tổng hợp kiến thức môn đường lối cách mạng - Pdf 13

Doanthanhhang K45C2
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
a. Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
− Đường lối cm của ĐCS VN là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục
tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng VN.
Đường lối cm của Đảng đc thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị…
− Phân nhóm đường lối:
Đường lối cm của Đảng bao gồm: đường lối đối nội và đường lối đối ngoại
− Đường lối cm của Đảng là toàn diện và phong phú: có đường lối chtrị chung
xuyên suốt cả quá trình cm, có đường lối cho từng thời kỳ lịch sử, có đường lối vạch ra
cho từng lĩnh vực hoạt động
− Đường lối có thể thay đổi và cần thay đổi tùy thuộc hoàn cảnh cụ thể .
− Vai trò của đường lối cm của Đảng:
+ Đường lối đúng là nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của cm, quyết định vị
trí, uy tín của Đảng đối với quốc gia, dân tộc.
+ Đường lối đúng sẽ đi vào đời sống, soi sáng thực tiễn, trở thành ngọn cờ thức
tỉnh, động viên và tập hợp quần chúng nd tham gia tự giác phong trào cm một
cách hiệu quả nhất
b. Đối tượng nghiên cứu môn học
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của môn học là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính
sách của Đảng trong tiến trình cm VN - từ cm DTDC ND đến cm XHCN.
Môn học Đường lối cm của ĐCS VN có mqh mật thiết vs môn Những nguyên lý cơ
bản cảu cn Mác – Lênin và môn Tư tưởng HCM. Đường lối cm của Đảng là sự vận dụng
sáng tạo, phát triển cn Mác – Lênin và tư tưởng HCM vào thực tiễn cm VN. Đồng thời
1
Doanthanhhang K45C2
còn thể hiện sự bổ sung, phát triển cn Mác – Lênin, tư tưởng HCM trong đk mới của
Đảng ta.

Doanthanhhang K45C2
CHƯƠNG I
SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
I. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng cộng sản Việt Nam
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
a. Sự chuyển biến CNTB và hậu quả của nó
− CNTB phương tây chuyển sang giai đoạn độc quyền (CNĐQ), đẩy mạnh chiến
tranh xâm lược thuộc địa
− Mâu thuẫn giữa đế quốc vs đế quốc, mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa vs
CNĐQ
− Nd các nc thuộc địa đã thổi bùng ngọn lửa đấu tranh giành độc lập trên thế giới
− Cuộc đấu tranh giải phóng của các dtộc thuộc địa đặt ra yêu cầu tất yếu phải liên
minh, đoàn kết, phối hợp hành động vs phong trào của giai cấp vô sản các nc
b. Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin
− Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi bức thiết
phải có hệ thống lý luận cm khoa học – CN Mác ra đời sau đó đc Lênin phát triển.
− Đặt cơ sở cho giai cấp công nhân các nước thuộc địa vận dụng để xây dựng chính
ĐCS
− Chủ nghĩa Mác – Lênin trở thành vũ khí tinh thần, tư tưởng của giai cấp cn, của nd
lao động các nc
Nguyễn Ái Quốc đã vận dụng sáng tạo và phát triển CN Mác – Lênin vào thực tiễn cm
VN, sáng lập ra ĐCS VN. CN Mác – Lenin là nền tảng tư tưởng của ĐCS VN.
c. Tác động của Cách mạng Tháng 10 Nga thắng lợi và Quốc tế cộng sản III thành
lập
− Cách mạng Tháng 10 nag thắng lợi (1917): là động lực thúc đẩy phong trào đấu
tranh của giai cấp công nhân, nd các nc, thúc đẩy sự ra đời của nhiều ĐCS
4
Doanthanhhang K45C2
Sự ra đời của nhà nc Xô Viết có tác dụng to lớn cổ vũ, động viên các dân tộc thuộc địa

phong kiến, công nhân, tiểu tư sản và tư sản.
+ Mâu thuẫn cơ bản thay đổi: nếu như mâu thuẫn trước kia là giữa nông dân với địa
chủ pk thì nay tồn tại hai mẫu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa dtộc VN với chủ nghĩa đế
quốc và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ pk , trong đó mâu thuẫn chủ yếu là giữa
dtộc VN với CNĐQ.
b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến tư sản cuối thế kỉ XIX đầu
thế kỉ XX.
∗ Phong trào yêu nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến
− Phong trào Cần Vương (1885 – 1896):
+ Ngày 13/7/1885, vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương, phong trào phát triển
mạnh ra nhiều địa phương ở Bắc Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ
+ Ngày 1/11/1888, vua Hàm nghi bị Pháp bắt, nhưng phong trào Cần Vương vẫn
tiếp tục phát triển đến năm 1896
− Khởi nghĩa Yên Thế ở Bắc Giang (1884):
Nghĩa quân Yên Thế đã đánh thắng Pháp nhiều trận và gây cho chúng nhiều khó
khan, thiệt hại. Cuộc khởi nghĩa đến năm 1913 thì bị dập tắt.
− Phong trào yêu nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản
+ Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu: chủ trương dung biện pháp bạo động để
đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục nề độc lập cho dtộc. Sự nghiệp cm của Phan Bội
Châu đi từ lập trường quân chủ lập hiến đến dân chủ tư sản nhưng đều thất bại. Vào nửa
đầu thập kỉ 20 của thế kỉ XX, ông chịu ảnh hưởng của cm Tháng 10 Nga → PBC là tiêu
biểu cho chủ nghĩa quốc gia.
+ Xu hướng cải cách của Phan Chu Chinh: chủ trương vận động cải cách văn hóa, xã
hội; động viên lòng yêu nước trong nd; đả kích bọn vua quan phong kiến thối nát, đề
6
Doanthanhhang K45C2
xướng tư tưởng dân chủ tư sản; thực hiện khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh, mở
mạng dân quyền; phản đối đấu tranh vũ trang và cầu viện nc ngoài
+ Các tổ chức Đảng ra đời: Đảng lập hiến, Tân Việt cm Đảng và VN Quốc dân
Đảng

1. Hội nghị thành lập Đảng
Nội dung hội nghị:
− Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng
sản ở Đông Dương
− Định tên Đảng là ĐCS VN
− Thảo chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng
− Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nc
− Cử một ban TW lâm thời gồm 9 người , trong đó có 2 đại biểu chi bộ cộng sản TQ
ở Đông Dương
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
∗ Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đc tập hợp từ Chánh cương vắn tắt, Sách
lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt
∗ Nội dung cương lĩnh:
− Đường lối chiến lược chung: tư sản dân quyền cm và thổ địa cm để đi tới XH cộng
sản
− Nhiệm vụ cm:
+ Chính trị: đánh đổ ĐQCN và bọn PK, làm cho VN hoàn toàn độc lập, lập chính
phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
8
Doanthanhhang K45C2
+ Kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của TBĐQCN
để giao cho CP công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn ĐQCN làm
của công chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, mở mang CN, NN, thi
hành luật ngày làm 8h.
+ VH - XH: dân chúng đc tự do tổ chức, nam nữ bình, quyền, phổ thông giáo dục
theo công nông hoá.
− Lực lượng cm:
+ Thu phục được đông đảo bộ phận dân cày, dựa vào dân cày nghèo làm thổ địa cm
+ Làm cho các đoàn thể công – nông ( công hội – hợp tác xã) ko nằm dưới quyền và
ảnh hưởng của TB quốc gia

∗ Nội dung luận cương
− Phương hướng chiến lược cm: cm TS dân quyền tiến thẳng lên CNXH, bỏ qua giai
đoạn phát triển TBCN
− Nhiệm vụ chủ yếu của cm: đánh đổ pk và đế quốc. Vấn đề “thổ địa” là “cái cốt”
của cm TSDQ
− Lực lượng cm: công nhân, nông dân, 1 phần tử lao khổ ở đô thị
− Lãnh đạo cm: giai cấp công nhân thong qua ĐCS
− Đoàn kết quốc tế: cm Đông Dương là bộ phận của cm thế giới
− Phương pháp cm: thực hiện võ trang bạo động để giành chính quyền
∗ Nhận xét luận cương
− Ưu điểm: khẳng định những vấn đề chiến lược của cm VN
− Hạn chế:
+ Ko đặt nvụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Ko có chiến lược đoàn kết dân tộc rộng rãi
→ Nguyên nhân của hạn chế:
+ Ko nhận biết đầy đủ tình hình Đông Dương
+ Nhận thức giáo điều về mqh dân tộc và giai cấp
+ Chịu ảnh hưởng khuynh hướng tả của Quốc tế CS
11
Doanthanhhang K45C2
b. Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng
− 15/6/1930: Đảng công bố “Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương”
+ Khẳng định muốn giành chính quyền bằng con đường vũ trang đấu tranh của quần
chúng và tiến lên CNXH
+ Yêu cầu chung trước mắt là đòi quyền tự do và dân chủ đơn sơ
+ Phát triển tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng
− Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng ( 3/1935) đã đề ra 3 nhiệm vụ trước mắt:
+ Củng cố và phát triển Đảng
+ Đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng
+ Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chtranh, ủng hộ Lên Xô, ủng hộ cm

→ Nhận xét: Hội nghị đã giải quyết tốt mqh giữa nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài
của cm
∗ Nhận thức mới: Văn kiện “Chung quanh vấn đề chiến sách mới” (10/1936) đã nêu
lên: Cuộc dân tộc giải phóng ko nhất thiết kết chặt với cuộc cm điền địa. Tùy hoàn cảnh
cụ thể mà có thể giải quyết trước vấn đề nào quan trọng hơn
→ Nhận xét: Đây là nhận thức mới phù hợp với tinh thần của Cương lính chính trị đầu
tiên. Tuy nhiên, do hoàn cảnh thời kỳ này nên nhiệm vụ giải phóng dân tộc chưa có thể
đặt ra một cách trực tiếp.
II. Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 – 1945
1. Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
a. Hoàn cảnh lịch sử
∗ Thế giới:
13
Doanthanhhang K45C2
− 9/1939: chiến tranh TG thứ II bùng nổ. Đế quốc Pháp tham chiến
− Tại Pháp: mặt trận nd tan vỡ, Đảng cộng sản Pháp bị đặt ngoài vòng pháp luật
∗ Trong nước:
− Pháp thi hành chính sách thống trị thời chiến ở Đông Dương
− 9/1940: Nhật nhảy vào Đông Dương
Mâu thuần giữa nd ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt
b. Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
∗ Thể hiện qua 3 hội nghị
− Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 6 (11/1939) tại Bà Điểm, Gia Định: mở đầu sự chuyển
hướng
− Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 7: tiếp tục bổ sung ND chuyển hướng
− Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8: hoàn chỉnh ND chuyển hướng
∗ Nội dung:
− Nhiệm vụ cách mạng: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu( đây là nvụ
hàng đầu, quan trọng nhất). Vấn đề dân tộc đc giải quyết trong khuôn khổ từng nước
Đông Dương. Riêng Việt Nam, sau khi giành chính quyền sẽ thành lập 1 chính phủ nd –

căn cứ địa.
− Chỉ thị dự kiến: đk thuận lợi để tổng k/n (ĐM vào ĐD đánh Nhật, Nhật kéo quân
ra mặt trận để phía sau sơ hở, CM Nhật bùng nổ hoặc Nhật mất nước và quân đội mất
tinh thần…)
∗ Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận:
15
Doanthanhhang K45C2
Tích cực phát triển chiến tranh du kích, gây dựng căn cứ địa kháng Nhật để chuẩn bị
tổng k/n, thống nhất các lực lượng VT sẵn có thành VNGPQ, quyết định xd 7 chiến khu
trong cả nước và phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang, chủ trương: “Phá
kho thóc, giải quyết nạn đói” → đáp ứng đúng nguyện vọng của ND → động viên hàng
triệu quần chúng tham gia CM.
b. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa
− Đêm 13/8/1945: Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa
− 16/8/1945: ĐH Quốc dân họp tại Tân Trào quyết định thành lập Ủy ban giải phóng
dân tộc VN. Sau ĐH, Chủ tịch HCM gửi thư kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19/8/1945:
dưới sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội, hàng chục vạn quần chúng dự mít-tinh, biểu tình
− Chỉ trong 15 ngày ( từ 14 đến 28/8/1945) cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công
trong cả nước, chính quyền về tay nd
− 2/9/1945: Tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch HCM thay mặt Chính phủ lâm thời
đọc Bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ran c VNDCCH
c. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học lịch sử
∗ Ý nghĩa:
- Đập tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp trong gần 1 TK, lật nhào chế độ quân
chủ hàng mấy nghìn năm và ách thống trị của Phát xít Nhật, lập nên nước VN DCCH,
nhà nước DCND đầu tiên ở ĐNA. Nd VN từ nô lệ trở thành người dân nước độc lập, tự
do, làm chủ vận mệnh của mình.
- Đánh dấu bước nhảy vọt của lịch sử dtộc VN, đưa dtộc VN bước vào kỷ nguyên
độc lập tự do và CNXH.
- Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của CN Mác-Lênin, cung cấp

17
Doanthanhhang K45C2
CHƯƠNG III
ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP
VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975)
I. Đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược (1945-1954)
1. Chủ chương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
a. Hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám
∗ Khó khăn:
− Chính trị: +Miền bắc: 20 vạn quân Tưởng, VN cách mạng đồng minh hội
+Miền nam: 23/9/1945: Pháp nổ sung xâm lược Sài Gòn
− Kinh tế: chiến tranh tàn phá, nước nông nghiệp lạc hậu, tài chính khánh kiệt, công
nghiệp ngừng trệ.
− Văn hóa- xã hội: chính sách ngu dân
→Tình hình ngàn cân treo sợi tóc
∗ Thuận lợi:
− Có Đảng cộng sản Đông Dương dày dạn kinh nghiệm lãnh đạo
− Có chính quyền cách mạng là kết quả của cuộc Cách mạng Tháng tám vĩ đại
− Được sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân
b. Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng ( Chỉ thị kháng chiến kiến quốc
25/11/1945)
− Mục tiêu: vẫn là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, với khẩu hiệu “DT trên hết,
TQ trên hết”, nhưng ko phải là giành ĐL mà là giữ vững ĐL.
− Kẻ thù: thực dân Pháp xâm lược
− Phương hướng, nhiệm vụ: 4 nvụ chủ yếu và cấp bách cần thực hiện là
18
Doanthanhhang K45C2
+Củng cố chính quyền (nhiệm vụ hàng đầu)
+Chống thực dân Pháp xâm lược

+Cuối 1945, nạn đói cơ bản được đẩy lùi
1946, đời sống nhân dân ổn định và có cải thiện
11/1946, giấy bạc “cụ Hồ” được phát hành
+Mở lại trường học
+Cuộc vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mói đã bước đầu xóa bỏ được nhiều tệ
nạn xh và tập tục lạc hậu
+Phong trào diệt dốt, bình dân học vụ diễn ra sôi nổi
− Bảo vệ chính quyền cách mạng:
+Ở miền Nam: Đảng lãnh đạo nd Nam Bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp và
phát động phong trào Nam tiến chi viện Nam Bộ, ngăn ko cho quân Pháp đánh ra Trung
Bộ.
+Ở miền Bắc: Lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, Đảng thực hiện sách lược nhân
nhượng với quân đội Tưởng và tay ssai của chúng để giữ vững chính quyền, tập trung lực
lượng chống Pháp ở miền Nam.
Khi Pháp – Tưởng kí Hiệp ước Trùng Khánh (28/2/1946), Đảng mau lẹ chỉ đạo chọn giải
pháp hòa hoãn, dàn xếp với Pháp để buộc quân Tưởng rút về nước. Hiệp định sơ bộ
6/3/1946, cuộc đàm phán ở Đà Lạt, ở Phongtennebleau (Pháp), Tạm ước 14/9/1946 đã
tạo đk cho quân dân ta có thêm thời gian chuẩn bịcho cuộc chiến đấu mới.
∗ Ý nghĩa:
− Bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách mạng.
− Xây dựng nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới – chế độ VN DCCH
− Chuẩn bị được những điều kiện cần thiết, trực tiếp cho cuộc kháng chiến toàn
quốc sau đó
20
Doanthanhhang K45C2
 Nguyên nhân thắng lợi:
− Đảng đánh giá đúng tình hình nước ta sau cm thangd 8, kịp thời đề ra chủ trương
kháng chiến, kiến quốc đúng đắn
− Xây dựng và phát huy được sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân
− Lợi dụng được mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

∗ Khó khăn:
− Tương quan lực lượng yếu hơn địch.
− Bị bao vây bốn phía, chưa đc nước nào công nhận, giúp đỡ.
− Pháp có vũ khí tối tân, dã tâm xâm lược, có quân đội đứng chân trong các thành
thị lớn ở miền Bắc.
b. Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
∗ Giai đoạn 1945 – 1950: giai đoạn bắt đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
− Đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện trong các văn kiện:
+Chỉ thị kháng chiến kiến quốc (25/11/1945)
+Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến kháng chiến của Chủ tịch HCM (19/12/1946)
+Chỉ thị toàn dân kháng chiến (22/12/1946) của Đảng
+Tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh
(1947)
− Mục đích: Chống thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập, thống nhất cho dân tộc
− Tính chất: Trường kỳ kháng chiến,toàn dân, toàn diện kháng chiến. Cuộc kháng
chiến mang tính chất giải phóng dân tộc, chính nghĩa.
− Nhiệm vụ: Có 3 nv chính là giành độc lập dân tộc, giành tự do dân chủ cho nhân
dân và phát triển chế độ dân chủ
− Phương châm: Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh
22
Doanthanhhang K45C2
∗ Giai đoạn 1951 -1954: giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp
− Đường lối kháng chiến của Đảng được thể hiện trong các văn kiện:
+Chính cương Đảng lao động VN – đại hội II tháng 2/1951
+Các nghị quyết khác từ 1951 – 1954
− Đối tượng: đế quốc Pháp xâm lược, bọn can thipeej Mĩ và phong kiến tay sai
− Nhiệm vụ: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thực sự
cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến, nửa phong kiến, làm cho người cày có
ruộng, phát triển chế độ DCND, gây cơ sở cho CNXH. Nhiệm vụ cơ bản trước mắt là
hoàn thành giải phóng dân tộc.

∗ Ý nghĩa lịch sử
− Đối với nước ta:
+Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp đc đế quốc Mĩ giúp sức ở
mức độ cao, buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nc
Đông Dương
+Làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh cuẩ đế quốc Mỹ, kết thúc chiến
tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương
+Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo đk để miền Bắc tiến lên CNXH làm căn cứ địa, hậu
thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam
+Tăng thêm niềm tự hào dân tộc, nâng cao uy tín của VN trên trường quốc tế
− Đối với quốc tế:
+Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
+Mở rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và cm thế giới
+Cùng với nd Lào và Campuchia đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở 3 nc
Đông Dương, mở ra sự sụp đổ của CN thực dân cũ
b. Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
24
Doanthanhhang K45C2
∗ Nguyên nhân thắng lợi
− Sự lãnh đạo vững vàng của Đảng, đường lối kháng chiến đúng đắn, sự đoàn kết
chiến đấu của toàn dân, khối liên minh công nông và trí thức vững chắc.
− Lực lượng vũ trang ba thứ quân do Đảng lãnh đạongày càng vững mạnh, chiến
đấu dung cảm, mưu lược, tài chí
− Chính quyền DCND, của dân, do dân và vì dân đc giữ vững, củng cố và lớn mạnh,
là công cụ sác bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới
− Sự liên minh đoàn kết chiến đấu của 3 nc Đông Dương; sự ủng hộ, giúp đỡ của
Trung Quốc, Liên Xô, các nc XHCN, các dân tộc yêu hoafbinhf trên thế giới, kể cả nd
tiến bộ Pháp
∗ Bài học kinh nghiệm
− Đề ra đường lối đúng đắn và quán triệt sâu rộng đường lối đó cho toàn Đảng, toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status