Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Lời nói đầu
Trong bối cảnh mới, khi mà nền kinh tế thị trờng bắt đầu phát triển mạnh
và xu thế hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới
ngày càng có sự chuyển biến rõ rệt. Môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp
đợc mở rộng, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Thị trờng vừa mở ra các
cơ hội kinh doanh song lại luôn chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe doạ sự
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp .
Một doanh nghiệp không thể tồn tại cũng nh không thể phát triển đợc một
khi họ không xác định đợc cho mình một huớng đi đúng đắn. Doanh nghiệp phải
luôn vận động, tìm tòi một hớng đi phù hợp; Doanh nghiệp phải có tầm nhìn xa
hơn, tầm nhìn chiến lợc cho một tơng lai lâu dài vì một mục tiêu thực sự khả dĩ.
Bỏ qua các yếu tố ngẩu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hởng đến sự thành công
của doanh nghiệp là xác định một chiến lợc kinh doanh thực sự hợp lý và kịp
thời.
Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng phát triển mạnh, sự bùng nổ số l-
ợng lớn doanh nghiệp đi đôi với sự bùng nổ kinh tế . Sự cạnh tranh khốc liệt đi
đôi với sự tồn tại, phát triển cũng nh sự thất bại, phá sản của hàng loạt các doanh
nghiệp. Đã có rất nhiều các doanh nghiệp phải giải thể, phải phá sản hoặc phải
sát nhập với các doanh nghiệp khác; hàng loạt các doanh nghiệp chỉ biết "thoi
thóp" chờ đợi cơ hội.
Tại sao lại nh vậy? Câu trả lời là phần lớn các doanh nghiệp đó đã sai lầm
trong sản xuất kinh doanh, họ không hoạch định đợc cho mình một chiến lợc
hiệu quả.
Trong thời gian từ ngày thành lập (năm 1996) tới nay, dới sự quản lý vĩ mô
Tổng công ty Sành Sứ Thuỷ Tinh Công Nghiệp (SSTTCN) đã có xu hớng vận
dụng các phơng pháp quản trị hiện đại vào quản trị kinh doanh và dần dần đã có
u thế rõ rệt về mọi mặt trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lợc kinh doanh
trong doanh nghiệp em xin mạnh dạn chọn đề tài Thực trạng hoạt động sản
xuất kinh doanh và vấn đề xây dựng chiến lợc kinh doanh của Tổng Công
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
tính toàn diện, tính phối hợp và tính thống nhất đợc rèn giũa kĩ lỡng nhằm dẫn
dắt đơn vị kinh doanh, đảm bảo mục tiêu của đơn vị kinh doanh. Chiến lợc kinh
doanh tức là việc ấn định các mục tiêu cơ bản của đôn vị kinh doanh, lựa chọn
phơng tiện và cách thức hành động, phân bổ các nguồn lực thiết yếu để thực hiện
mục tiêu kinh doanh.
2. Vai trò của chiến l ợc kinh doanh
Trở lại với thực tiễn: Cơ chế thị trờng vận hành theo những quy luật vốn có
của nó: quy luật cung-cầu, quy luật giá trị, quy luật lu thông tiền tệ đặc biệt là
quy luật cạnh tranh. Cơ chế thị trờng tạo ra sự cạnh tranh vô cùng gay gắt và
khốc liệt với những ai tham gia vào thơng trờng. Cơ chế thị trờng là một phạm
trù vô hình, vừa là nguồn "dinh dỡng" quý giá với ai thích ứng với nó song cũng
là "vực sâu" với những ai không hiểu về nó, coi thờng nó. Nói rõ hơn, cơ chế thị
trờng không có chỗ đứng cho những ai có t duy lạc hậu, có bớc đi lệch lạc.
Tại sao nh vậy? Bởi các doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng
nghĩa là phải đối mặt với những thử thách vô cùng to lớn; sự cạnh tranh gay gắt
dẫn đến sẽ phân cực nhanh chóng và quyết liệt giữa các doanh nghiệp và trong
cuộc đọ sức ấy, nếu doanh nghiệp nào không hoạch định cho mình một chiến lợc
kinh doanh có chơng trình hành động tổng quát, tạo đợc bộ khung hớng dẫn t
duy và hành động nhằm hớng tới những mục tiêu cụ thể đã trụ vững thì chắc
chắn không tránh khỏi sự thất bại, phá sản. Cơ chế thị trờng đã tạo ra sự thành
công cho doanh nghiệp này, ngợc lại nó cũng đem lại sự phá sản cho doanh
nghiệp khác.
Vì vậy, trong nền kinh tế thị trờng, chiến lợc kinh doanh của một doanh
nghiệp đã thể hiện tầm quan trọng to lớn của nó.
3. Phân loại chiến l ợc kinh doanh
Có nhiều cách tiếp cận để phân loại chiến lợc kinh doanh.
- Căn cứ theo phạm vi chiến lợc:
1/ Phân tích môi tr ờng kinh doanh:
1.1/ Môi tr ờng bên ngoài
1.1.1/ Môi trờng ngành (môi trờng tác nghiệp)
Theo Michael E. Porter đa ra những vấn đề cốt lõi nhất để giúp cho các
nhà quản lý sử dụng phân tích môi trờng ngành. Porterr đa ra mô hình 5 áp lực
tác động vào ngành.
- Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành
- Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn
- Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
- Sức ép về giá của ngời mua
- Sức ép về giá của ngời cung ứng
Các thế lực này càng tác động lớn sẽ càng đe doạ công việc kinh doanh khi
mà nó làm giảm lợi nhuận. Một tác động cạnh tranh yếu có thể đợc coi là cơ hội
khi nó cho phép công ty kiếm đợc lợi nhuận nhiều hơn. Cờng độ của 5 áp lực này
liên tục thay đổi theo thời gian, đòi hỏi các nhà quản lý chiến lợc phải nhận biết
đợc khi chúng xuất hiện và đa ra các đối sách chiến lợc phù hợp.
Sơ đồ 1: Mô hình năm + một áp lực cạnh tranh theo M. Porter
* Các đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong nghành nhng có
khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó. Đối thủ mới tham gia
trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đa vào
khai thác các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành đợc một phần thị tr-
ờng, Do đó những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ
tiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của họ.
Tuy nhiên có một số trở ngại cho các doanh nghiệp không cùng ngành
muốn nhảy vào ngành:
- Khách hàng có tập trung hay không
- Doanh nghiệp trong ngành có phải là nhà cung cấp chính hay không
- Mức độ chung thuỷ của khách hàng
- Khả năng tìm sản phẩm thay thế của khách hàng
- Chi phí chuyển đổi
- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều.
* Sức ép về giá của nhà cung cấp
Nhà cung cấp đợc xem là sự đe doạ đối với doanh nghiệp khi họ có thể đẩy
mức giá hàng cung cấp cho doanh nghiệp lên hoặc giảm chất lợng sản phẩm
cung cấp, thay đổi điều kiện thanh toán, điều kiện giao hàng ảnh hởng đến giá
thành, đến chất lợng sản phẩm, do đó ảnh hởng đến mức lợi nhuận của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp thờng phải quan hệ với các tổ chức cung cấp nguồn
hàng các yếu tố đầu vào khác nhau nh nguồn lao động, vật t thiết bị và tài chính.
Các yếu tố làm tăng áp lực từ phía các nhà cung cấp cũng tơng ứng nh các yếu tố
làm tăng áp lực từ khách hàng:
- Số lợng tổ chức cung cấp ít, doanh nghiệp khó lựa chọn cơ sở cung cấp.
- Sản phẩm công ty cần mua có rất ít loại sản phẩm có thể thay thế đợc.
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
- Doanh nghiệp có phải là khách hàng chính của nhà cung cấp hay không.
- Nhà cung cấp có tập trung hay không, nghĩa là các nhà cung cấp có sự
tập trung thì sức ép từ phía các nhà cung cấp sẽ cao hơn, doanh nghiệp sẽ ở tình
trạng bất lợi.
- Chi phí chuyển đổi của nhà cung cấp.
- Khả năng hội nhập dọc ngợc chiều trong ngành.
1.1.2/ Môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô bao gồm nhiều nhân tố khác nhau tác động một cách gián
tiếp lên hoạt động của doanh nghiệp thông qua sự tác động lên các yếu tố thuộc
môi trờng ngành.
ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp
luật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng này nó tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì môi trờng pháp luật ảnh hởng đến
mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phơng thức kinh doanh của doanh nghiệp.
Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng nh là chi
phí lu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp
kinh doanh XNK còn bị ảnh hởng bởi chính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch
do nhà nớc giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh
doanh. Tóm lại môi trờng chính trị - luật pháp có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động
của doanh nghiệp thông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô
* Yếu tố công nghệ
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ động
nâng cao chất lợng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Các
yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm nh: đặc điểm sản phẩm,
giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể
tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lu động, tăng lợi
nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Ngợc lại
với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển. Nói tóm lại, nhân
tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao năng suất chất l-
ợng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng
quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
1.2/ Phân tích nội bộ doanh nghiệp
1.2.1/ Phân tích tài chính:
Phân tích tài chính trả lời cho hai câu hỏi:
- Nguồn lực tài chính có cho phép chúng ta theo đuổi chiến lợc đã chọn
hay không?
- Chúng ta có thật sự tìm kiếm đợc nguồn lực khác cho phép chúng ta khai
- Khả năng tăng vốn:
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Giá cổ phiếu
PER =
Cổ tức
Trong một số trờng hợp việc vay nợ có thể là một thuận lợi nhng cũng có
lúc nó sẽ trở thành những khó khăn mà chúng ta cần phải giải quyết.
* Phân tích lợi nhuận : đợc nhìn nhận trên hai khía cạnh
Lợi nhuận
Lợi nhuận trên tài sản = 100 (%)
Tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp cũng nh tài năng lãnh
đạo của chủ doanh nghiệp.
Lợi nhuận chi phí tài chính
Lợi nhuận trên vố chủ sỡ hữu =
Vốn chủ sỡ hữu
Từ hai chỉ tiêu này chúng ta không thể khẳng định đợc lợi nhuận trên tài
sản lớn hơn hay bé hơn lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu.
1.2.2/ Phân tích chức năng
* Chức năng sản xuất trong hoạt động kinh doanh là quá trình biến đổi đầu
vào thành hàng hoá và dịch vụ. Đối với hầu hết các ngành, chi phí sản xuất chủ
yếu là để tạo ra hàng hoá hoặc dịch vụ đều chiếm tỷ lệ lớn, vì vậy chức năng sản
xuất thờng đợc coi là vũ khí cạnh tranh trong chiến lợc của công ty .
* Chức năng Marketing và tiêu thụ sản phẩm : Marketing có thể đợc mô tả
nh một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thoả mãn các nhu cầu mong muốn
của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Việc phân tích hoạt động
marketing thờng bao gồm các nội dung: phân tích khách hàng, nghiên cứu thị tr-
ờng, mua và bán hàng hoá.
mà đối thủ cạnh tranh không dễ dàng có đợc, nó tạo thêm lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp . Điểm yếu là những mặt hạn chế của doanh nghiệp. Đó là những
điểm doanh nghiệp cần điều chỉnh khi xây dựng chiến lợc.
Các doanh nghiệp cần xác định thế mạnh của mình để đa ra đợc quyết
định về việc sử dụng năng lực và khả năng của mình.
Để tổng hợp quá trình phân tích trên thì việc sử dụng ma trận SWOT là
hợp lý và cần thiết.
Ma trận SWOT (mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ)
Để phân tích một cách tổng hợp các mặt mạnh, mặt yếu với các cơ hội và
nguy cơ có thể sử dụng ma trận SWOT.
Ma trận SWOT Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
Mặt mạnh (S) Phối hợp S/O Phối hợp S/T
Mặt yếu (W) Phối hợp W/O Phối hợp W/T
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
S (strengths): Các mặt mạnh
O (Opportunities): Các cơ hội
T (Threats): Các nguy cơ
W (Weaknesses): Các mặt yếu.
Để xây dựng ma trận SWOT, trớc tiên cần kể ra các mặt mạnh, mặt yếu, cơ
hội và nguy cơ đợc xác lập bằng ma trận phân loại theo thứ tự u tiên. Tiếp đó tiến
hành so sánh một cách có hệ thống từng cấp tơng ứng giữa các yếu tố để tạo ra
cấp phối hợp.
Phối hợp S/O thu đợc từ sự kết hợp giữa các mặt mạnh chủ yếu với các cơ
hội của doanh nghiệp, cần chú ý đến việc sử dụng các mặt mạnh để đối phó các
nguy cơ.
Phối hợp W/O là sự kết hợp giữa các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ
hội. Sự kết hợp này mở ra cho doanh nghiệp khả năng vợt qua mặt yếu bằng việc
tranh thủ các cơ hội.
+ Sản xuất sản phẩm mới.
Mục tiêu ngắn hạn là những vấn đề cần u tiên thực hiện hoặc từng bớc
công việc để thực hiện mục tiêu dài hạn. Do vậy, để lựa chọn mục tiêu ngắn hạn,
trớc hết cần phải đánh giá mức độ u tiên của các vấn đề đặt ra. Chúng có thể là
những vấn đề cấp bách hoặc là tiền đề để thực hiện các công việc khác. Các mục
tiêu ngắn hạn thờng liên quan đến các lĩnh vực:
- Mức tăng doanh thu
- Tăng nguồn vốn đầu t
- Mở rộng mạng lới tiêu thụ
- Giảm giá thành theo khâu công việc
2.3/ Các nguyên tắc xác định mục tiêu
*Tính cụ thể: Mục tiêu cần làm rõ liên quan đến những vấn đề gì, tiến độ
thực hiện nh thế nào và kết quả cuối cùng cần đạt đợc. Mục tiêu càng cụ thể thì
càng dễ hoạch định chiến lợc thực hiện mục tiêu đó.b Tính cụ thể bao gồm cả
việc định lợng các mục tiêu, các mục tiêu cần đợc xác định dới dạng các chỉ tiêu
cụ thể.
* Tính khả thi: Một mục tiêu đặt ra phải có khả năng thực hiện đợc, nếu
không sẽ là phiêu lu hoặc phản tác dụng. Do đó, nếu mục tiêu quá cao thì ngời
thực hiện sẽ chán nản, mục tiêu quá thấp thì sẽ không có tác dụng.
* Tính thống nhất: Các mục tiêu đề ra phải phù hợp với nhau để quá trình
thực hiện một mục tiêu này không cản trở ddến việc thực hiện các mục tiêu
khác. Các mục tiêu trái ngợc thờng gây ra những mâu thuẫn nội bộ doanh
nghiệp, do vậy cần phải phân loại thứ tự u tiên cho các mục tiêu. Tuy nhiên các
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
mục tiêu không hoàn toàn phải nhất quán với nhau, khi đó cần có những giải
pháp dung hoà trong việc thực hiện các mục tiêu đề ra.
* Tính linh hoạt: Những mục tiêu đề ra phải có thể điều chỉnh đợc cho phù
hợp với những sự thay đổi của môi trờng nhằm tránh đợc những nguy cơ và tận
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
* Lợi thế cạnh tranh: Là những "năng lực riêng biệt" mà doanh nghiệp
kiểm soát đợc và đợc thị trờng thừa nhận và đánh giá cao.
* Lợi thế cạnh tranh cơ bản
- Làm giống nh đối thủ cạnh tranh nhng rẻ hơn, khi đó doanh nghiệp đạt đ-
ợc lợi thế về chi phí.
- Làm khác đối thủ sẽ tạo nên sự riêng biệt, do đó doanh nghiệp đạt đợc lợi
thế về sự khác biệt: hoặc là sản phẩm tốt hơn, bán với giá cao hơn hoặc là sản
phẩm đơn giản hơn bán với giá rẻ hơn.
* Các kiểu chiến lợc cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh
Chi phí Sự khác biệt
Phạm vi
thị trờng
Toàn bộ Chiến lợc chi phí
thấp
Chiến lợc khác biệt hoá
Một số đoạn Trọng tâm nhờ chi
phí thấp
Trọng tâm nhờ khác biệt
hoá
- Chiến lợc chi phí thấp: Là chiến lợc mà theo đó doanh nghiệp tập trung
mọi nỗ lực của mình để hớng tới mục tiêu u tiên đó là giảm thiểu giá thành.
- Chiến lợc khác biệt hoá: Là chiến lợc mà trong đó doanh nghiệp tìm cách
tạo ra lợi thế cạnh tranh nhờ vào tính đặc thù của sản phẩm cung cấp đợc thị tr-
ờng thừa nhận và đánh giá cao.
- Chiến lợc trọng tâm: Là chiến lợc mà theo đó doanh nghiệp lựa chọn sự
khẳng định lợi thế cạnh tranh của mình trên một số phân đoạn "đặc thù" (quy mô
thị trờng không đủ lớn để hấp dẫn đối thủ cạnh tranh, nhu cầu đặc thù tạo ra rào
* Tiêu chuẩn về mặt định tính: Không phải mọi phơng án chiến lợc kinh
doanh đều có thể xác định các tiêu chuẩn định lợng, các nhà quản lý nhiều khi
mắc sai lầm do lạm dụng các con số. Do vậy, bên cạnh các tiêu chuẩn định lợng
còn phải có các tiêu chuẩn định tính để lựa chọn các phơng án kinh doanh . Đó
là các tiêu chuẩn: thế lực doanh nghiệp trên thị trờng, mức độ an toàn trong kinh
doanh và sự thích ứng của chiến lợc với thị trờng.
4. Thực hiện chiến l ợc
Việc thực hiện các chiến lợc đã đợc lựa chọn là khâu quan trọng. Việc thực
thi chiến lợc có thành công hay không không những chỉ phụ thuộc vào chất lợng
chiến lợc mà còn phụ thuộc vào khả năng thúc đẩy nhân viên của nhà quản trị .
5. Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện chiến l ợc
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Trong quá trình thực hiện chiến lợc cần phải thờng xuyên tổ chức kiểm tra
xem xét xem các chiến lợc đó có đợc tiến hành nh dự định hay không. Có nhiều
nguyên nhân khiến cho một chiến lợc nào đó không thể đạt đợc mục tiêu đề ra.
Những nguyên nhân này có thể do biến đổi về hoàn cảnh môi trờng hoặc do
không thu hút đợc nguồn lực. Do vậy, cần thông qua các hệ thống thông tin phản
hồi và các biện pháp kiểm tra để theo dõi đánh giá việc thực hiện
Nh vậy, quy trình xây dựng chiến lợc đựoc thực hiện qua 5 bớc theo sơ đồ
sau:
Phân tích môi trờng
Xác định nhiệm vụ và mục tiêu
Xây dựng các phơng án chiến lợc
Thực hiện chiến lợc
Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện
Ch ơng II:
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
- Công ty bóng đèn, phích nớc Rạng Đông
- Nhà máy Thuỷ tinh Phả Lại
- Nhà máy Thuỷ tinh Gò Vấp
- Công ty Sứ Hải Dơng
- Xí nghiệp khai thác và chế biến Cao Lanh
- Công ty Xuất Nhập Khẩu Sành sứ Thuỷ tinh Việt Nam
Tổng Công ty có một đơn vị sự nghiệp: Viện nghiên cứu Sành sứ Thuỷ
tinh Công nghiệp.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc kinh doanh trong cơ chế thị trờng, Tổng
Công ty cũng chịu những khó khăn chung của cả nớc và trên thế giới nh: sự biến
động của giá đầu t đầu vào, thị trờng trong nớc bị thu hẹp, sự biến đổi về tỷ giá
hối đoái, thiên tai lũ lụt cho đến ảnh hởng của khủng khoảng tiền tệ trong khu
vực và gần đây chịu ảnh hởng bởi sự suy thoái của nền kinh tế thế giới sau sự
kiện ngày 11-9 ở Mỹ, thị trờng xuất nhập khẩu bị thu hẹp, chỉ số giá tiêu dùng,
giá lơng thực liên tục giảm, hoạt động thơng mại trên thị trờng nhìn chung kém
sôi động
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Với tất cả những khó khăn trên song Tổng Công ty vẫn không ngừng phát
triển về mọi mặt, các chỉ tiêu luôn tăng trởng ở mức cao:
- Giá trị sản xuất công nghiệp (tính theo giá cố định năm 1994) của năm
2001 đạt 618,9 tỷ tăng 21% so với năm 2000 và tăng hơn 25 lần so với năm 96.
- Tổng doanh thu (tính theo giá cố định năm 1994) năm 2001 đạt 618 tỷ
tăng 13,7% so với năm 2000 và tăng gấp hơn 20 lần so với năm 1996.
- Nộp ngân sách (tính theo giá cố định năm 1994) năm 2001 là 57,8 tỷ
bằng 84,7% của năm 2000.
Hiện nay, Tổng Công ty tạocông ăn việc làm cho hơn 4700 ngời với thu
nhập bình quân là 1.700.000/ngời/tháng tăng 3,3% so với năm 2000.
Chất lợng lao động của Tổng Công ty là rất cao, điều đó ảnh hỏng trực tiếp
3. Bộ máy tổ chức quản lý kinh doanh của Tổng Công ty
Tổng Công ty chịu sự quản lý của nhà nớc, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc chính phủ, UBND tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng.
Tổng Công ty đợc quản lý bởi Hội đồng quản trị và đợc điều hành bởi
Tổng giám đốc. Tổng Công ty có các tổ chức : Tổ chức Đảng Cộng Sản, Tổ chức
công đoàn và các tổ chức chính trị- xã hội khác.
- Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công
ty, chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng Bộ Công nghiệp và Thủ tớng Chính phủ về sự
phát triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ của Nhà nớc giao.
- Ban kiểm soát có 5 thành viên, trong đó có một thành viên Hội đồng
quản trị làm Trởng ban theo sự phân công của Hội đồng quản trị, một thành viên
do Bộ Trởng Bộ Công nghiệp giới thiệu, một thành viên do Tổng Cục trởng Tổng
cục Quản lý vốn và tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp giới thiệu, một thành viên
do Đại hội đại biểu công nhân viên chức Tổng Công ty giới thiệu và một thành
viên là chuyên gia kế toán do Hội đồng quản trị chọn.
-Tổng giám đốc do Bộ trởng Bộ Công nghiệp bổ nhiệm. Tổng giám đốc là
đại diện pháp nhân của Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản
trị, là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng Công ty .
- Các đơn vị thành viên là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập.
Ngoài ra dới sự điều hành của Tổng giám đốc còn có các phòng, ban giúp
việc Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về các nhiệm vụ đ-
ợc giao.
II/ Thực trạng hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty
1. Tiềm lực kinh doanh của Tổng Công ty
1.1/ Giới thiệu về sản phẩm của Tổng Công ty
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Các tính năng vợt trội của thuỷ tinh đã đợc thừa nhận ngay từ khi đợc phát
hiện: trong suốt, hấp thụ tia hồng ngoại, khả năng chịu nhiệt ở nhiệt độ cao
ảnh hởng của sự biến động liên tục về giá cả, ngay từ những năm 1996-1997 tốc
độ biến động của giá cả vật t luôn ở khoảng 10%-30%. Mặt hàng vật t xăng dầu
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
luôn có giá cả biến động khó kiểm soát nhất do ảnh hởng trực tiếp từ các nớc
OPEC, thị trờng Mỹ và thị trờng thế giới. Mặt khác, nguyên vật liệu khai thác từ
nguồn tài nguyên thiên nhiên do đó quá trình khai thác và cung ứng luôn chịu
ảnh hởng của điều kiện tự nhiên môi trờng, ảnh hởng đến tiến độ sản xuất kinh
doanh. Vật t sản xuất sản phẩm của Tổng Công ty hầu hết dợc cung ứng từ các
nhà cung ứng trong nớc song có một số loại nguyên vật liệu cha đợc sản xuất
trong nớc nh bột tan, đất sét chất lợng cao, thiết bị đo kiểm soát nhiệt độ lò nấu,
một số loại chất hoá học đặc biệt Việc phải nhập ngoại nguyên vật liệu làm
cho Tổng Công ty gặp nhiều bất lợi do chịu ảnh hởng của tỷ giá hối đoái, chi phí
giao dịch cao không chủ động, chịu sức ép lớn từ phía nhà cung ứng nớc ngoài.
Do đó kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiến độ sản xuất phụ thuộctơng đối lớn
vào thời gian, lợng hàng nhập khẩu và các điều kiện nhập khẩu hàng hoá. Điều
này không những ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất mà còn ảnh hởng đến quá
trình tiêu thụ sản phẩm.
1.3/ Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học Công nghệ bùng nổ là cơ hội rất lớn mà Tổng Công ty đã tận
dụng một cách có hiệu quả. Các loại máy móc thiết bị thô sơ, lạc hậu đã dần đợc
thay thế cải tiến, sản lợng tăng với tốc độ cao, chất lợng và các tính năng sử dụng
của sản phẩm ngày càng hoàn thiện.
Trớc đây, các lò nung gốm sứ thuỷ tinh sử dụng nhiên liệu đốt từ khí than
đã đợc thay thế bằng khí đốt từ dầu sau đó là khí đốt gas với những u thế lớn
nâng cao chất lợng thành phẩm giải quyết môi trờng, thực hiện các dự án tiết
kiệm có chất lợng:
- Đề tài khoa học Công nghệ cấp nhà nớc lò nung Gốm sứ tiết kiệm năng
lợng đã đợc đa vào nung thử nghiệm thành công đạt hiệu quả kinh tế cao trên
phối thu nhập tơng đối linh hoạt ở tất cả các đơn vị thành viên.
- Đối với lao động trực tiếp: lơng theo sản phẩm
- Đối với lao động gián tiếp: lơng theo quy định hiện nay
1.5/ Tình hình tài chính.
Chức năng của bộ phận tài chính Tổng Công ty gồm việc phân tích, lập kế
hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính, tình hình tài chính của Tổng
Công ty. Các nhận xét về tài chính và các mục tiêu, chiến lợc của Tổng Công ty
luôn có sự gắn bó mật thiết với nhau vì các kế hoạch và các quyết định cả Tổng
Công ty liên quan đến nguồn tài chính. Bộ phận tài chính của Tổng Công ty có
nhiệm vụ lập kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn lực về vốn.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Tổng Công ty sử dụng hai
nguồn vốn cơ bản: vốn vay (vay tín dụng Nhà nớc, vay tín dụng thơng mại), vốn
chủ sỡ hữu (vốn ngân sách, vốn huy động).
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
Cơ cấu vốn của Tổng Công ty (phân theo nguồn vốn):
TT Các chỉ tiêu Đơn vị
tính
TH
2000
TH
2001
KH
2002
Tỷ lệ phần trăm
a b c b/a c/b
Phân theo nguồn
vốn
tr đồng 103176 109103 123066 105.74 112.8
- Khả năng thanh toán vòng quay của vốn, doanh thu trên vốn đã tăng lên
chứng tỏ khả năng tài chính của Tổng Công ty hoàn toàn có thể đáp ứng đợc
những đòi hỏi trong điều kiện kinh doanh của thị trờng. Đây là điều kiện thuận
lợi thu hút các nhà đầu t, đặc biệt là trong giai đoạn Tổng Công ty đang tiến hành
SV: Bùi Song Toàn Chuyên ngành Phát triển
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế hoạch và Phát triển
cổ phần hoá một số đơn vị thành viên và thành lập mới các công ty kinh doanh
trực thuộc.
- Qua phân tích tài chính, Tổng Công ty nhận định nguồn vốn cho sản xuất
kinh doanh là một u thế lớn cho quá trình đẩy mạnh kế hoạch thu hút vốn đầu t
nớc ngoài- Đây là vấn đề còn hạn chế trong quản lý tài chính của Tổng Công ty.
1.6/ Thị tr ờng của Tổng Công ty
a) Thị trờng trong nớc:
Đây là thị trờng chủ yếu chiếm hơn 90% tổng giá trị sản xuất công nghiệp
hàng năm của Tổng Công ty. Song hiện nay thị trờng trong nớc của Tổng Công
ty luôn bị đe doạ bởi các hình thức bán phá giá sản phẩm của hàng hoá nứơc
ngoài, hàng nhập lậu vẫn tiếp tục tràn vào thị trờng Việt nam. Bên cạnh đó, sức
mua ngời tiêu dùng đối với sản phẩm Sành Sứ thuỷ tinh giảm. Tình hình tiêu thụ
không tơng xứng với tốc độ phát triển của sản xuất: giá trị tổng sản lợng tăng
21% (từ 511062 triệu đồng năm 2000 tăng lên 618961 triệu đồng năm 2001)
trong khi tổng doanh thu chỉ tăng 13,7% (từ 543511 triệu năm 2000 lên 618147
triệu năm 2001). Sản phẩm của ngành không đợc tăng giá bán mà còn phải điều
chỉnh giảm giá để giải quyết tiêu thụ.
b) Thị trờng nớc ngoài:
Tổng Công ty vẫn luôn tập trung lôi kéo và hoàn thành đơn đặt hàng với
các bạn hàng lâu năm nh thị trờng ASEAN, thị trờng Nam Triều Tiên, Giocdani,
Ai Cập. Một mặt Tổng Công ty xây dựng các dự án đầu t cho xuất nhập khẩu đối
với các đơn vị thích hợp nhằm đảm bảo khả năng cạnh tranh mở rộng thuỷ tinh
xuất khẩu phù hợp với tiến trình hội nhập AFTA và tham gia WTO. Song nhìn