Chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê và khả năng tham gia của việt nam - Pdf 13



Bộ công thơng
Viện nghiên cứu thơng mại
Báo cáo tổng kết đề tài
Chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê
và khả năng tham gia của việt nam

Chủ nhiệm đề tài: Th.S. Hoàng Thị Vân Anh

8362

Hà nội - 12/2009


Hà nội - 12/2009
Danh mục chữ viết tắt

Viết tắt tiếng Anh
Viết tắt Nội dung tiếng Anh Nội dung tiếng Việt
FAO Food and Agriculture
Organization of the United
Nations
Tổ chức nông lơng Liên hợp quốc
GAP Good Agricultural Practice Tiêu chuẩn quốc gia về thực hành
nông nghiệp tốt
ICA International Coffee
Agreement
Hiệp định cà phê quốc tế
ICO International Coffee
Organization
Tổ chức cà phê thế giới

SPS Sanitary and Phytosanitary
Standards
Tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ & kiểm
dịch động thực vật
TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật thơng mại
WTO World Trade Organization Tổ chức thơng mại thế giới
EU European Union
Liên minh Châu âu
HACCP Hazard Analysis and Critical
Control Points
Hệ thống phân tích mối nguy và

Bảng 2.1. Tình hình sản xuất cà phê của Việt Nam 33
Bảng 2.2. Xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang 10 thị trờng chủ yếu 37
Bảng 2.3. Vị trí của cà phê Việt Nam trong sản xuất cà phê thế giới 38
Bảng 2.4. Tỉ trọng của Việt Nam trong sản xuất cà phê Robusta 39
Bảng 2.5. Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu cà phê thế giới 39
Bảng 2.6. Vị trí của cà phê Việt Nam trên một số thị trờng nhập khẩu chủ yếu 40
Bảng 2.7. Chỉ số cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam so với các đối thủ
cạnh tranh chủ yếu
47
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Các nguyên nhân chính tạo lợi thế độc quyền cho các công ty đa
quốc gia
8
Sơ đồ 1.2. Kênh tiêu thụ cà phê thế giới 9
Sơ đồ 1.3. Mô hình chuỗi giá trị gia tăng đối với hàng nông sản 10
Sơ đồ 1.4. Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị cà phê 14
Sơ đồ 1.5. Chuỗi giá trị cà phê toàn cầu với các đối tợng tham gia 15
Sơ đồ 1.6. Mô hình ngành cà phê Braxin 25
Sơ đồ 1.7. Các đối tợng tham gia vào chuỗi giá trị cà phê Honduras 29
Sơ đồ 2.1. Giá cà phê Robusta FOB Việt Nam, giá LIFFE và giá chỉ thị ICO 45i
Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục bảng và sơ đồ

2.1. Khái quát chung về ngành cà phê Việt Nam
33
2.1.1. Quy mô và năng lực sản xuất cà phê 33
2.1.2. Tình hình chế biến cà phê 35
2.1.3. Tình hình xuất khẩu 36
2.2. Thực trạng tham gia và các yếu tố tác động tới sự tham gia
Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn mặt hàng cà phê
37
2.2.1. Thực trạng tham gia của cà phê Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn
cầu mặt hàng cà phê

37
2.2.2. Thực trạng các yếu tố tác động tới sự tham gia của Việt Nam
vào chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê

44
2.3. Đánh giá chung về khả năng tham gia của Việt Nam trong
chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê
55

ii
Chơng 3; GIảI PHáP và kiến nghị NHằM TĂNG CƯờNG Sự
THAM GIA CủA Cà PHÊ VIệT NAM trong CHUỗI GIá TRị
TOàN CầU MặT HàNG Cà PHÊ

62
3.1. Xu hớng phát triển chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê
thời gian tới và những cơ hội, thách thức mới đối với sự tham
gia của Việt Nam
62

Cà phê là một trong những nông sản có quy mô kim ngạch xuất khẩu
lớn nhất của Việt Nam. Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 1.911 triệu
USD, năm 2008, cà phê nằm trong danh sách một trong tám mặt hàng xuất
khẩu đạt kim ngạch trên 2 tỉ USD của Việt Nam. Cà phê Việt Nam đã xuất
khẩu đợc tới hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, sự phát triển này
vẫn còn chứa đựng những yếu tố kém bền vững: chủ yếu là xuất cà phê nhân -
đợc sơ chế và đóng gói, bán theo các hợp đồng ngắn hạn và vì thế mà hoàn
toàn bị động vào thị trờng; cà phê chế biến và thơng hiệu còn thấp; bản thân
giá trị của cà phê nhân xuất khẩu cũng rất thấp, cha chú trọng đến chất lợng
và tính lâu dài của sản phẩm; tỉ lệ tiêu dùng cà phê ở trong nớc vẫn ở mức
thấp (0,5kg/ngời/năm so với các nớc trồng cà phê khác có mức trung bình là
3kg/ngời/năm) không đủ để tạo ra sự tự chủ của sản lợng tiêu dùng nội địa
so với xuất khẩu.
Chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê là sự tham gia của các chủ thể
kinh tế vào các công đoạn khác nhau của quá trình từ nghiên cứu triển khai -
sản xuất - chế biến - phân phối đến phát triển thơng hiệu để hình thành chuỗi
giá trị gia tăng sản phẩm trên phạm vi toàn cầu.
Nh vậy, các nớc có thể tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng
cà phê theo 3 cấp độ: giá trị gia tăng thấp (khâu sản xuất), giá trị gia tăng trung
bình (khâu chế biến thô và khâu xuất khẩu cà phê nhân), giá trị gia tăng cao
(rang xay, chế biến, phân phối cà phê). Tham gia vào hoạt động tạo ra giá trị
gia tăng trong chuỗi bao gồm các đối tợng chính sau: (i) Ngời trồng, sản
xuất và chế biến cà phê nguyên liệu (chủ yếu là ở các nớc đang phát triển ở
Nam Mỹ, Đông Nam á và Nam á (Braxin, Việt Nam, ấn Độ ), đây là những
đối tợng tham gia vào chuỗi giá trị ở khâu có giá trị gia tăng thấp và giá trị
gia tăng trung bình; (ii) Các nhà chế biến cà phê thành phẩm đáp ứng nhu cầu
đa dạng của ngời tiêu dùng (chủ yếu ở các nớc công nghiệp phát triển nh
Thuỵ Sĩ, Đức, Pháp ) và các nhà phân phối (chủ yếu do các tập đoàn xuyên
quốc gia và đa quốc gia ở các nớc công nghiệp phát triển thực hiện)- là những
đối tợng tham gia vào chuỗi ở khâu có giá trị gia tăng cao. Cùng với quá trình

các thị trờng xuất khẩu chủ yếu từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp cho sự
phát triển của ngành cà phê, khẳng định vị trí của cây cà phê trong chiến lợc
phát triển xuất khẩu của cả nớc.
- Nghiên cứu của Trung tâm Thông tin Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phối hợp Oxfam Anh và Oxfam Hồng Kông thực hiện (2006): ảnh
hởng của thơng mại cà phê toàn cầu đến ngời trồng cà phê tỉnh Đăk Lăk
đã mô tả tình hình thị trờng cà phê thế giới, Việt Nam và tỉnh Đăk Lăk; giới
thiệu những mắt xích chủ yếu trong chuỗi thị trờng cà phê ở Đăk Lăk; về
tác động của việc tăng cờng tự do hóa thơng mại trong ngành cà phê ở Việt
Nam đối với ng
ời sản xuất và những ngời liên quan đến mua bán cà phê để
từ đó đa ra những kết luận và khuyến nghị cho ngành cà phê.
- Nghiên cứu của PGS.TS. Đinh Văn Thành, (2007), Điều tra, khảo sát,
đánh giá tác động đến môi trờng của việc trồng và chế biến xuất khẩu cà phê.
Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trờng đối với việc gia tăng xuất khẩu
mặt hàng này trong thời gian tới" đã nghiên cứu những tác động của việc mở
rộng xuất khẩu cà phê trong những năm tới đối với môi trờng để từ đó có
những giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trờng và
phát triển các vùng sản xuất cà phê sạch.
- Nghiên cứu của Công ty TNHH t vấn phát triển bền vững (2007): "Xác
định khả năng cạnh tranh của ngành sản xuất cà phê Robusta của Việt Nam",

3
đa ra những gợi ý chính sách trung hạn và dài hạn để điều chỉnh qui mô sản
xuất thích hợp, cải thiện chất lợng, giảm giá thành để từng bớc cải thiện
những nguyên nhân làm giảm sức cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam.
- Đề án Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê đến năm 2015 và
định hớng 2020 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, với các nội
dung chủ yếu là đánh giá hiện trạng năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam;
đa ra các nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê và các giải pháp

- Tổng quan chung về chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê; nghiên
cứu kinh nghiệm của nớc ngoài trong tham gia chuỗi giá trị cà phê toàn cầu
và rút ra bài học cho Việt Nam.

4
- Phân tích thực trạng tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu
mặt hàng cà phê; đa ra đánh giá chung về khả năng tham gia của Việt Nam
vào chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cờng sự tham gia
của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê thời gian tới.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tơng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là chuỗi giá trị và khả năng tham gia
của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: trọng tâm của đề tài là nghiên cứu những vấn đề lý luận và
thực tiễn tham gia của Việt Nam để từ đó đề xuất giải pháp tham gia trong
chuỗi; Về thời gian: nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê và tình
hình tham gia của Việt Nam từ 2003 - 2008.
5. Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tài liệu về các nghiên cứu có liên quan.
- Phơng pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp.
- Tổ chức hội thảo khoa học, xin ý kiến chuyên gia.
- Một số phơng pháp khác.
6. Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài
đợc kết cấu thành ba chơng:
Chơng 1
: Tổng quan về chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê
Chơng 2

Nhìn chung, hiện nay cà phê đợc sản xuất với trình độ thâm canh cao.
Việc trồng những loại cà phê có năng suất cao, sử dụng lao động tối đa trên
một diện tích trồng trọt, tăng chi phí bảo vệ thực vật và đẩy mạnh chăm sóc
đem lại năng suất cao trên một đơn vị diện tích. Tuy nhiên, năng suất cà phê
thờng thay đổi theo chu kỳ bốn năm nên có ảnh hởng tới sản lợng và giá cà
phê trên thị trờng thế giới.
Thời vụ thu hoạch cà phê ở các nớc sản xuất cà phê rất khác nhau nên đã
phần nào làm giảm bớt sức ép thời vụ của nguồn cung cà phê trên thị trờng.
Tuy nhiên, giá cà phê trên các thị trờng giao ngay cũng thờng phụ thuộc vào
thời điểm thu hoạch của các nớc cung cấp lớn nh Braxin, Côlômbia (đối
với cà phê Arabica), Inđônêxia hay Việt Nam (đối với cà phê Robusta).
Việc sản xuất cà phê rang xay hay cà phê hoà tan đòi hỏi phải đầu t lớn
cho công nghệ chế biến cũng nh nhập khẩu nhiều loại cà phê khác nhau cho
công đoạn pha trộn và thờng không thích hợp với điều kiện sản xuất ở các

6
nớc đang phát triển. Tuy nhiên, các loại sản phẩm cà phê đặc sản Single-
origin vẫn có cơ hội chiếm lĩnh thị trờng. Đây là những loại cà phê hảo
hạng, có xuất xứ từ một vùng hoặc một quốc gia nhất định, có uy tín cao trên
thị trờng cà phê quốc tế nh cà phê dịu của Côlômbia.
Do những khác biệt về tập quán tiêu dùng, sản phẩm cà phê rất khác
nhau giữa các nớc, các khu vực. Ngời tiêu dùng ở Tây và Tây nam châu Âu
thờng a chuộng cà phê thành phẩm có pha trộn lợng cà phê Robusta tơng
đối lớn, trong khi ngời tiêu dùng Bắc Âu và Italia lại a chuộng cà phê thành
phẩm có hàm lợng Arabica cao. Các nớc Trung Âu chủ yếu sử dụng các loại
cà phê dịu (Colombian Milds và các loại cà phê dịu khác) trong cà phê thành
phẩm của họ Các loại cà phê thành phẩm không chỉ khác nhau do thành phần
và tỷ trọng các loại cà phê nhân dùng trong chế biến mà còn khác nhau do kỹ
thuật và các bí quyết trong khâu rang xay. Các bí quyết và các chất phụ gia
dùng trong rang xay tạo nên các loại cà phê thành phẩm có hơng vị đặc biệt,

phê thế giới, tơng đơng 23 triệu bao, do các nớc trồng cà phê tự tiêu thụ.
Mức tiêu thụ cà phê ở Braxin, Côlômbia, Venezuela, Mehico, Cuba và các
nớc khác ở Trung Mỹ tơng đối cao. Cà phê cũng đợc tiêu thụ nhiều ở
Ethiôpia, Inđônêxia và Philippin. Tình hình tiêu thụ cà phê xin xem phụ lục 2.
Nhu cầu tiêu dùng cà phê ở các nớc nhập khẩu khoảng 95 triệu bao.
Các nớc nhập khẩu mỗi năm chế biến khoảng 73 triệu bao thành cà phê rang
xay hoặc cà phê hoà tan.
* Biến động giá cả

Giá cà phê các loại trên thị trờng thế giới có sự chênh lệch khá lớn. Giá
cà phê Robusta bình quân chỉ vào khoảng 70% so với giá cà phê Arabica và
khoảng trên 80% mức giá cà phê tham khảo của ICO. Giá Robusta cũng có độ
dao động cao hơn dới ảnh hởng của sự thay đổi về cung cầu thị trờng. Khi
nguồn cung tăng mạnh, giá cà phê Robusta có thể giảm xuống chỉ bằng
khoảng 50% giá cà phê Arabica nh đã từng xảy ra trong năm 2001.
Trong khi đó, giá cà phê dịu Côlômbia và các loại cà phê dịu khác khá
ổn định và duy trì ở mức cao do nguồn cung hạn chế trong khi nhu cầu với loại
cà phê cao cấp này ngày càng cao. Để giảm bớt sức ép của chênh lệch giá cả,
hiện nay các nhà chế biến cà phê có xu hớng tăng cờng tỷ lệ pha trộn các
loại cà phê khác trong cà phê thành phẩm.
1.1.2. Đặc điểm chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê
Thứ nhất
, đặc trng cơ bản của chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê
là mức độ tập trung cao với sự chi phối của các tập đoàn đa quốc gia. Với sự
chi phối này, "chuỗi giá trị cà phê toàn cầu mang đặc trng của một chuỗi giá
trị đợc dẫn dắt bởi nhà bán hàng".
Không giống với mô hình chuỗi giá trị do các nhà sản xuất dẫn dắt, nơi
mà lợi nhuận thu đợc chủ yếu từ quy mô sản xuất, khối lợng hàng hóa bán
ra và công nghệ tiên tiến; trong mô hình chuỗi giá trị đợc dẫn dắt bởi nhà bán
hàng, lợi nhuận thu đợc chủ yếu nhờ sự liên kết của những khâu có giá trị gia

ra các hạn ngạch nhằm giới hạn lợng cung của cà phê thế giới và để đẩy giá
lên và ICO tiếp tục hoạt động theo các hiệp định kế tiếp từ đó đến nay.
Hàng hoá xuất khẩu chủ
yếu là sơ chế
Sản lợng cà phê có qui
mô chủ yếu là những
ngời sản xuất nhỏ:
không tận dụng đợc lợi
thế kinh tế nhờ qui mô
trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm
Nhu cầu của ngời tiêu
dùng mang tính đặc thù, sở
thích rõ nét
Thị trờng cạnh tranh cao
về phía cung

Độc quyền
mua, chế
biến và tiêu
thụ sản
phẩm
Sơ đồ 1.1. Các nguyên nhân chính tạo lợi thế độc quyền cho các công ty
đa quốc gia
Hệ thống chính sách áp
dụng ở các nớc phát triển:
đánh thuế cao vào các mặt
hàng cà phê chế biến.

9

rang xay
Những nhà
nhập khẩu
Những công
ty xuất khẩu
Các công
ty vân tải
Ngời thu
mua
Ngời tiêu
dùng
Công nhân
trang trại
Những nhà
phân phối
Sơ đồ 1.2. Kênh tiêu thụ cà phê thế giới

Đoạn
thị
trờng
ổn
định,
giá trị
cao
Đoạn
thị
trờng
thờng
xuyên
biến

Thứ ba
, đối tợng tham gia vào khâu sản xuất của chuỗi chủ yếu là các
hộ nông dân, các chủ trang trại và một số ít doanh nghiệp. Do đó, ngay cả ở
khâu có giá trị gia tăng thấp nhất (sản xuất), nếu không đáp ứng đợc các yêu
cầu về chất lợng sản phẩm và điều kiện giao hàng thì cũng không thể tham
gia đợc vào chuỗi giá trị toàn cầu. Vì vậy, là hàng nông sản và có tính nhạy
cảm cao nên để tăng cờng sự tham gia vào chuỗi giá trị cà phê toàn cầu, các

11
quốc gia đều có sự hỗ trợ, đặc biệt là hỗ trợ các điều kiện sản xuất để sản
phẩm cà phê có thể tham gia đợc và tham gia vào các khâu có giá trị gia
tăng cao.
1.1.3. Cơ cấu chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê
Về cơ bản, các nớc có thể tham gia vào chuỗi giá trị cà phê toàn cầu theo
3 cấp độ. Đây cũng chính là cơ cấu của chuỗi giá trị toàn cầu mặt hàng cà phê:
1.1.3.1. Giá trị gia tăng thấp
Trồng trọt, thu hoạch: Sản xuất cà phê bắt đầu từ trang trại thu hái cà
phê. Tại trang trại nhỏ, cà phê đợc thu hái bằng tay tại thời điểm thu hoạch,
trong khi tại các trang trại lớn, thu hoạch cà phê thờng đợc cơ khí hoá hỗ trợ.
1.1.3.2. Giá trị gia tăng trung bình
Thu gom, chế biến cà phê nhân: Tại các trang trại quy mô nhỏ, ngời
trồng cà phê quy mô nhỏ thờng bán cà phê cho các chủ sở hữu lớn để họ đảm
nhiệm khâu chế biến và đa ra thị trờng. Trong một số trờng hợp, các trang
trại quy mô nhỏ bán sản phẩm của mình trớc khi thu hoạch cho những ngời
mua gom để nhận nguồn cung cấp tín dụng.
Xuất khẩu/Nhập khẩu cà phê nhân: Các quy trình xuất khẩu có thể khác
nhau nhiều tùy thuộc vào nớc xuất khẩu và ngời mua. Tại một số quốc gia,
cà phê nhân xuất khẩu thông qua Hội đồng cà phê của chính phủ (Government
Coffee Board) trong khi ở một số quốc gia khác, cà phê nhân đợc xuất khẩu
thông qua doanh nghiệp. Tại các quốc gia nhập khẩu, cà phê nhân đợc kiểm

Các hãng rang xay, chế biến cà phê có hệ thống phân phối bảo đảm để
các sản phẩm của họ luôn có mặt trên thị trờng tiêu thụ. Các hãng chế biến có
thể đa cà phê thành phẩm về các chi nhánh hoặc kho ở các cơ sở sản xuất để
bán ký gửi; hoặc có thể bán sản phẩm qua hệ thống phân phối nhiều cấp. Ngoài
ra, còn có các công ty thơng mại bán cà phê thành phẩm mang nhãn hiệu hàng
hoá riêng của mình. Các công ty này có thể tự đảm nhiệm khâu rang xay, chế
biến hoặc mua lại của các nhà rang xay khác. Một trong những nhà tiêu thụ lớn
là các cơ sở dịch vụ ăn uống.
Công nghiệp chế biến cà phê thế giới bao gồm khoảng 250 công ty với
doanh thu hàng năm vào khoảng 6 tỷ USD. Bốn nhà chế biến cà phê lớn nhất
là Proctor & Gamble, Kraft Foods, Nestle và Sara Lee chiếm khoảng 60% tổng
lợng cà phê hòa tan và cà phê rang xay toàn cầu. Tuy nhiên, do các công ty
này thờng tập trung vào thị trờng sản phẩm đại chúng nên sự thay đổi theo
hớng đáp ứng thị hiếu tiêu dùng đối với cà phê đặc sản trong thời gian gần
đây đã dẫn đến nhu cầu tăng lên đối với các nhà rang xay nhỏ. Bởi vì, mặc dù
các công ty lớn thờng có lợi thế về sức mua, hệ thống phân phối, chế biến và
marketing, nhng các doanh nghiệp nhỏ lại có khả năng cạnh tranh về các sản
phẩm đặc sản hoặc đáp ứng nhu cầu của từng thị trờng riêng lẻ.
13
Bảng 1.1. Nhãn hiệu của một số nhà chế biến cà phê lớn
Công ty Nớc Nhãn hiệu Thị
phần
Các đặc điểm chính
1. Proctor&Gamble Mỹ Folgers

24% Công ty thực phẩm và đồ
uống lớn nhất thế giới
Có khoảng 260.000 nhân
công và cơ sở sản xuất tại
hầu hết các nớc trên thế giới
Nescafe, đợc đa ra thị
trờng vào năm 1938, là loại
cà phê hoà tan đợc thơng
mại hoá thành công đầu tiên
trên thế giới
4. Sara Lee Mỹ
Mỹ:
Hills Bros
Superior
Châu Âu:
Douwe Egberts
Maison du Café
Merrild Van Nelle
Senseo
Braxin:
Café do Ponto
7% Có khoảng 137.000 nhân
công, có cơ sở chế biến tại 58
nớc và thị trờng tiêu thụ tại
trên 200 nớc
Thơng hiệu Superior coffee
đã tồn tại trên 100 năm
Nguồn: ITC, Major Manufacturers in the coffee value chains
136 20
Nớc sản xuất
Hãng XK

thuế xuất khẩu FOB: 170 7 CIF: 180

4
Hãng nhập khẩu
thuế nhập khẩu

343
9
Cửa hàng bán
lẻ giá bán lẻ:
440 22
Nớc tiêu thụ
Quán bar

p


p
hê tan cà
p
hê bộ
t
của hàng bán
lẻ cho tiêu
thụ cá nhân
bán theo mục
đích thơng
mại và giải trí
q
uán cà
p


15
1.1.4. Các đối tợng tham gia vào chuỗi
1.1.4.1. Các đối tợng tham gia
Điều hành các hoạt động trong các công đoạn của chuỗi gía trị cà phê toàn
cầu chính là các nhà vận hành chuỗi. Những ngời vận hành điển hình trong
chuỗi giá trị cà phê toàn cầu là (i) nông dân trồng cà phê; (ii) ngời mua gom,
chế biến cà phê hạt, doanh nghiệp xuất nhập khẩu; (iii) công ty rang xay, chế
biến cà phê, nhà bán lẻ. Nói cách khác, để sản xuất ra cà phê hạt, đa cà phê hạt
đến cà phê thành phẩm bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng phải có sự tham gia
của nhiều đối tợng và đợc thể hiện đơn giản trong Sơ đồ 1.5 dới đây.

chuỗi giá trị.

Nôn
g
dân trồn
g

p

N
g
ời mua
g
om
N
g
ời chế biến
Nhà xuất khẩu tron
g
nớc
Thơn
g
nhân nớc n
g
oài
Côn
g
t
y
ran

khâu nghiên cứu triển khai giống, phân bón và kỹ thuật trồng cà phê.
+ Các nhà bán lẻ:
Cà phê thành phẩm dùng cho hộ gia đình thờng đợc phân phối qua hệ
thống bán buôn và sau đó đa vào hệ thống bán lẻ - cửa hàng, cửa hiệu, quán cà
phêCác nhà kinh doanh cà phê hoà tan chủ yếu là nhập khẩu cà phê bột với
khối lợng lớn và đóng gói tại nớc nhập khẩu hoặc nhập khẩu cà phê hoà tan
đã đóng gói sẵn. Cà phê hoà tan dùng cho hộ gia đình thờng đợc kinh doanh
qua các đại lý, các nhà bán buôn, sau đó đa vào mạng lới bán lẻ.
Nh vậy, trong chuỗi giá trị cà phê, lợi ích đợc chia sẻ cho các đối
tợng tham gia vào từng công đoạn của chuỗi. Theo một nghiên cứu của
Oxfam và UK Food Group
2
, với mức giá cà phê hạt tại trang trại là 0,06
USD/kg và giá bán lẻ cà phê thành phẩm là 3,57 USD/kg, mức lợi nhuận tăng
thêm của các đối tợng chủ yếu tham gia trong chuỗi giá trị cà phê nh sau:
- Chế biến ớt (bao gồm cả chi phí): 0,04 USD/kg
- Nhà mua gom: 0,05 USD/kg
- Nhà chế biến (bao gồm cả chi phí): 0,04 USD/kg
- Nhà kinh doanh: 0,02 USD/kg
- Nhà rang xay (bao gồm cả chi phí): 1,217 USD/kg

2
Karen St Jean-Kufuor in 2002

17
- Nhà bán lẻ (bao gồm cả chi phí quản lý): 1,1 USD/kg.
Còn theo kết quả phân tích chuỗi giá trị cà phê của Max Havelaar, Fenny
Eshuis và Jos Harmsen thì những nhà sản xuất cà phê hạt không có cơ sở chế
biến sẽ chỉ thu đợc khoảng 6,3% trong trị giá bán lẻ của cà phê thành phẩm.
Bảng 1.2. Chia sẻ lợi ích trong chuỗi giá trị cà phê

18
1.2. Các yếu tố tác động đến chuỗi giá trị toàn cầu mặt
hàng cà phê
1.2.1. Các yếu tố khách quan
1.2.1.1. Vai trò của các tổ chức xuất khẩu cà phê quốc tế
Trên 50 năm nay, các nớc sản xuất đã thông qua một số cơ chế và diễn
đàn nh Hiệp hội các nớc sản xuất cà phê (ACPC) và Tổ chức cà phê quốc tế
(ICO) để ổn định giá cà phê thế giới ở mức có lợi cho ngời sản xuất. Năm
1945, một Hiệp định cà phê quốc tế do 14 nớc Mỹ La Tinh thiết lập lấy tên là
FEDECAME để bảo vệ quyền lợi của mình, nhng đã sụp đổ năm 1956. Sau
khi Hiệp định cà phê quốc tế thất bại, 7 quốc gia Mỹ La Tinh ký "Hiệp định cà
phê Mỹ La Tinh" (IACO) năm 1958 và đa ra một chơng trình kiểm soát
lợng xuất khẩu của 15 nớc Mỹ La Tinh. Năm 1960, IACO cố gắng phối hợp
sản xuất và xuất khẩu của các nớc trồng cà phê ở Châu Phi nhng cả hai nỗ
lực đó đều không thành công. Năm 1963, Tổ chức cà phê quốc tế - ICO ra đời
tại một hội nghị do Liên Hợp quốc triệu tập năm trớc đó nh là một giải pháp
cho những thăng trầm về giá cả và những biến động về cung cầu từ thập kỷ
1930 đến thập kỷ 1960. Mục đích ban đầu của ICO là quản lý Hiệp định cà
phê quốc tế (ICA) ký kết năm 1962, định ra các hạn ngạch nhằm giới hạn
lợng cung của cà phê thế giới và để đẩy giá lên.
3

Hiệp định cà phê quốc tế đầu tiên có hiệu lực năm 1962 trong thời hạn 5
năm và ICO tiếp tục hoạt động theo các hiệp định kế tiếp từ đó. Những hiệp
định này bao gồm Hiệp định cà phê quốc tế 1968 (và hai lần gia hạn), Hiệp
định cà phê quốc tế 1976, 1983 (và bốn lần gia hạn) và Hiệp định 1994 (với
một lần gia hạn). Hiệp định sau cùng, hiệp định 2001 có hiệu lực tạm thời từ
1/10/2001. Từ đó đến nay, nhằm đối phó với tình trạng cà phê giảm giá vào
đầu những năm 90, các nớc sản xuất cố gắng phối hợp với nhau để giảm tạm
thời lợng cà phê xuất khẩu. Chủ trơng này sau đó đã đợc thống nhất trong

Nâng cao chất lợng sản phẩm cà phê là một trong những mục tiêu
chiến lợc quan trọng nhất trong nâng cấp chuỗi giá trị. Trong bối cảnh toàn
cầu hoá, chất lợng không chỉ bao gồm chất lợng bên trong của sản phẩm
(ví dụ nh kích cỡ, hơng vị), mà còn bao gồm cả các đặc tính liên quan đến
quá trình sản xuất cà phê. Điều này tác động nhiều đến quá trình phát triển
chuỗi giá trị cà phê tại những nớc có thu nhập thấp cũng nh tại các nền
kinh tế đang chuyển đổi. Chỉ khi các quốc gia sản xuất cà phê có thể áp dụng
và thực hiện đợc những vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn về chất lợng,
sinh thái và xã hội thì mới tăng cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị cà phê.
Mặt khác, các sản phẩm chất lợng cao có khả năng tiếp cận thị
trờng tốt hơn ngay cả với mức giá cao hơn. Do đó, cải thiện chất lợng cà
phê là một phần quan trọng trong chiến lợc phát triển sản phẩm, trong đó có
việc áp dụng các tiêu chuẩn sinh thái và xã hội. Khuyến khích áp dụng các
tiêu chuẩn này trở thành một công cụ sắc bén để tiếp sức cho các doanh
nghiệp trong việc tham gia vào chuỗi giá trị cà phê toàn cầu.
1.2.2. Các yếu tố chủ quan
1.2.2.1. Lợi thế so sánh của quốc gia khi tham gia chuỗi
Lợi thế so sánh của một quốc gia khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
mặt hàng cà phê đợc thể hiện ở những điểm chính sau:
Trong khâu sản xuất/xuất khẩu cà phê, những yếu tố tác động đến chất
lợng cà phê gồm: (i) Quy mô và tính chất đất đai, điều kiện khí hậu, thời tiết,
nguồn nớc (ii) Các yếu tố liên quan đến nâng cao năng suất tự nhiên của
sản phẩm; (iii) Lựa chọn phơng thức canh tác, kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch,

4
ICARD, OXFAM Anh và OXFAM Hong Kong, 2002.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status