Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học ngoại thơng
Nguyễn Thị Ngọc Nhung
Giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh dịch vụ Ngân hàng sau khi Việt nam
gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO
) Chuyên ngành:kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số: 60.31.07
tóm tắt luận văn thạc sỹ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs,ts nguyễn trung vãn LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS NGUYỄN TRUNG VÃN
HÀ NỘI - 2006
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ của Khoa
Sau Đại học - Trường Đại học Ngoại thương.
Tôi vô cùng biết ơn PGS, TS Nguyễn Trung Vãn và các thầy cô giáo đã
tận tình hướng dẫn và cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn
1.3.2. Sự cần thiết của Marketing ngân hàng 23
1.3.3. Những đặc trƣng cơ bản của Marketing ngân hàng 26
1.3.4. Khái quát nội dung hoạt động của Marketing ngân hàng 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA 35
2.1. Đánh giá chung về môi trƣờng marketing của các NHTM Việt Nam
trong những năm qua 35
2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô 35
2.1.2. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vi mô 38
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing của các NHTM Việt Nam trong
những năm qua 44
2.2.1. Thực trạng hoạt động nghiên cứu môi trƣờng Marketing 44
2.2.2. Thực trạng việc hoạch định và triển khai các chiến lƣợc Marketing cụ thể 46 2.3. Đánh giá chung về kết quả và tồn tại 56
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 56
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại 59
2.4. Kinh nghiệm hoạt động Marketing ngân hàng ở một số nƣớc thành viên
WTO 60
2.4.1. NHTM Mỹ 60
2.4.2. NHTM Thuỵ Điển 61
2.4.3. NHTM Trung Quốc 62
CHƢƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO 66
3.1. Định hƣớng chiến lƣợc marketing của các NHTM Việt nam sau khi gia
nhập WTO 66
3.1.1. Dự báo thị trƣờng dịch vụ ngân hàng Việt nam sau khi gia nhập WTO 66
3.1.2. Mục tiêu cạnh tranh của các NHTM Việt Nam 68
3.1.3. Một số định hƣớng chiến lƣợc Marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động
NGÂN HÀNG THƢƠNGMẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM
HABUBANK
NGÂN HÀNG THƢƠNGMẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI
ICB
NGÂN HÀNG CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
MHB
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG
NHLD
NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
NHNN
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
NHNNG
NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI
NHTM
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
NHTMCP
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NHTMNN
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NHÀ NƢỚC
NHTMQD
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI QUỐC DOANH
QTDND
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
SACOMBANK
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
THƢƠNG TÍN
TCTD
TỔ CHỨC TÍN DỤNG
VIỆT NAM-HOA KỲ
GATS
GENERAL AGREEMENT ON
TRADE SERVICES
HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ
THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ
GATT
GENERAL AGREEMENT ON
TRADE AND TARIFF
HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ
THUẾ QUAN VÀ THƢƠNG
MẠI
IMF
INTERNATIONAL
MONETARY FUND
QUỸ TIỀN TỆ THẾ GIỚI
MFN
MOST FAVOURED NATION
ĐÃI NGỘ TỐI HUỆ QUỐC
NT
NATIONAL TREATMENT
ĐỐI XỬ QUỐC GIA
WTO
WORLD TRADE
ORGNIZATION
TỔ CHỨC THƢƠNG MẠI
THẾ GIỚI
4. Huỳnh Thế Du (2005), “Cải cách ngân hàng: còn lắm chông gai”
5. FSP-Hội nhập-Chƣơng trình hợp tác Việt-Pháp hỗ trợ Việt Nam Hội nhập kinh
tế quốc tế (2005), Tổng quan các vấn đề Tự do hoá Thương mại dịch vụ- Tập 1,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
6. H.P (2005), “Hệ thống ngân hàng Việt Nam: Đã sẵn sàng cho hội nhập”,
Báo diễn đàn doanh nghiệp (thứ 4 ngày 09/03/52005).
7. Nguyễn Thị Minh Hiền (2003), Giáo trình Marketing ngân hàng, NXB Thống kê,
Hà Nội.
8. Nguyễn Thị Hiền(1996), Marketing ngân hàng, kỹ thuật và những giải pháp
ứng dụng trong kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án PTS
KH Ktế, Truờng Đại học Tài chính kế toán, Hà Nội.
9. Hiệp định thương mại Việt Mỹ 13/7/2000.
10. Nguyễn Đại Lai (2005), “Đôi nét về những thách thức của toàn cầu hoá đối với ngành
Ngân hàng Việt Nam trong điều kiện hiện nay”, .
11. Nguyễn Đại Lai (2006). “Đề xuất những nét tổng quan về Chiến lƣợc phát triển Ngân hàng
Việt Nam đến 2010 và tầm nhìn 2020”,
12. Lê Hoàng Lan (2005), “Khả năng cung cấp các dịch vụ của các ngân hàng
nƣớc ngoài khi Việt Nam gia nhập WTO”, Tạp chí ngân hàng (số 9/2005).
13. Lê Thị Kim Nga (2002), Các giải pháp Marketing chủ yếu để nâng cao sức
cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, Luận án Tiến sỹ Kinh tế, Trƣờng Đại học
Kinh tế, Hà Nội. 14. Ngân hàng Nhà nƣớc (2005), Báo cáo kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế và gia
nhập WTO của ngành ngân hàng Việt Nam.
15. Ngân hàng Nhà nƣớc (2005), “20 năm hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam:
Tiến trình, thành tựu, kinh nghiệm”,
.
Tiếng Anh
30. Carol O’Leary (2000), Marketing Operations, FT Knowledge.
31. R.Eric Reidenbach and Robert E.Pitts (1994), Bank Marketing, A Reston Book,
Prentice- Hall.
Các trang Web
32. www.acb.com.vn
33. www.bidv.com.vn
34. www.eximbank.com.vn
35. www.icb.com.vn
36. www.sacombank.com
37. www.sbv.gov.vn
38. www.techcombank.com.vn
39. www.vbard.com
40. www.vietcombank.com.vn
41. www.vnexpress.net
42. www.wto.org 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hi nhp kinh t quc t ang là xu th tt yu trên phm vi toàn cu. Thc hin
chính sách a phng hoá, a dng hoá quan h kinh t i ngoi, ch ng hi
nhp kinh t quc t, Vit Nam t c nhiu thành tu quan trng. Vit Nam
tr thành thành viên ca các t chc quc t nh Hip hi các nc ông Nam
Á (ASEAN), Khu vc Mu dch t do ASEAN (AFTA), Din n Hp tác kinh t
Mc ch nghiên cu ca tài là da vào vic phân tích có h thng nhng vn
lý lun và thc tin t a ra nhng gii pháp Marketing nhm y mnh hot
ng kinh doanh dch v ngân hàng sau khi Vit Nam gia nhp WTO.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- H thng hoá nhng vn lý lun chung v Marketing dch v ngân hàng
sau khi Vit Nam gia nhp T chc Thng mi Th gii (WTO).
- ánh giá c th thc trng hot ng Marketing dch v ngân hàng ti các
ngân hàng thng mi Vit Nam trong nhng nm qua.
- a ra nhng gii pháp Marketing ch yu nhm y mnh hot ng kinh
doanh dch v ngân hàng sau khi Vit Nam gia nhp T chc Thng mi
Th gii (WTO).
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
i tng nghiên cu ca tài là nhng vn liên quan n Marketing v kinh
doanh dch v ngân hàng Vit Nam và trên th gii sau khi Vit Nam gia nhp WTO.
Phm vi nghiên cu ca tài là tp trung ánh giá thc trng hot ng Marketing
dch v ngân hàng ti các NHTM Vit Nam nhng nm gn y, trong tp trung
ch yu vào giai on 2001-2005. Phn gii pháp cp chng 3 c gii hn
thi gian nghiên cu n nm 2010.
3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Lun vn kt hp các phng pháp nghiên cu truyn thng và hin i nh phng
pháp duy vt bin chng và duy vt lch s ca ch ngha Mác- Lênin, phng pháp
phân tích, tng hp, phng pháp i chiu, so sánh, phng pháp lun Marketing hin
i,
7. Kết cấu luận văn
Ngoài Phn m u, Kt lun, Tài liu tham kho, ni dung chính ca Lun vn
c kt cu theo 3 chng nh sau:
Hip nh chung v Thng mi Dch v (GATS), Hip nh v các khía cnh liên
quan ti thng mi ca Quyn s hu trí tu (TRIPS). S ra i ca GATS/WTO
là tt yu khách quan trong iu kin vai trò ca dch v và thng mi dch v
quc t phát trin vi mc cao. GATS là c s pháp lý quan trng iu
chnh quan h thng mi dch v quc t.
Nh vy, k t khi WTO i vào hot ng, thng mi dch v chính thc
c a vào h thng thng mi a biên. Nói cách khác, hot ng thng mi 5
dch v gia các nc thành viên WTO c iu chnh bi Hip nh chung v
thng mi dch v (GATS).
1.1.1.2. Các phương thức cung cấp dịch vụ và các ngành dịch vụ trong GATS
GATS không a ra khái nim, nh ngha v dch v và thng mi dch v.
Thay vì a ra các khái nim này, GATS dành s quan tâm cho nhng quy nh v
các phng thc cung ng dch v gia các nc thành viên. Theo GATS, thng
mi dch v quc t là s cung cp dch v theo bn phng thc sau:
Phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới: là phng thc dch v c
cung cp t lãnh th ca mt thành viên n lãnh th ca bt k mt thành viên nào
khác. Theo hình thc này, ngi cung cp dch v và ngi th hng dch v ti
nc mình, ch có dch v c cung cp t lãnh th nc này sang nc kia thông
qua s vn ng ca bn thân dch v, nh dch v chuyn phát nhanh, dch v thu
phát truyn hình
Phương thức tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài:là phng thc mà ngi tiêu
dùng dch v hoc công ty s dng dch v nc khác. Theo hình thc này, dch
v c cung cp mt nc thành viên và ngi nhn dch v phi sang nc
s dng dch v, nh dch v du lch, dch v du hc, dch v sa cha tàu
bin, Vic di chuyn tài sn ca ngi tiêu dùng cng thuc phng thc này nh
vic gi mt con tu hoc các thit b khác ra nc ngoài sa cha Phng thc
này không bt buc phi có s di chuyn ca bn thân ngi tiêu dùng.
mi, không có tính cnh tranh thì không thuc phm vi iu chnh ca GATS.
GATS bao gm các nguyên tc c áp dng vô iu kin (tc là không ph
thuc vào quá trình m phán) và các bin pháp c áp dng có iu kin (ch yu
da trên các cam kt là kt qu m phán ca mi nc). Nhng nguyên tc áp
dng vô iu kin là nhng nguyên tc chung mà mi nc thành viên u phi
tuân theo nh Nguyên tc i ng ti hu quc (iu II); Ngha v minh bch hoá
(iu III), Liên kt kinh t ( iu V và Vbis); Tha nhn ln nhau ( iu VII);
Thông l kinh doanh (iu IX); Các nhà cung cp dch v c quyn và c quyn (
iu VIII); Thanh toán và chuyn tin (iu XI), Còn nhng nguyên tc c áp
dng có iu kin nh i x quc gia, tip cn th trng c áp dng i vi 7
các lnh vc và trong chng mc nc thành viên có cam kt thc hin ch không
áp dng i vi các lnh vc mà nc cha cam kt.
Vì vy, không phi ngay lp tc mi lnh vc dch v u phi tuân th y
các nguyên tc ca GATS, mà tu thuc vào kt qu m phán và các cam kt
trong lnh vc dch v, mt quc gia s thc thi m ca th trng y hay hn
ch i vi lnh vc dch v . Cho n khi bt u các cuc m phán, các thành
viên (k c các nc ang phát trin) u cho rng các chính sách dch v u ng
i vi nhà cung cp dch v nc ngoài và vic tuân th các nguyên tc s ph
thuc vào tng lnh vc mà các nc có ch nh m phán cam kt mt mc
t do hoá nào .
1.1.1.3. Những nguyên tắc chủ yếu của GATS
Nguyên tắc Đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN)
Nguyên tc MFN (iu 2) là ngha v bt buc ca GATS, theo mt nc
thành viên phi dành ngay lp tc và không iu kin cho dch v và ngi cung
cp dch v ca bt k thành viên nào khác s i ng không kém thun li hn s
i ng mà nc thành viên dành cho dch v và ngi cung cp dch v
tng t ca bt k nc nào khác (cho dù nc có phi là thành viên hay
i x quc gia c ghi nhn trong Danh mc cam kt c th. Theo , i vi
nhng lnh vc c cam kt, mi thành viên phi dành cho dch v và ngi cung
cp dch v ca bt k nc thành viên nào khác s i ng không kém thun li
hn s i ng mà thành viên , ang và s dành cho dch v và ngi cung cp
dch v ca nc mình. S vi phm nguyên tc i x quc gia s làm cho iu
kin cnh tranh ca dch v hay ngi cung cp dch v trong nc có li hn so
vi dch v hay ngi cung cp dch v nc ngoài. Mc ch ca GATS là nhm
d b nhng hn ch và phân bit i x i vi ngi cung cp dch v nc
ngoài. Do , mc cam kt thc hin nguyên tc i x quc gia ca mt nc
th hin mc m ca th trng dch v ca nc .
Tuy nhiên, theo quy nh ca GATS, nhng thit hi hoc bt li trong cnh
tranh thun tuý (mà nguyên nhân là do c tính "ngoi quc" ca dch v và nhà
cung cp dch v nc ngoài) s không c n bù. Ví d do thói quen, s thích, 9
vn hoá, ngôn ng nên mt s dch v hoc nhà cung cp dch v nc ngoài
không c ngi tiêu dùng nc s ti chp nhn.
m bo cho ngi cung cp dch v nc ngoài c hng nhng iu
kin v cnh tranh tng ng vi ngi cung cp dch v trong nc, GATS quy
nh các thành viên phi loi b 6 loi hn ch sau y trong nhng lnh vc có cam
kt m ca th trng, dù là quy mô vùng hoc trên toàn lãnh th:
(1) Hn ch v s lng nhà cung cp dch v .
(2) Hn ch v tng giá tr các giao dch dch v và tài sn.
(3) Hn ch s lng các giao dch hoc s lng u ra ca dch v.
(4) Hn ch s lng ngi c tuyn dng trong mt lnh vc dch v c
th hoc bi mt nhà cung cp dch v c th.
(5) Hn ch vic tham gia góp vn ca nc ngoài.
(6) Hn ch loi hình pháp nhân.
K t khi GATS có hiu lc ti nay, s lng các ngành dch v c a
(6) Môi gii tin t
(7) Qun lý tài sn, nh qun lý tin mt, qun lý danh mc u t, mi hình
thc qun lý u t tp th, qun lý qu hu trí, các dch v trông coi bo
qun, lu gi và u thác;
(8) Các dch v thanh toán và quyt toán i vi các tài sn tài chính bao gm
chng khoán, các sn phm tài chính phái sinh và các công c thanh toán khác;
(9) Cung cp và chuyn thông tin v tài chính, và x lý d liu tài chính,
phn mm liên quan do các ngi cung cp dch v tài chính thc hin;
(10) T vn, trung gian môi gii và các dch v tài chính ph tr khác liên
quan n các hot ng t mc (1) n (11), k c tham chiu và phân
tích tín dng, t vn và nghiên cu u t và danh mc u t, t vn
th c và v chin lc và c cu công ty;
(11) Thng v tin hành t chu chi phí hoc nhân danh khách hàng, dù ti
s giao dch, trên th trng không chính thc hoc các sàn giao dch
khác v: các sn phm ca th trng tin t (k c séc, hoá n, giy
chng nhn tin gi); ngoi hi; các sn phm tài chính phái sinh bao
gm nhng không hn ch bi các giao dch tng lai hoc quyn giao 11
dch; các sn phm da trên t giá hi oái và lãi sut, k c các sn
phm nh là giao dch swap, tho thun t giá k hn (forward); chng
t có th chuyn nhng; các công c có th chuyn nhng khác và tài
sn tài chính, k c kim khí quý;
(12) Tham gia phát hành chng khoán, k c vic bo him phát hành và
hot ng i lý (dù theo cách công khai hoc theo tho thuân riêng) và
cung cp dch v liên quan ti vic phát hành ;
1.1.3. Tình hình chung về cam kết của các nƣớc thành viên WTO trong lĩnh
vực dịch vụ ngân hàng
Kt thúc vòng m phán Urugoay nm 1993, trong lnh vc dch v tài
nc ngoài trong các nh ch tài chính a phng; (ii) nhng gii hn v hình
thc pháp lý ca hin din thng mi (chi nhánh, công ty con, i lý, c quan i
din, ); và (iii) nhng gii hn v vic m rng nhng hot ng hin có.
c bit, các Thành viên a ra cam kt m bo s hin din thc t ca
các chi nhánh và công ty con ti thi im hin ti ca các t chc tài chính nc ngoài
thuc s hu toàn b hoc phn ln ca ngi nc ngoài trong trng hp bn chào
tr nên hn ch hn hin trng nc do s thay i lut l nc . Các nc nh
Braxin, Hng Kông, Trung Quc, Inonêxia, Malaisia, Pakistan, Philipin và Thái Lan
a ra nhng cam kt nh vy theo kt qu ca các cuc m phán gn y.
Mc cam kt ca các nc là không ging nhau, tu thuc vào nhiu yu
t: nh trình nhn thc, mc tiêu m phán, tình hình kinh t, và mong mun
ca các nc thành viên khác i vi nc này v.v
i vi các nc phát trin: a s nhng nc này u chp nhn coi iu
khon Cách hiu (Understanding) là cn c a ra các cam kt, do phm vi
cam kt rt rng, bao trùm rt nhiu phân ngành dch v tài chính, và mc cam
kt cng rt cao, ít hn ch c a ra. i vi các nc ang và chm phát trin:
nhìn chung mc cam kt và phm vi cam kt ca các nc này hn ch hn
nhiu so vi các nc phát trin, ch tr mt s nc ang phát trin và kém phát
trin mi gia nhp nh PaNama, Latvia là có cam kt tng i m. Trong s
nhng nc này, nhng nc là sáng lp viên ca WTO có phm vi cam kt trong
lnh vc tài chính nhìn chung rt hp, mc cam kt không ng nht và tng i 13
thp c bit i vi nhng nc có mc thu nhp thp. Dng nh, ti thi im ,
tm quan trng thng mi ca các ngành dch v ti các nc kém phát trin không
c coi là ln có th tr thành mi quan tâm ca các nn kinh t có thu nhp
cao.
Tuy nhiên ng lc m phán i vi các nc ang gia nhp WTO hin nay
hoàn toàn khác xa so vi nhng nc ang và kém phát trin là thành viên ca
Zealand, Australia, Honduras và Dominica. Khong cách vi hai i tác còn li là
M và Mêhicô cng dn thu hp và ang i vào giai on cui. Theo ánh giá
ca các chuyên gia, nhiu kh nng Vit Nam gia nhp WTO vào cui nm 2006.
1.1.4.2. Cam kết của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.
Trong quá trình m phán gia nhp WTO, cui nm 2001, u nm 2002,
NHNN Vit Nam chính thc gi bn chào u tiên v dch v ngân hàng, qua
chính thc bc vào giai on m phán v m ca th trng dch v ngân hàng.
Vi các nguyên tc ca WTO v thng mi dch v, bn chào v dch v ngân
hàng ly Hip nh thng mi Vit Nam- Hoa k làm trn, a ra các cam kt theo
quy nh ca GATS m phán.
Hip nh Thng mi Vit Nam- Hoa K (BTA) c kí kt vào nm 2000
và chính thc có hiu lc t ngày 10/12/2001. Hip nh này là s cam kt quc t
u tiên ca Vit Nam v lnh vc ngân hàng trong quá trình hi nhp kinh t quc
t. Do Hip nh thng mi Vit Nam Hoa K c kí kt da theo các nguyên
tc ca GATS và Hoa k là i tác ch yu ca WTO nên hin nay Hip nh này
ang là vn bn lut làm c s cho Vit Nam khi tin hành m phán song phng
vi tng quc gia hoc lãnh th thành viên WTO. Vic Vit Nam gia nhp WTO
nhìn chung cng s tuân th các cam kt và l trình t ra trong Hip nh thng
mi Vit Nam- Hoa K.
Nhìn li các hn ch c lit kê trong dch v tài chính ngân hàng ti Hip
nh thng mi Vit Nam Hoa K và i chiu vi qui nh pháp lý hin hành ca
Vit Nam thì các dch v ngân hàng ca M ti Vit Nam ch còn chu rt ít hn ch .
* Về hạn chế tiếp cận thị trường
Hip nh Thng mi Vit Nam- Hoa K có nhng quy nh rng hn hoc
bng pháp lut hin hành ca Vit nam c th nh sau: