Nghiên cứu vùng cửa sông mê kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi nam trung bộ - Pdf 13



BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM NHIỆM VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
(VIỆT NAM – CHLB ĐỨC VỀ NGHIÊN CỨU BIỂN) BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NHIỆM VỤ
NGHIÊN CỨU VÙNG CỬA SÔNG MÊ KÔNG VÀ
CÁC QUÁ TRÌNH TƯƠNG TÁC GIỮA CHÚNG
VÀ VÙNG NƯỚC TRỒI NAM TRUNG BỘ

Cơ quan chủ trì: VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC
Chủ nhiệm: TS. LÊ ĐÌNH MẦU 8926


VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM
(Ban Kế hoạch – Tài chính)
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên)

Nha Trang –
10/2011
LỜI CÁM ƠN

Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư: “Nghiên cứu vùng cửa sông
Mê Kông và các quá trình tương tác giứa chúng và vùng nước trồi Nam Trung
Bộ” được hoàn thành với sự tham gia và hợp tác nhiệt tình với trách nhiệm cao nhất
từ các nhà khoa học và quản lý của Viện Hải dương học: phòng Vật lý biển, Địa
chất biển, Thủy địa hóa, Sinh thái-Môi trường biển, Sinh vật phù du, Dữ liệu, Trạm
thực nghiệm, Phân tích thí nghiệ
m, Thông tin thư viện, Quản lý tổng hợp và Lãnh
đạo Viện Hải dương học, đã luôn chia sẻ những khó khăn/thách thức và sự ủng hộ
tuyệt đối trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hoàn thành nhiệm vụ không thể
thiếu sự hợp tác chặt chẽ về mặt khoa học của Viện Hải dương học (Trường Đại học
Tổng hợp Hamburg, CHLB Đức) do Tiến sỹ
Thomas Pohlmann chủ trì. Chúng tôi
xin chân thành cám ơn.

1.2.3. Phương pháp viễn thám và GIS 18
1.2.4. Phương pháp xử lý thống kê và mô hình hoá 20
1.2.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và GIS 49
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG SINH
THÁI TẠI VÙNG BIỂN CỬA SÔNG MÊ KÔNG 50

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 50
2.1.1. Đặc điểm địa chất, địa hình 50
2.1.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn sông ngòi châu thổ sông Mê Kông 55
2.1.3. Đặc điểm khí tượng-thủy văn biển 59
2.2. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC ĐẶC TRƯNG MÔI TRƯỜNG, SINH
THÁI TẠI VÙNG BIỂN CỬA SÔNG MÊ KÔNG 67

2.2.1. Đặc điểm phân bố nhiệt độ, độ mặn 67
2.2.2. Đặc điểm phân bố các muối dinh dưỡng 72
2.2.3. Đặc điểm phân bố Oxy hoà tan (DO), năng suất sơ cấp (NSSC),
chlorophyll-a (Chl-a), vật chất lơ lửng (VCLL) 77

2.2.4. Đặc điểm phân bố sinh vật phù du 82
2.2.5. Đặc điểm phân bố các đặc trưng môi trường sinh thái qua phân
tích tư liệu ảnh viễn thám 87

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHỐI NƯỚC VÀ FRONT TẠI VÙNG
BIỂN VEN BỜ CỬA SÔNG MÊ KÔNG 91

ii

3.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC KHỐI NƯỚC 91

3.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC, BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC ĐỚI FRONT 97

4.2.2. Các quá trình tương tác trong thời kỳ mùa đông 130
4.2.3. Các quá trình tương tác trong thời kỳ mùa hè 134
4.3. Tác động của các quá trình tương tác thuỷ động lực đến điều kiện môi
trường sinh thái 144

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC KỸ THUẬT CHO VIỆC
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO NGUỒN LỢI THUỶ SẢN VÙNG NGHIÊN
CỨU 146

5.1. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, MTST và nguồn lợi vùng
nghiên cứu 146

5.1.1. Điều kiện tự nhiên, MTST 146
5.1.2. Nguồn lợi thuỷ sản 148
iii

5.2. Cơ sở KHKT cho việc đánh giá, dự báo nguồn lợi thuỷ sản phục vụ
phát triển kinh tế ven biển theo hướng phát triển bền vững 150

5.2.1. Cơ sở KHKT cho dự báo nguồn lợi 150
5.2.2. Dự báo nguồn lợi thuỷ sản 155
5.3. Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản 158
5.3.1. Đánh giá các thách thức và định hướng chung 158
5.3.2. Đề xuất giải pháp 159
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 163
TÀI LIỆU THAM KHẢO 167iv



H
s
, T-S Độ cao sóng hữu hiệu, Nhiệt độ-độ mặn nước biển m
MC-1, LT, MR Mặt cắt – I, Trạm khảo sát Liên tục, Mặt rộng
MTST, TN&MT Môi trường-sinh thái, Tài nguyên và Môi trường
Mô hình: 2D, 3D Mô hình 2 chiều, 3 chiều
N, NE, E, SE, S, SW,
W, NW
Hướng Bắc, Đông Bắc, Đông, Đông Nam, Nam,
Tây Nam, Tây, Tây Bắc

NTM, NTS Nước tầng mặt, Nước tầng sâu
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
NS, NB, NBK, NBS Nước sông, Nước biển, Nước biển khơi, Nước biển-
sông

NTB, ĐNB Nam Trung bộ, Đông Nam bộ
NSSC Năng suất sơ cấp mgC/m
3
,
ngày
PEA Potential Energy Anomaly

QLTH, PTBV Quản lý tổng hợp, Phát triển bền vững
ROFI Regions of Fresh water Influence

SVPD, ĐVPD,
TVPD
Sinh vật phù du, Động vật phù du, Thực vật phù

12 Bảng 2.1.4. Một số đặc trưng thống kê gió tháng tại trạm Côn Đảo (1989 –
2008)
60
13 Bảng 2.2.1. Dao động T-S vùng ven bờ cửa sông Mê Kông 71
14 Bảng 2.2.2. Tỉ số mol N/P và N/Si trong khu vực khảo sát (9/2009 và
4/2010)
75
15 Bảng 2.2.3. Tổng quát đặc điểm phân bố DO, NSSC, Chl-a, VCLL tại
vùng nghiên cứu (9/2009)
77
16 Bảng 2.2.4. Số loài và tỷ lệ phần trăm các nhóm loài ĐVPD (2008 – 2010) 82
17 Bảng 2.2.5: Số lượng loài ở các nhóm TVPD qua 2 đợt khảo sát (9/2009 và
4/2010)
85
18 Bảng 3.1.1. Các khối nước: Nước cửa sông (NS), nước biển (NB) gần cửa
sông (NBS) và khơi (NBK)
96
19 Bảng 3.3.1. Chiều dài xâm nhập mặn (km) bình quân tháng 107
20 Bảng 3.3.2. Chiều dài xâm nhập mặn (km) lớn nhất tháng với mức 4g/l 107
21 Bảng 3.3.3. Hàm lượng một số thành phần chất hữu cơ trong bề mặt trầm
tích tại vùng cửa sông Mê Kông (Nguyễn Tác An, 1999)
110
22 Bảng 3.3.4. Các đặc trưng MTST 111
23 Bảng 3.3.5. Các đặc trưng MTST theo tháng 113
24 Bảng 4.2.1. Giá trị nhiệt, độ dày lớp đồng nhất và giá trị gradient 128
vi

25 Bảng 4.2.2. Dao động T-S vùng cửa sông Mê Kông 130
26 Bảng 5.1. Thống kê các đơn vị hành chính tại khu vực nghiên cứu 151
27 Bảng 5.2. Thống kê cơ cấu sử dụng đất (2008) 152

30
11 Hình 1.5. Lưu lượng nước và hàm lượng vật chất lơ lửng sông Mê Kông 34
12 Hình 1.6a. Thành phần theo phương vĩ tuyến của tốc độ dòng chảy (cm/s)
thực đo và tính toán mô hình (u_2m_model), tầng 2m.
35
13 Hình 1.6b. Thành phần theo phương kinh tuyến của tốc độ dòng chảy
(cm/s) thực đo và tính toán mô hình (v2_2m_model), tầng 2m.
35
14 Hình 1.7a. Thành phần theo phương vĩ tuyến của tốc độ dòng chảy (cm/s)
thực đo (U_đo) và tính toán mô hình (U_mode), tại tầng mặt
40
15 Hình 1.7b. Thành phần theo phương kinh tuyến của tốc độ dòng chảy
(cm/s) thực đo (V_đo) và tính toán mô hình (V_mode), tại tầng mặt
40
16 Hình 1.8. So sánh kết quả tính toán độ cao sóng với kết quả đo đạc 42
17 Hình 2.1.1. Các nét đặc trưng địa hình đáy biển ven bờ Vũng Tàu – Cà
Mau
52
18 Hình 2.1.2. Sơ đồ vị trí các trạm thu mẫu trầm tích tầng mặt 53
19 Hình 2.1.3. Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ Vũng Tàu -
Cà Mau.
54
20 Hình 2.1.4a. Biến trình lưu lượng tháng (2001 – 2007), trạm Mỹ Thuận 57
viii

21 Hình 2.1.4b. Biến trình lưu lượng tháng (2001 – 2007), trạm Cần Thơ 58
22 Hình 2.1.4c. Lưu lượng trung bình năm (2000 – 2007) trạm Mỹ Thuận và
Cần Thơ
58
23 Hình 2.1.5. Hoa gió năm trạm Phú Quý (1987-2007) 59

(9/2009)
71
36 Hình 2.2.5. Phân bố nồng độ các muối dinh dưỡng tại các mặt cắt khảo sát 72
37 Hình 2.2.6. Biến thiên nồng độ các chất dinh dưỡng tại các trạm thu mẫu 73
38 Hình 2.2.8: Biến động DO theo mặt cắt – tháng 9/2009 78
39 Hình 2.2.9: Biến động hàm lượng chl-a theo mặt cắt – tháng 9/2009 79
40 Hình 2.2.10. Biến động NSSC theo mặt cắt – tháng 9/2009 79
41 Hình 2.2.11. Phân bố VCLL (mg/l) tầng mặt (4/2010) 80
42 Hình 2.2.13. Phân bố mặt rộng số lượng ĐVPD vào mùa lũ (9/2008) 83
43 Hình 2.2.14. Phân bố mặt rộng số lượng ĐVPD vào kỳ nước kiệt (4/2010) 83
44 Hình 2.2.15. Phân bố mật độ tế bào TVPD ở tầng mặt 86
ix

45 Hình 2.2.16. Phân bố hàm lượng VCLL trung bình tháng (mg/l) tầng mặt,
năm 2008
89
46 Hình 3.1.1. Giản đồ T-S cho toàn bộ các lớp nước cho các tháng điển hình
tại vùng biển ven bờ cửa sông Mê Kông
93
47 Hình 3.1.2a. Phân bố theo độ sâu của nhiệt độ (
o
C) và độ mặn (S‰) nước
biển (Trạm 15; 9/2009)
94
48 Hình 3.1.2b. Phân bố theo độ sâu của nhiệt độ (
o
C) và độ mặn (S‰) nước
biển (Trạm 6; 9/2009)
94
49 Hình 3.1.2c. Phân bố theo độ sâu của nhiệt độ (

59 Hình 4.1.1b. Hoàn lưu tổng hợp tầng mặt trên Biển Đông (trung bình mùa
hè: tháng 6 ÷8)
116
60 Hình 4.1.2a. Trường độ cao sóng hữu hiệu (H
s
) tại vùng biển ven bờ Bình
Thuận - Cà Mau (Gió NE, cấp 5, V = 9m/s)
117
61 Hình 4.1.2b. Trường độ cao sóng hữu hiệu (H
s
) tại vùng biển ven bờ Bình
Thuận-Cà Mau (Gió SW, cấp 5, V = 9m/s)
118
62 Hình 4.1.6a. Trường dòng chảy tổng hợp trung bình toàn cột nước tại vùng
biển ven bờ Bình Thuận-Cà Mau thời kỳ mùa đông (không có lưu
lượng nước sông)
122
63 Hình 4.1.6b. Trường dòng chảy tổng hợp trung bình toàn cột nước tại vùng
biển ven bờ Bình Thuận-Cà Mau thời kỳ mùa đông (có lưu lượng
122
x

nước sông)
64 Hình 4.1.6c. Trường dòng chảy tổng hợp trung bình toàn cột nước tại vùng
biển ven bờ Bình Thuận-Cà Mau thời kỳ mùa hè (không có lưu lượng
nước sông)
123
65 Hình 4.1.6d. Trường dòng chảy tổng hợp trung bình toàn cột nước tại vùng
biển ven bờ Bình Thuận-Cà Mau thời kỳ mùa hè (có lưu lượng nước
sông)

77 Hình 4.2.4. Phân bố độ phân tầng của khối nước vùng cửa sông Mê Kông
01/2007
133
78 Hình 4.2.5. Dòng chảy tổng hợp và hàm lượng VCLL trung bình trên toàn
cột nước trong pha triều xuống
134
79 Hình 4.2.6. Phân bố hàm lượng VCLL trung bình toàn cột nước (Mô hình
HAMSOM) tại vùng biển cửa sông Mê Kông thời kỳ mùa đông (tháng
I)
134
80 Hình 4.2.7. Dòng chảy tầng mặt Biển Đông trong mùa hè (Wyrtki, 1961) 135
81 Hình 4.2.8. Phân bố T-S tầng mặt (mùa hè) 136
82 Hình 4.2.9. Phân bố độ dày (m) của lớp nước cửa sông (9/2009) 137
83 Hình 4.2.10a. Nhiệt độ nước (T
o
C) tại trạm LT-I (14h/19/8 – 137
xi

12h/20/8/2009)
84 Hình 4.2.10b. Độ mặn nước (S‰) tại trạm LT-I (14h/19/8 –
12h/20/8/2009)
138
85 Hình 4.2.11. Phân bố độ mặn (a), nhiệt độ (b) trên tuyến khảo sát Cửa Đại
- La Gi (8/2009)
139
86 Hình 4.2.12. Phân bố độ mặn tầng mặt ngày 01/9/2009 139
87 Hình 4.2.13. Phân bố độ phân tầng của khối nước vùng cửa sông Mê Kông
08/2006
140
88 Hình 4.2.14. Hàm lượng VCLL (ảnh chụp ngày: 24/9/2009) 141

. Tại
Phnôm Pênh lưu lượng cực đại là 39.000 m
3
/s (tháng 10), cực tiểu là 1.700 m
3
/s
(tháng 5), lưu lượng trung bình là 11.000 m
3
/s (Nguồn: Uỷ ban sông Mê Kông).
Đến Việt Nam sông Mê Kông được chia thành 2 nhánh: sông Tiền và sông Hậu đổ
ra Biển Đông tại các cửa như: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cung Hầu, Cổ Chiên,
Định An, Tranh Đề. Lượng nước trung bình (cả 2 nhánh) đổ ra Biển Đông ≈ 400 tỷ
m
3
/năm (số liệu 2000-2007) với tổng lượng phù sa ≈ 160 triệu tấn/năm (Milliman,
1983). Điều kiện môi trường sinh thái (MTST) của dải ven biển bị tác động mạnh
bởi khối nước và lượng phù sa của sông Mê Kông. Do vậy, sự lan truyền và tương
tác của khối nước sông Mê Kông với vùng nước ven bờ, đặc biệt là vùng nước trồi
Nam Trung bộ (NTB) có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn.

Năm 2003, Bộ KH&CN Vi
ệt Nam và Quỹ phát triển DFG (CHLB Đức) đã
ký thoả thuận hợp tác về nghiên cứu biển với những nội dung chính sau:
9 Đánh gía tác động của những biến động ngắn và dài hạn trong mối tương tác
khí quyển - đại dương - lục địa đến các quá trình thủy động lực học và năng
suất sinh học vùng nước trồi NTB. Tìm hiểu và làm rõ về hậu qủa của những
biến đổi môi trườ
ng tòan cầu ở Đông Nam Á nhằm tìm ra các điều chỉnh mô
hình tính toán và các tác động đến môi trường, hệ sinh thái biển tại khu vực
nghiên cứu.

trì các nội dung nghiên cứu. Để giải quyết được các mục tiêu đề ra, phạm vi nghiên
cứu của nhiệm vụ
như sau:
- Sông Đồng Nai với hai phân lưu chính là sông Soài Rạp và sông Lòng Tàu đổ
vào vịnh Gành Rái với tổng lượng nước ≈ 32,8 tỷ m
3
/năm, tổng lượng phù sa ≈ 3,36
triệu tấn/năm (Vũ Tự Lập, 2007). Như vậy, tổng lượng nước và phù sa của sông
Đồng Nai là khá nhỏ (< 1/10) khi so với hệ thống sông Mê Kông nên nhiệm vụ chỉ
tập trung nghiên cứu tác động của khối nước sông Mê Kông.
- Kết quả nghiên cứu trong giai đoạn 2007-2008 đã bổ sung một số lượng quan
trọng các số liệu về thuỷ động lực nhất là nhi
ệt độ, độ mặn, đây là nguồn tài liệu
tham khảo quan trọng trong báo cáo này.
- Phạm vi nghiên cứu chung của đề tài là vùng biển ven bờ từ Bình Thuận đến
Cà Mau và ra đến độ sâu ≈ 100 m. Phía lục địa chỉ giới hạn vùng ven bờ, không bao
gồm khu vực bên trong cửa sông: Vĩ độ: 8
o
N ÷ 11,3
o
N; Kinh độ: 104,7
o
E ÷ 109
o
E
(hình 1). Tuy nhiên, tùy từng nội dung mà phạm vi nghiên cứu có sự thay đổi để
phù hợp với điều kiện thực tế và nguồn số liệu thu thập như:
9 Mô hình hóa hoàn lưu qui mô lớn: toàn bộ Biển Đông.
9 Nghiên cứu đặc trưng các khối nước: dải ven biển từ Bình Thuận –
Cà Mau (ra đến độ sâu 200m).

c, vị trí của tâm vùng
nước trồi mạnh. Dựa trên đặc điểm phân bố các đặc trưng thuỷ văn và hoá học, đã
phân vùng thuỷ văn cho dải ven biển Ninh Thuận-Cà Mau thành 2 vùng cơ bản với
gianh giới là Hàm Tân. Khu vực phía nam Hàm Tân chịu tác động của khối nước
sông Mê Kông, khu vực phía bắc chịu sự khống chế của hoàn lưu chung Tây Biển
Đông mà trong đó có hiện tương nước trồi NTB (Lê Phước Trình, 1987; Võ Văn
Lành, 1996; Đặng Ngọc Thanh, 2001). Tiếp tục chương trình Thuận Hải - Minh Hải
là các chương trình biển : 48.06 (1981-1985), 48B (1986-1990): điều tra tổng hợp
biển và thềm lục địa Việt Nam; KT.03 (1991-1995): nghiên cứu theo các chuyên đề
hẹp; KHCN.06 (1996-2000): tập trung nghiên cứu xác lập các cơ sở khoa học và
các giải pháp kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế và bảo vệ tổ quốc. Các
chương trình trên đã tập trung nghiên cứu các đi
ều kiện KTTV, MTST, địa chất-địa
mạo, trên phạm vi Biển Đông và dải ven biển miền trung (Lê Phước Trình, 2003;
Phạm Văn Ninh, 2003). Tổng hợp các tài liệu khảo sát thực địa mà Viện Hải dương
học đã chủ trì và tham gia của giai đoạn này bao gồm cả các số liệu khảo sát lịch sử
như:
- Số liệu Chương trình NAGA: 1959 – 1961.
- Số liệu Chương trình Thuận Hả
i - Minh Hải: 1977 -1980.
- Khảo sát vùng biển Phú Quý 1979 – 1980, 1982: tầu nghiên cứu biển
Nhesmeyanov (Nga).
- Các đợt khảo sát của Chương trình biển 48 .06 (1981 – 1985): với 5 mặt cắt
thủy văn, 33 trạm đo mặt rộng.
- Các mặt cắt thủy văn do tầu nghiên cứu Berlill của phân viện Viễn Đông,
Viện Hàn Lâm Khoa học (HLKH) Nga, 8 -1983.
Sơ đồ tổng hợp các trạm khảo thể hiện trên hình 2.
5
10
12
14
16
18
20
22
8
10
12
14
16
18
20
22
21
6 5 4 3
987
15
14
13 12 11 10
16 17 18 19 20
28
27
26 25 24 23 22 21
lượng hạt; 01 chuyến khảo sát bổ sung tại vùng biển ven bờ Bình Thuận. Sơ đồ các
trạm khảo sát thể hiện trên các hình 4.

Hình 4. Sơ đồ các trạm khảo sát chính của nhiệm vụ hợp tác Việt-Đức
(2003-2006)
Kết quả nghiên cứu bước đầu xác định được các nguyên nhân chủ yếu gây ra
hiện tượng nước trồi, phạm vi, độ sâu phân bố, phát hiện ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu tới cường độ và thời gian xuất hiện, hiệu ứng sinh thái của nước trồi. Lần
đầu tiên đã chính xác hóa đượ
c hệ thống dòng chảy 2 lớp thay đổi theo mùa trong
khu vực biển ven bờ NTB (biên ngoài nằm trong khu vực khoảng 80 km cách bờ,
độ sâu phân cách của hệ dòng chảy 2 lớp là 50-60m), hiện tượng nước trồi thể hiện
rõ nhất vào tháng VI-VIII.
Năm 1994-1995 Viện Cơ học (Phạm Văn Ninh, 1996) đã tiến hành đề tài:
“Điều kiện KTTV và động lực khu vực biển quanh Côn Đảo phục vụ yêu cầu qui
hoạch, phát triển KTXH, xây dựng công trình và BVMT”. Trong khuôn kh
ổ nhiệm
vụ hợp tác theo Nghị định thư Việt-Đức, Viện Địa chất và Địa Vật lý biển đã chủ trì
nhiệm vụ: “Nghiên cứu tiến hóa đới ven bờ biển đồng bằng sông Cửu Long và vùng
thềm lục địa kế cận trong Holocen-hiện đại phục vụ PTBV” (2008-2010). Viện
Nghiên cứu Hải Sản đã tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biệ
n
pháp bảo vệ trứng cá, cá con và ấu trùng tôm, tôm con ở vùng ven bờ Đông Tây
Nam Bộ” (2007-2008).
8

Trong những năm gần đây, Viện Hải dương học đã chủ trì một số đề tài nghiên
cứu tại vùng cửa sơng Mê Kơng như dự án IFRIMER giai đoạn 2000-2003
(GAMBAS) “Đánh giá tác động mơi trường của các họat động NTTS trong vùng
cửa sơng Cửu Long”. Đề tài: “Nghiên cứu những đặc trưng tương tác biển - sơng

112
Bình Thuận
Khanh Hòa
Vũng Tàu
Cà Mau
Ninh Thuận
T
p
.

H
C
M
Bến Tre
Trà Vinh
Sóc Trăng
Bạc Liêu
Cần thơ
Kiên Giang
Cù Lao Thu
Côn Đảo
Ghi chú:
: đường đẳng sâu (m)
: Trạm mặt rộng
Tiền Giang
: Trạm Liên tụcHình 5. Sơ đồ hệ thống trạm khảo sát sự lan truyền của nước sơng Mê Kơng đến
vùng nước trồi NTB (8/2009)

+ Khảo sát thực địa
: Đã tiến hành 02 đợt khảo sát thực địa như sau:
1. Đợt khảo sát 4/2007 (từ ngày 15-20/4/2007): đây là đợt khảo sát đồng bộ, thiết
bị hiện đại với phạm vi là vùng biển ven bờ Vũng Tàu – Cà Mau, ra đến độ sâu ≈
40m. Đã thu thập các dữ liệu về vật lý thủy văn, sinh học, MTST trên 25 trạm mặt
rộng và 02 trạm liên tục 01 ngày đêm. Sơ đồ trạm vị khảo sát thể
hiện trên hình 6.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

C
h
í

M
i
n
h
Trà Vinh
Sóc Trăng
Long An
Tiền Giang
Đồng Nai
Côn Đảo
: Trạm mặt rộng
: Trạm liên tục
: Đường đẳng
sâu (m)
Bạc Liêu
0

Hình 6. Sơ đồ mạng lưới trạm khảo sát (4/2007)
10

2. Đợt khảo sát 9/2008 (từ 12/9/2008 đến 05/10/2008): Khu vực khảo sát, các
hạng mục đo đạc, thu mẫu, thiết bị tương tự như đợt khảo sát 4/2007. Đã thu thập
các dữ liệu về vật lý thủy văn, sinh học, MTST trên 37 trạm mặt rộng và 01 trạm
liên tục 01 ngày đêm. Sơ đồ trạm vị khảo sát thể hiện trên hình 7.
106.0 106.5 107.0 107.5 108.0
106.0 106.5 107.0 107.5 108.0

13
16
17b
18
20
22
23
26
27
28
30
31
32
32b
33
34
35
Phan Thiết
Vũng Tàu
Lâm Đồng
Bến Tre
T
r
a
ø

V
i
n
h

khảo sát lớn trong khn khổ chương trình NAGA (1959-1961) với sự tham gia của
tàu Stranger thuộc Viện Hải dương học Scripps, California (Mỹ). Chương trình
NAGA đã thực hiện 5 chuyến khảo sát từ 11/1959 tới 2/1961, vĩ độ 4
0
N ÷ 16
o
N với
6 mặt cắt vng góc với bờ và ra ngồi khơi đến 250 hải lý, độ sâu ≈ 4000m
(3895m). Cuộc khảo sát đã góp phần làm sáng tỏ hơn về điều kiện tự nhiên, MTST,
sinh học của khu vực nghiên cứu. Các kết quả của các chuyến khảo sát đã được
cơng bố, trong đó đáng kể nhất là cơng trình của Wyrtki (1961). Tuy nhiên, do
phạm vi khảo sát rộng, khoảng cách giữa các trạm lớn nên kết quả chỉ
có thể phản
ánh các q trình hải dương cỡ lớn, ổn định. Khu vực nghiên cứu chỉ có thể tham
khảo những kết quả này ở mức độ khiêm tốn.
11

Từ 30/4 đến 29/5/1999 dự án hợp tác quốc tế SEAFDEC (South East Asian
Fisheries Development Center) đã tiến hành khảo sát các đặc trưng thuỷ văn, môi
trường dọc bờ biển Việt Nam từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan và đã tiến hành
phân chia vùng nước ven bờ Việt Nam thành 3 khối nước: bắc, nam và vùng khơi
(Penjan et al., 1999). Trong đó, vùng nước trồi NTB thuộc khối nước vùng khơi,
vùng nước cửa sông Mê Kông và sông Hồng thuộc khối nước phía nam và bắc
(kh
ối nước ảnh hưởng của nước sông).
Những năm gần đây các công trình nghiên cứu về các đặc trưng thủy động
lực học, MTST trên Biển Đông đã được nhiều tác giả đề cập như: Chen et al.
(2004) nghiên cứu hoàn lưu dưới tác động của hiện tượng El Nino. Deetae and
Wisespongpand (2001) nghiên cứu sự phân bố lớp cực đại của chlorophyll. Fang
et al. (2002) nghiên cứu cấu trúc theo mùa của hoàn lưu tầng mặt tạ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status