứu Marketing ở khúc thị trường đó giảm được phí tổn cho nghiên
cứu và quản lý sản xuất.
Marketing phân biệt: công ty quyết định tham gia một khúc thị trường
và chuẩn bị chào hàng riêng cho từng khúc thị trường đó. Công ty tính toán rằng
nhờ củng cố vị trí ở nhiều khúc thị trường nó sẽ gắn liền công ty với loại hàng
này trong ý thức người tiêu dùng.
Marketing tập trung: đặc biệt hấp dẫn đối với những doanh nghiệp có
khả năng tài chính hạn chế. Tuy nhiên, Marketing tập trung gắn liền với mức độ
rủi ro cao. Vì vậy, nhiều công ty muốn đa dạng hóa họat động của mình bằng
cách chiếm lĩnh nhiều phần thị trường khác nhau.
Khi lựa chọn chiến lược chiếm lĩnh thị trường cần chú ý đến các nhân
tố sau:
+ Khả năng tài chính của công ty.
+ Mức độ đồng nhất của sản phẩm.
+ Giai đoạn cho chu kỳ sống của sản phẩm.
+ Mức độ đồng nhất của thị trường.
+ Những chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh.
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
11
Phát hiện những phần thị trường hấp dẫn nhất:
Công ty cần thu thập thông tin về: khối lượng bán, nhịp độ tiêu thụ tăng
Quan hệ công chúng
Gửi thư trực tiếp và
Markting qua điện thoại
Kích thích tiêu
thụ
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
12
1.2.3.3. Các công cụ Marketing Mix
Trong Marketing Mix có đến hàng chục công cụ khác nhau, McCarthy
đã đưa ra một cách phân loại các công cụ này theo yếu tố gọi là “4P”. Đó là sản
phẩm (product), giá cả (price), phân phối (place) và khuyến mãi (promotion).
Những biến số chi tiết của một yếu tố P được liệt kê dưới biểu hình sau:
HÌNH 1.3. CÁC CÔNG CỤ MARKETING – MIX
Sản phẩm
(Product)
-Chủng loại
-Chất lượng
-Bao bì
-Kích cỡ
-Mẫu mã
-Dịch vụ
-Tính năng
-Bảo hành
Phân phối (Place)
-Kênh phân phối
-Phạm vi
-Danh mục hàng hóa
- Khuyến mãi: là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá thông tin và ưu
điểm của sản phẩm do mình sản xuất và thuyết phục những khách hàng mục tiêu
mua loại sản phẩm đó
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG
TY TNHH UNIRN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2012
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH UNIRN Việt
Nam
Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ
Nhãn hiệu thời trang của công ty UNIRN Việt Nam đã có mặt ở các
thành phố lớn của cả nước từ Bắc vào Nam.
Phương hướng trong những năm tới của Công ty là phấn đầu trở thành
trung tâm sản xuất, kinh doanh thương mại tổng hợp với các chiến lược sau:
– Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm.
– Duy trì và phát triển những thị trường đã có, từng bước khai thác
mở rộng thị trường mới ở cả trong và ngoài nước.
2.1.1. Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH UNIRN Việt Nam
(Nguồn: Công ty TNHH UNIRN Việt Nam)
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KINH DOANH
Phòng
Kinh
doanh
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH THIẾT KẾ
Phòng
Hành
chính
Phòng
Kế
toán
Kho
thành
phẩm
Phòng kế
cáo. Đồng thời, phòng kinh doanh phụ trách tiếp nhận toàn bộ các thông tin từ
bên ngoài có liên quan như: liên hệ đặt hàng, các than phiền khiếu nại của khách
hàng…
Ngoài ra, phòng Kinh doanh còn có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,
xác định nhu cầu khách hàng theo dõi tình hình bán hàng tại các cửa hàng, hệ
thống ký gửi, hệ thống đại lý để tham mưu cho Ban Giám Đốc đưa ra chiến lược
kinh doanh phù hợp.
2.1.2.3. Phòng Kế hoạch vật tư
Phòng Kế hoạch vật tư dựa vào từng bộ sưu tập của Phòng Thiết kế kỹ
thuật đã đựơc xác định, để lập kế hoạch sản xuất, cân đối nguyên phụ liệu hàng
tháng cho cho các đơn vị gia công.
Phòng Kế hoạch vật tự chịu trách nhiệm chuẩn bị các mặt hàng cần
quảng cáo, tiếp thị trong thời gian dài và lập kế hoạch giao hàng cho từng cửa
hàng dựa trên bảng “Kế hoạch phân phối hàng”.
2.1.2.4. Phòng Thiết kế mỹ thuật
Phòng Thiết kế mỹ thuật chịu trách nhiệm thiết kế tất cả các sản phẩm
của công ty và chuẩn bị bộ sưu tập đặc biệt cho từng chủ đề.
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
17
2.1.2.5. Phòng Kế toán
Phòng Kế toán tập hợp các đơn đặt hàng, phiếu lập kho, hoá đơn mua
hàng, hợp đồng mua bán chuyển cho Phòng Tài chính kế toán của Công ty để
theo dõi và thanh toán.
Phòng Kế toán quản lý tài sản và nguồn vốn trên sổ sách theo đúng quy
định của pháp luật. Đồng thời tổng hợp tình hình tài chính đơn vị, phản ánh
chính xác và kịp thời những biến động tài sản và nguồn hình thành tài sản, tham
mưu cho Giám đốc trong việc sử dụng vốn, củng cố và hoàn thiện kế hoạch kế
toán của Công ty.
46,67
Thời
trang nam
116,000
29,63
118,000
32,73
113,000
21,67
Thời
trang trẻ
em
105,000
24,07
119,000
29,09
140,000
31,66
Tổ ng
346,000
100
349,000
100
360,000
100
( Nguồn : Phòng kinh doanh)
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
thời trang trẻ em
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
19
trang nam, không có sự cải tiến về mẫu mã và chất liệu sản phẩm để nắm bắt kịp
thời nhu cầu, thị hiếu của khách hàng nam.
2.1.4. Sơ đồ quy trình sản xuất của Công ty TNHH UNIRN Việt Nam
Hình 2.4. Quy trình sản xuất của Công ty TNHH UNIRN Việt Nam
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nghiên cứu thị trường – xác định nhu cầu
Triển khai kế
hoạch thiết kế
Thông tin khách hàng
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhập kho nguyên phụ liệu
Bán ký
gởi
Chào hàng
Nghiên cứu thị trường –
xác định nhu cầu
Nhận đơn
đặt hàng
Sản
xuất
Quản
lý cửa
hàng
Thiết kế và
Bước 5: Phòng Kế hoạch vật tư dựa vào những đơn đặt hàng mà phòng
Kinh doanh đã tổng hợp, tiến hành triển khai kế hoạch sản xuất.
Phòng kế hoạch vật tư lên kế hoạch nhập kho nguyên phụ liệu, cân đối
nguyên phụ liệu cho đơn vị gia công.
Bước 6: Hàng hóa sau khi sản xuất sẽ được nhập kho thành phẩm.
Bước 7: Phòng Kế hoạch vật tư dựa theo bảng “kế hoạch phân bổ
hàng” lập kế hoạch giao hàng, kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa.
Nếu hàng hóa đủ về số lượng, đúng về chất lượng, Công ty tiến hành
giao hàng cho đại lý, khách hàng, người mua sỉ…
Trường hợp, hàng hóa không đạt tiêu chuẩn Công ty sẽ phải xem xét,
sửa chữa trước khi giao cho khách hàng.
2.1.5. Tình hình doanh thu của công ty TNHH UNIRN Việt Nam giai
đoạn 2010-2012 Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
21
Bảng 2.5. Doanh thu của Công ty UNIRN Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012
Đvt: (triệu đồng)
Qua tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua
cho thấy rằng, các chỉ số của Công ty TNHH UNIRN Việt Nam tăng qua các
năm. Cụ thể nếu năm 2010, doanh thu mới chỉ đạt 17294,963 triệu đồng thì năm
2011 doanh thu đã đạt 24729,450 triệu đồng tăng 43 % năm 2010. Tới năm
2012 doanh thu của Công ty là 36609,320 triệu đồng tăng 48 % so với năm
2011.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng đều qua từng năm trong giai
đoạn 2010 -2012. Lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 1330,701 triệu đồng thì năm
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
22
2011 đã là 1469,293 triệu đồng. Chỉ số này ở năm 2012 là 2453,908 triệu đồng.
Sau 3 năm lợi nhuận của Công ty tăng gấp 2 lần.
Chi phí quản lý kinh doanh của Công ty cũng đồng thời cũng tăng qua
các năm. Năm 2010 chi phí quản lý kinh doanh là 2914,427 triệu đồng đến năm
2011 là 4254,613 triệu đồng sang năm 2012 lại tăng lên 7194 ,582 triệu đồng.
Điều này là do Công ty đang trong giai đoạn phát triển, cần đầu tư nhiều cho
việc nghiên cứu thị trường, mở rộng hệ thống phân phối.
Như vậy, kết quả kinh doanh của Công ty UNIRN Việt Nam tăng
không ngừng qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2012.
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty TNHH UNIRN Việt
Nam giai đoạn 2010-2012
2.2.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường
Thị trường thời trang trong nước không ngừng phát triển, nhận thức
được vần đề đó Công ty UNIRN Việt Nam tập trung cao độ vào việc nghiên
cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu không ngừng biến đổi của khách hàng, xu
hường thời trang thế giới để bắt kịp xu hướng của thời đại. Đồng thời công ty
còn tiến hành nghiên cứu sản phẩm và giá cả của đối thủ cạnh tranh để thông
qua đó, công ty điều chỉnh đưa ra chính sách về chất lượng và giá của sản phẩm
Trong bất kì hoàn cảnh nào, thời điểm nào, con người cũng thể hiện
phong cách thông qua quần áo. Mùa đông quần áo dùng để giữ ấm cơ thể, mùa
hè quần áo tạo sự thông thoáng mát mẻ và thể hiện phong cách thời trang của
mỗi người. Nhu cầu về thời trang của con người thay đổi tùy theo hoàn cảnh:
như thời trang công sở, thời trang dạo phố… Nhận thức được đặc điểm khách
hàng, Công ty UNIRN Việt Nam đã thực hiện đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng
nhu cầu đa dạng của khách hàng về thời trang, đặc biệt là khách hàng trẻ tuổi.
2.2.2. Phân khúc thị trường và thị trường mục tiêu
Hiện nay, thị trường thời trang được phân chia theo các yếu tố sau: Mức
thu nhập bình quân đầu người, địa vị xã hội, địa lý.
Thị trường hiện nay được chia thành ba phân khúc rõ ràng:
Hàng cấp thấp: Đa số dành cho người đó thu nhập thấp, nhất là công
nhân, đối tượng ở phân khúc này thường mua hàng tại các nơi bán đổ đống trên
vỉa hè hay tại các chợ. Những điểm bán này thường này tập trung ở những khu
có đông dân cư. Trong thị trường này, chiếm vị trí chi phối nhiều nhất là hàng
Trung Quốc, bên cạnh đó còn có hàng giá rẻ của các tư nhân, hàng lỗi của các
Công ty.
Khóa luận tốt nghiệp GVGD: Th.S Ngô Ngọc Cương
SVTH: Nguyễn Thụy Hoài My Lớp: 11HQT6
24
Hàng trung cấp: Thị trường này dành cho người có thu nhập từ trung
bình khá trở lên. Đối tượng phần lớn ở phân khúc này có thể kể đến như: nhân
viên văn phòng, cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước, học sinh, sinh viên. Sản
phẩm thuộc loại hàng này thường được bày bán tại các cửa hàng lịch sự, có nhãn
hiệu hàng hóa. Có thể kể đến các nhãn hiệu như: N&M, Sea Collection, Foci,
Beleve Bosci, FEELIT… Trong các công ty may mặc cạnh tranh trong phân
khúc này có thể kể đến đối thủ mạnh nhất là N&M bởi vì N&M, vừa có tiềm lực
tài chính, hệ thống phân phối rộng khắp, lực lượng thiết kế, chiến lược phát
Hiện nay, sản phẩm của Công ty UNIRN Việt Nam phục vụ cho phân
khúc hàng trung cấp, khách hàng có độ tuổi trung bình từ 18 – 45, là cán bộ
công nhân viên chức, học sinh, sinh viên… có mức thu nhập từ trung bình khá
trở lên.
Hệ thồng phân phối của Công ty chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn
và các tỉnh thành có công nghiệp phát triển như Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ
Chí Minh, Hà Nội… Tuy nhiên, sản phẩm của UNIRN chưa đựợc nhiều người
biết đến , hầu như chỉ tập trung ở Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh.
2.2.3. Chiến lược Marketing Mix của công ty UNIRN Việt Nam
Công ty UNIRN Việt Nam tuy mới được thành lập nhưng trong thời
gian qua Công ty đã bước đầu có những thành công trên thị trường. Trong giai
đoạn vừa qua, tuy Công ty còn gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực và phấn
đấu của tập thể cán bộ, công nhân viên, UNIRN Việt Nam đã bước đầu tạo dược
chỗ đứng của mình trên thương trường. Để có được kết quả như hôm nay thì
không thể không nhắc tới những chính sách trong chiến lược Marketing của
Công ty.
Ban giám đốc của UNIRN Việt Nam đã xác định chỉ có làm tốt công
tác Marketing thì mới mang lại kết quả trong kinh doanh. Chính nhờ sự xác định
đúng đắn cộng với sự thực thi các chính sách một cách hợp lý đã giúp cho Công
ty ngày một phát triển.
Dưới đây là một số phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công
ty UNIRN Việt Nam. Từ đó, ta thấy được những mặt đã làm được và những mặt
còn tồn tại trong chiến lược Marketing của Công ty.
2.2.3.1. Chiến lược sản phẩm
Nói đến hàng hóa hay sản phẩm là nói đến hình dáng, chất lượng, các
tính năng hỗ trợ, bao bì, dịch vụ hậu mãi… của mặt hàng đó, sự gắn liền với nhu