Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập - Pdf 13

HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
un
DOANH
ttllốc
TẾ
P
5
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
ĐÔI
NGOẠI
KHOA
LUÂN TỐT NGHIÊP
ĐÊ
TẢI:
=1
NĂNG LỤC
CẠNH TRANH CỦA
CÁC

2009
IV.ũíịồAi
2.0O9
MỤC
LỤC
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
1:

LUẬN
CHUNG VÈ
NĂNG
LỤC CẠNH TRANH CỦA
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TRONG
ĐIỀU KIỆN
CẠNH TRANH
VÀ HỘI
NHẬP 4
ì. Khái quát về năng

tranh
13
2.2
Các
tiêu chí
đánh
giá
năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
15
li.
Khái quát về doanh
nghiệp
va và nhỏ
20
1.
Khái niệm doanh nghiệp
vừa

nhỏ
20
1.1.
Khái niệm doanh
nghiệp
vừa và nhò


công nghệ

nguyên
liệu.
24
2.3
Kỹ
năng và
kiên thức
quẩn

còn non yếu
24
2.4
Hoạt động
Marketing
chưa được quan tâm đúng
mức
25
2.5
Chát
lượng sẩn
phẩm của các doanh
nghiệp
vừa và nhỏ còn
thấp
25
2.6
Khẩ
năng

3.2.
SME
giữ
vai trò
quan
trọng ti-ong việc tạo việc làm,
tăng
thu
nhập
cho người dãn
giải quyét

hiệu
quả những vân đê xã
hội
28
3.3.
SME
góp phân làm năng động nên
kinh tê trong điêu kiện hội
nhập
kinh tế
quốc
tế sâu sác
29
3.4.
SME

vai trò to lớn trong việc
phát huy

3.6.
SME
tạo
môi
trường
đào
tạo
những nhà
kinh
doanh
giỏi
đáp ứng
yêu câu
hội
nhập
31
CHƯƠNG
2: THỤC TRẠNG
NĂNG
LỤC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
VIỆT
NAM TRONG
ĐIÊU KIỆN
CẠNH TRANH VÀ HỘI NHẬP 33
ì.

lược
tình hình phát

hình doanh doanh nghiệp
35
3.
Sự
đa dạng
về
ngành, nghề kinh doanh
36
4.
Doanh thu và
lổi
nhuận
37
li.
Tình hình năng lậc cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam
trong
điều
kiện
cạnh
tranh

hội
nhập

6.
Năng
lực
công nghệ
53
7.
Năng
lực
tài chính
55
HI.
Đánh
giá
thực
trạng
năng
lục
cạnh
tranh của
các
SME
Việt
Nam
59
/.
Những mặt
đạt
được.
59
2.

LỤC
CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ
VIỆT
NAM
TRONG
ĐIÊU
KIỆN
CẠNH TRANH VÀ
HỘI
NHẬP 64
ì.
Sự
cỏn
thiết
phải
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
cùa các
doanh
nghiệp
vừa

nhỏ của

65
1.2.
Khó
khăn
66
2.
Sự
cân
thìêt phải
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của các doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
Việt
nam
trong điều kiện cạnh tranh
và hội
nhập.
68
li.
Giải
pháp nâng
cao
năng
lực
cạnh

Cải
thiện
môi
trưng kinh doanh,
tạo
điều kiện thuận
lợi
cho doanh
nghiệp
vừa và nhỏ nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
69
1.2 Hoàn
thiện
các
chính
sách
kinh
tế -

hội có
ảnh
hưởng
tới
việc
nâng cao năng
lực
cạnh

đại của đội ngũ lãnh đạo, quán trị trong các doanh nghiệp
78
2.4.
Sử
dng

hiệu
quả
nguồn
nhân
lực trong doanh nghiệp
và có
chiến lược đào tạo và phát triển kỹ năng của đội ngũ lao động
79
2.5 Tăng cường công tác xây
dng
và quảng

và phát triền thương
hiệu
80
2.6 Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp
82
2.7
Huy
động,
quản
lý,
sử dng có
hiệu

Việt
Nam 32
Báng
3:
số lượng SME
tại Việt
Nam phân
theo
hình
thức
pháp
lý giai
đoạn
2001-2006 36
Bảng
4:
Tỷ
trọng
hàng hoa VN
so với tổng
hàng hoa nhập khâu của Mồ 40
Bảng
5: Chi phí ngoài luật
của một sô nước
trong
khu vực ASEAN 44
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ
Biếu đồ
ì:
Tỳ

Asean
Free
Trade
(Khu
vực thương mại
tự
do
ASEAN)
APEC
Asia -
Paciíic
Economic
Cooperation (Diễn
đàn hợp tác
kinh
tế
châu Á Thái Bình Dương)
ASEAN:
Association
of
Southeast
Asian Nations (Hiệp hội
các
quốc
gia
Đông Nam Á
GMP
Good Manuíacturing
Pratice
(Tiêu chuân

SME
Small
and medium
enterprise
(doanh
nghiệp
vừa và nhỏ)
TQM
Total
Quality
Management
(Quản

chất
lượng
toàn
diện)
UNCTAD
United Nation
Conference
ôn
Trade
and
Development
(Hội
nghị
của
Liên Hợp Quốc về thương mại và phát
triển)
VCCI

Doanh
nghiệp
DNNN
Doanh
nghiệp
nhà nước
ĐH
Đại
học
ĐKKD Đăng ký
kinh
doanh
KTQD
Kinh tê
quôc dân
NHTM
Ngân hàng thương mại
NK
Nhập khâu
VN
Việt
Nam
TNHH
Trách
nhiệm
hữu hạn
TM&SX
Thương
mại


nghiệp nhiều

hội
kinh
doanh hơn,
giúp
nhiều
ngành
nghề
mới được hình
thành.
Tuy
nhiên,
hội
nhập
càng sâu sắc
thi
mức độ
cạnh
tranh
càng đa
chiều,
nhiều
góc độ và gay găt
hơn,
các nền
kinh
tế
nhỏ bị chèn ép
bởi những

chèo
vũng
chắc,
có năng
lực.
Bời
vậy,
khi
tham gia
vào quá trình khu vực
hoa, quốc
tế
hoa mỗi
quốc
gia phải
không
ngừng
phát
triển
kinh
tế
-

hội,
mỗi
doanh
nghiệp phải
phát huy
nội
lực,

lớn
trong
tổng
số các
doanh
nghiệp,
và có
vai
trò cực kỳ
quan
trọng
thúc đây
sự
phát
triển
kinh
tế xã
hội
của mỗi
nước.

Việt
Nam lực
lượng doanh
nghiệp
vừa và nhỏ đang ngày càng
gia
tăng, năng động hơn và thích ứng
nhanh
với

việc
nghiên cứu sâu
khả
năng của
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ đế tìm
kiếm
mô hình phát
triển
phù
hợp,
đê nâng cao hơn nữa năng
lực
của khu vực
này,
nhăm thích ứng
tốt
hơn
mòi trường
hội
nhập

điều
cần
thiết.
Thế
nên,
người
viết

Ì
2.
Mục
đích của
đề
tài
nghiên
cứu
Đề tài
hướng
đến các
mục
tiêu
sau:
Làm
rõ cơ sờ lý
luận
chung
về các vấn
đề:
cạnh
tranh

năng
lực
cạnh
tranh;
các
tiêu
chí

hội
của
mợi
quốc
gia.
Phân tích

đánh
giá
thực
trạng
năng
lực cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp
vừa

nhỏ
Việt
Nam
hiện
nay
Đưa ra
các
giải
pháp nhằm nâng
cao
năng

yếu
tố
đánh
giá
năng
lực cạnh
tranh
của
các
DNVVN

Việt
Nam

Phạm
vi
nghiên cứu
:
về mặt
không
gian: tất
cả các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ ờ
Việt
Nam,
bao
gồm
mọi ngành

dụng
chủ
yếu
trong
khoa
luận

phương pháp phân
tích,
tổng
hợp,
thống
kê,

tả
và so
sánh
đối
chiếu.
Ngoài
ra khoa
luận
còn
kết
hợp phương pháp duy
vật
biện
chứng
cho
những

vừa và nhỏ
trong điều kiện
cạnh
tranh
và hội nhập.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các
(loanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam
trong điều kiện
cạnh
tranh
và hội nhập
Chương
3:
Một số
giải
pháp nhằm nâng cao năng lục cạnh tranh của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việt
Nam
trong
điêu
kiện
cạnh tranh và hội
nhập
Do nội
dung

thầy,
cô giáo trường
đại
học
Ngoại
Thương, đặc
biệt
gỹi
lời
biêt ơn sâu sắc sự giúp đỡ
tận
tình,
những
đóng góp
quý háu của cô giáo -
thạc
sỹ
Nguyễn
Thị
Tường
Anh đã hỗ
trợ
em hoàn
thành bài
khoa
luận
này

Nội,
tháng 4 năm

vừa và nhỏ
/.
Cạnh tranh
1.1
Khái niệm cạnh
tranh
Cạnh
tranh

khi

ít
nhất
hai

nhân,

chức

chung
một
mục
tiêu,
một
lợi
ích và
"tranh"
đua
nhau,
"so kè"

lớn
nhất.
Đoi
với
bên
tham
gia
cạnh
tranh, ai
không
thể
bốt kịp
xu
hướng,
không
thê
vượt
lên trên
những
bên còn
lại
đê giành được một sự
vượt
trội
nào
đó
thì
nhanh
chóng thành bên
chịu

quyết
liệt
với nhau
nhưng mặt khác sự
tồn
tại

phát
triển
của
người cạnh
tranh
hay
đối
thủ
cạnh
tranh
lại
là một
điều
quan
trọng
cho sự
tồn
tại

phát
triển
của phía
kia.

cạnh
tranh,
và không ngùng
phải
"chạy" nhanh
hơn
Đe
hiểu
rõ ràng hơn
cạnh
tranh

gì chúng
ta
phải
xét
trong
phạm
vi
sử
dụng
của từ này. Xét riêng góc
độ
kinh tế,
khái
niệm cạnh
tranh

thể
sử

các nhà tư bản nhằm giành
lấy
những điều
kiện
thuận
lợi trong
sản
xuất

tiêu
thụ
hàng hoa để
thu
được
lợi
nhuận
siêu
ngạch".
Theo từ điển
Bách Khoa
Việt
Nam: Cạnh
tranh

hoạt
động
tranh
đua
giữa
những người

lợi
nhát.
Các tác
giả
cuốn
"Các vấn đề pháp lý về
thể
chế và chính sách
cạnh
tranh

kiếm
soát độc
quyền
kinh
doanh"
thuộc
dự án
VIE/97/016
cho
rằng:
Cạnh
tranh
có thê đươc hiêu là sự
ganh
đua
giữa
các
doanh
nghiệp

cạnh
tranh
toàn cễu năm
2002" thì
định
nghĩa cạnh
tranh
đôi
với
một
quốc
gia là:
"Khả năn? cùa nước
đó
đạt
được
những
thành quả
nhanh
và bền
vững
về mức
sống, nghĩa
là đạt
được
các
tỷ
lệ
tăng trưởng
kinh

tụ
chung
nhất
về khái
niệm cạnh
tranh.
Cạnh
tranh

sự
tranh giành,
ganh
đua băng
nhiêu
hình thức và
thủ
đoạn cùa các chủ
thế
kinh
tế
tham gia vào
quan hệ
thị
trường
nhăm
giành giật
những ưu
thế

thuận

mua
rẻ);
giữa
người
tiêu
dùng
với
nhau
để mua được hàng
rẻ hơn,
tốt
hơn;
giữa
những người
sản
xuất
để có
những điều
kiện tốt
hơn
trong
sản
xuất
và tiêu
thụ.
Cạnh
tranh

tất
yếu,

thoa
mãn khách
hàng và
thu
hút ngày càng
nhiều
khách hàng đến mua sản phẩm,
dịch
vụ của
mình.
Trong điều
kiện
hội
nhập
vào nền
kinh
tế
khu vực và
thế
giới
đang
diễn
ra
nhanh
chóng,
sự
cạnh
tranh
giữa
các

chất
lượng;
sự hỗ
trợ

sản
phẩm và
dịch
vụ;
mạng
lưới
chăm sóc khách
hàng;
khả năng
giữ
nhân viên
giỏi;
chi
phí
thấp;
sự đa
dạng
hoa
sản
phẩm Sự
lựa
chọn
công cụ
cạnh
tranh

dụng.
1.2.
Ị.
Canh
tranh
bằng
chất
lương sản phàm
Chất
lượng sản
phàm

tống
thê các
chỉ
tiêu,
những
thuộc
tính của sản
phẩm
thể
hiện
mức độ
thoa
mãn nhu cầu
trong
những điều
kiện
tiêu dùng xác
định,

thoa
mãn nhu cầu
người
tiêu dùng
tốt
hơn,
họ
sẵn
sàng mua
với
mức giá
cao,

lượng
nhiêu
hơn,
dẫn
tới
đấy
nhanh
tốc
độ tiêu
thụ,
kéo dài chu kỳ
sống
của sản phẩm làm tăng khả năng
thắng
thế trong
cạnh
tranh

Trong
điêu
kiện
hiện
nay,
mức sông của
người
dân ngày càng được
nâng
cao, tức
là khả
năng
thanh
toán
của người
tiêu dùng tăng
lên, thì
họ luôn
có xu
hướng
tìm
kiếm
những
sản phẩm có
chất
lượng
thoa
mãn nhu cầu của
6
mình hơn. Thêm vào

tranh
bằng
chất
lượng
sản phẩm là công cụ
quan
trụng

tầu
thiết

bất
cử
doanh
nghiệp
nào dù
lớn
hay nhỏ đều
phải
sử
dụng
nó.
1.2.2.
Canh
tranh
băng
giá
cả
Từ lâu giá cả đã
trờ

sản
phàm cùa
doanh
nghiệp
trên
thị
trường.
Một sô chính sách định giá sàn phàm
doanh
nghiệp

thể
áp
dụng
để
cạnh
tranh với đối thủ như:
chính sách định giá
thấp,
chính sách định giá
cao,
chính sách định giá
theo
thị
trường,
chính sách phân
biệt
giá.
• Chính sách định giá
thấp

Chính sách này được ửng
dụng
trong
trường họp sản
phàm mới thâm
nhập
thị
trường,
cân bán
nhanh
với
khôi
lượng
lớn
đê
thu hồi
vốn
nhanh.
Đánh vào tâm lý
người
tiêu dùng vẫn thích giá
rẻ,
các
doanh
nghiệp
chấp
nhận
giảm
sút
quyền

người
tiêu
dùng
răng:
sản phàm có giá cao
thì
có chát
lượng
cao hơn các hàng hoa khác.
7
Doanh
nghiệp
thường áp
dụng
chính sách này
khi
nhu cầu
thị
trường
lớn
hơn
cung
hoặc
khi
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
thị
trường độc

đòn bẩy kích thích
người
tiêu dùng, nên các
doanh
nghiệp
thường
kết
hểp,
tàng cường công
tác marketing,
giảm
chi
phí
sản xuất
kinh
doanh
• Chính sách phân
biệt
giá
Với
cùng một
loại
sản
phẩm nhưng
doanh
nghiệp
định
ra
nhiêu mức giá
khác

thức thanh
toán:
trả
chậm,
trả
ngay,
thanh
toán
bằng
tiền
mặt hay
chuyển
khoản
• Chính sách bán phá giá.
Việc
cạnh
tranh
bằng
việc
ấn định giá dựa trên
chi
phí và giá thành là
hình
thức
cạnh
tranh
lành
mạnh,
tuy
nhiên

với
giá
thấp
hơn giá
trị
thông thường của
sàn phàm" (Điều
VI,
khoản
Ì
Hiệp
định
chung
về thương mại và
thuế
quan
-
GATT).
Khi một
doanh
nghiệp
sử
dụng
chiêu bài bán phá giá hàng hoa thì
các
doanh
nghiệp
sản
xuất
khác

động
kinh
doanh
bị tê
liệt
và dễ dẫn
tới
phá
sản doanh
nghiệp.
Tuy
nhiên
trong
điều
kiện
nền
kinh
tế
thị
trường phát
triển,
giá cả không
còn là sự chú
trọng
hàng đầu của
người
tiêu dùng, kèm
theo
đó
hội

tranh
băng cóng
tác
tiêu
thu
sàn phàm
Chất
lượng
sản phẩm
tốt,
giá cả sản phẩm
cạnh
tranh
thôi chưa
đủ,
nếu
như không
người
tiêu dùng nào
biết
đến
doanh
nghiệp,
và sản phẩm của
doanh
nghiệp.
Thế nên các
doanh
nghiệp
cần

nghiệp
tạo
dựng
được hình
ảnh,
thương
hiệu
và mỡ
rộng
được
quan
hệ làm ăn
với
các
đối
tác.
Sơ đồ
Ì:
kênh phân
phối trong thị
trường
tiêu
dùng
KênhO
người
sản
người
tiêu dùng
xuãt
người

lẻ
Nguồn:
GS-TS.
Trần
Minh
Đạo
(2006),
Marketing,
NXB
thống

9
Thông thường kênh tiêu
thụ
sản phẩm cùa
doanh
nghiệp
được
chia
thành các kênh có độ dài
ngắn
khác
nhau,
gồm kênh
0,
kênh
Ì,
kênh
2,
kênh 3

hệ thông viên thông như
mầng
internet,
bán qua hệ thông cửa hàng của
nhà
sản
xuất.
Ưu
điếm
cùa kênh tiêu
thụ
sản phẩm này là
doanh
nghiệp

thế
chủ
động được
trong
hoầt
động
phần
phối
hàng hoa như
quyết
định được
khối
lượng
hàng bán
ra,


lợi
nhuận
và có thê
nhận
được
nhũng
thông
tin
phản
hôi từ
nguôi tiêu dùng về sản phẩm của mình, về
đối thủ
cầnh
tranh
một cách
trực
tiếp

kịp
thời.
Nhược
điểm
cùa kênh 0

việc
quản

phức
tầp,

của
khách hàng như thông
tin
chát
lượng,
mẫu mã sản phàm
cao,
khát
khe;
việc
hướng dẫn sứ
dụng,
vận
hành,
quy
trinh
bảo
trì,
thay
thê là
quan
trọng.
Cho nên, kênh 0 được các
doanh
nghiệp
chọn
lựa
áp
dụng
cho các

cao.
Kênh
Ì,
kênh
2,
kênh 3 là
loầi
kênh gián
tiếp tiếp
bao gồm
hoầt
động
bán hàng thông qua một hay
hai,
ba
trung gian
phân
phối
đó là
người
bán
buôn,
người
bán
lẻ,
đầi lý,
môi
giới.
Kênh Ì còn đuợc
gọi

nhất
trong
hoạt
động tiêu
thụ
hàng hoa mà các nhà sán
xuất
quy mô
lớn
hay
sử
dụng.
Khi sử
dụng
các kênh phân phân
phối
gián
tiếp
này
doanh
nghiệp
không
nhũng
tận
dụng
được
những
ưu
điểm
cứa kênh


thể
tăng cường
hoạt
động chuyên môn hoa sàn
xuất.
Hoạt
động lưu thông
hàng hoa trên
thị
trường nhờ đó
cũng
linh
hoạt
hơn. Tuy nhiên nhược diêm
khi
sử
dụng
các kênh phân
phối
này

thông
tin
thu thập
được càng khó khăn,
không
kịp
thời,
kém chính xác vì các nhà

trước
những
biến
động
thị
trường
cũng
kém
kịp
thời

lợi
nhuận
bị
chia
sẻ.
Trong
điều
kiện
hội
nhập
kinh
tế,
các
doanh
nghiệp
ngày càng mờ
rộng
hoạt
động

văn
hoa,
vè quá trình vận chuyên nên
sẽ tốn
kém và không
hiệu quả.
Bời vậy các
doanh
nghiệp, tập
đoàn
lớn hiện
nay
thường bành trướng
thị
phần
cứa mình thông qua
việc
mờ
rộng
hệ
thống
mạng
lưới
bán hàng toàn cầu
với
các cấp
trung
gian
ngày càng
hiện

chất
sản phẩm, quy mô
kinh
doanh
và trình độ cứa
lực
lượng bán hàng. Song xu hướng
hiện nay,
các
doanh
nghiệp
luôn cố gắng
đưa hàng hoa vào càng
nhiều thị
trường càng
tốt,
nhằm tăng
thị
phần
và khả
li
năng
cạnh
tranh
với đối thủ
nên họ sử
dụng
tối
đa các thành
phần

cao so
với
đối thủ
nhờ
cải
tiến
chất
lưững
sản phẩm, phát
triển
đưữc
những
tính năng mới của sản phàm,
giảm
chi
phí trên một đơn vị sàn
phàm. Tuy
nhiên,
yêu tô
quan
trọng
nhát

làm sao đê thiêt
lập
đưữc các kênh
thông
tin
về sản phẩm
tới

sử
dụng
đế thông
tin
về hàng hoa,
tác động vào
người
mua nhằm
lôi
kéo
người
mua đến
với
sản
phẩm
của doanh
nghiệp, tạo
thêm
nhiều
khách hàng
tiềm
năng
hơn,
và uy tín
của doanh
nghiệp
nhờ
đó
cũng
tăng

thông
tin
đại
chúng
thuyết
trình,
giới
thiệu
về một sản phẩm hay
dịch
vụ nhằm kích thích sự
quan
tâm,
tin
tưởng
của
người
tiêu dùng
rồi
tiến
tới
mua sản phẩm,
dịch
vụ đó. Ngày
nay,
cùng
với
sự phát
triển
vũ bão của công

sản
phẩm
khác,
trên phương
tiện
di
động,
hay
bằng
việc
tạo ra
các sự
kiện
kỳ
lạ
gắn
với
sản phẩm. Những
quảng
cáo càng sáng
tạo,
nói đưữc
điều cốt
lõi
mà sản phẩm
mang
đến cho
người
tiêu dùng, khơi
gữi

nhằm
tạo
ra
nhận
thức

lợi
của
công chúng về
sản
phẩm.
Nhiệm
vụ của
hoạt
động PR

trợ
giúp cho
việc
tung
ra
sản phẩm
mới,
hỗ
trợ
định
vị
lại
sản phẩm ờ
giai

thể
thao,
các bài phát
biểu,
hội nghị
khách
hàng,

hội thảo
Hội
chợ triên lãm là
hoạt
động trưng bày sản phàm ờ các
quầy
hàng
tạm
thời
tại
một
vị trí
đã định sẵn của đông đảo
doanh
nghiệp
nhằm
tạo điều
kiện
cho
người
mua gặp gỡ được
người

hàng đầu
trên
thị
trường.
Bán hàng cá nhân là
việc
nhân viên bán hàng
trực
tiếp giới
thiệu,
bán
sản
phàm cho khách
hàng.
Hoạt
động này đòi hòi
đội
ngũ nhân viên bán hàng
được
đào
tạo
chuyên
nghiệp,
tiêu
chuẩn cao.
Xúc
tiến
bán hàng

hoạt

phần
tiền
hãng,
giải
trí.
2.
Năng
lực
cạnh tranh
2.
Ì Khái niệm năng lực cạnh tranh.
Trong
quá
trinh
các chủ
thể
cạnh
tranh
với
nhau
để giành
lợi
thế
về
phía mình, các chủ
thể phải
áp
dụng
tổng
hợp

là sức
cạnh
tranh
của chủ
thể
đó, hoặc
khả năng
cạnh
tranh
của chủ
thể,
hoặc
năng
lực
cạnh
tranh
của chủ
thể.
Năng
lực
cạnh
tranh
được xét trên ba cấp độ: năng
lực
cạnh
tranh
cáp
quôc
gia;
năng

tế
- xã
hội,
nâng cao
đời
sống
nhân
dân.
Năng
lực
cạnh
tranh
quốc
gia
gồm một
hệ
thông
chỉ
số
- cũng
còn
gọi

chỉ
số năng
lực
cạnh
tranh
tông họp (GCI -
Global

tranh
quốc
gia.
Chín
trụ
cột
đó gôm: thê chê,
két câu hạ
tâng,
kinh
tê vĩ mô, y tê và giáo dục cơ
bản,
đào
tạo
và giáo dục
bậc cao,
hiệu
quả
thị
trường,
mức độ sẵn sàng về công
nghệ,
trình độ
kinh
doanh,
đôi mới và sáng
tạo.
Năng
lực
cạnh

đưa
ra
thị
trường,
như tô
chức
UNCTAD
cho
rang,
đó
là "năng
lực
của
doanh
nghiệp
trong việc
giữ vững hoặc
tăng
thị
phần
của
mình một cách
vững chắc
hay năng
lực
hạ giá thành
hoặc cung
cấp sản phẩm
bền,
đẹp, rẻ của

thu
lợi
nhuận
cùa
doanh
nghiệp
trong
môi trường
cạnh
tranh trong
nước và ngoài
nước"
(theo
dự
án VIE
01/025)
Trong
điều
kiện
cạnh
tranh

hội
nhập,
các
doanh
nghiệp
không chỉ dựa vào
thực
lực

năng lực cạnh
tranh
cùa doanh
nghiệp

khả năng mà doanh nghiệp có
thê
dựa vào thực lực và
lợi
thê

doanh nghiệp có
thê
huy động đê tự duy
trì
vị
trí
của mình một cách lâu dài
và bên vững
trên
thị
trường so với đối thủ cạnh
tranh,
thoa mãn
tót
nhát
nhũng
đòi hỏi
của khách hàng và
thu

cả,
tính
năng,
kiểu
dáng,
tính độc đáo hay sự khác
biệt,
thương
hiệu,
bao bì hơn hãn so
với
những sản
phàm hàng hoa cùng
loại.
Năng
lực
cạnh
tranh
của một hàng
hoa,
một
doanh
nghiệp
và một nền
kinh
tế
là khác
nhau
nhưng có
quan

khi

nhiều
hàng hoa có năng
lực
cạnh
tranh
cao hơn so
với
đôi
thủ cạnh
tranh.
Do
vậy,
việc
nghiên cứu năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
không
thể
tách
rời
ảnh
hưởng
của
năng
lực

doanh
nghiệp hoạt
động sản
xuỉt
kinh
doanh

những
ngành,
lĩnh
vực
khác
nhau
có các
yếu
tố
đánh giá năng
lực
cạnh
tranh
khác
nhau.
Mặc dù
vậy,
vẫn có
thế tống
hợp được các chỉ tiêu đánh giá năng
lực
cạnh
tranh

hiệu; trang
thiết
bị công
nghệ,
máy móc
15
2.2.1.
Thi
phần doanh
nghiệp
Thị phần
=
doanh
số bán hàng
của doanh
nghiệp/tồng
doanh
số của
thị
trường
(Hay
= số sản phẩm bán ra của
doanh
nghiệp/tổng
sản phàm tiêu
thụ
của
thị
trường)
Ngoài ra

cùa
thị
trường
đối vặi
sản
phẩm,
dịch
vụ
doanh
nghiệp
cung
cấp.
Một
doanh
nghiệp
được xem là có
khả
năng
cạnh
tranh
thì trưặc tiên sản phẩm của
doanh
nghiệp
đó
phải
có vị
trí
ưu
thế
trên

tranh.
Hơn
thế nữa,
nếu
tốc
độ
gia
tăng
doanh
số bán
của doanh
nghiệp
càng
nhanh thì
khá năng
chiếm
lĩnh thị
trường
càng
cao, tốc
độ tăng
thị
phần lặn
thì
doanh
nghiệp
càng có năng
lực cạnh
tranh
trên

nhập
các thị
trường
ngách, đầu tư vào
lĩnh
vực
mặi,
thường xuyên
thay
đối,
sáng
tạo
các
sản
phẩm
mặi,
hay đi trưặc về công
nghệ

những
hoạt
động giúp các
doanh
nghiệp
phát
triển
thị
phần của
mình.
2.2.2.

Trích đoạn số liệu tỷ cuộc điều tra của Cục phát triền doanh nghiệp vỷa và nhò Bộ KH & T Năng lực công nghệ Những điểm còn hạn chế. Nguyên nhân chủ quan TRANH VÀ HỘI NHẬP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status