Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định - Pdf 13

Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định, tuy thời
thời gian không dài nhưng đã giúp em hoàn thành đề tài “Phân tích tình hình cho vay
tiêu dùng có TSĐB tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định”. Qua đó, vận
dụng những lý thuyết đã học để áp dụng vào nghiệp vụ tín dụng nói riêng và tình hình
hoạt động của Ngân hàng nói chung. Điều này sẽ giúp em rất nhiều trong việc học tập
sắp tới và cho công việc sau này.
Để hoàn thành được đề tài này, ngoài bản thân nỗ lực, cố gắng, còn có sự động
viên, giúp đỡ của quý thầy cô và toàn thể nhân viên trong PGD Trương Định – Chi
nhánh TP HCM.
Trước hết em xin chân cảm ơn các quý thầy cô trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ
Chí Minh nói chung và các quý thầy cô khoa Thị trường chứng khoán nói riêng đã tận
tình dạy dỗ và hướng dẫn em trong suốt bốn năm học vừa qua. Đồng thời, để có thể
hoàn thành đề tài báo cáo thực tập này em cũng đặc biệt cảm ơn thầy Trần Tuấn Vinh,
giảng viên khoa Thị trường chứng khoán.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Ngân hàng TMCP Đại Á và toàn thể các anh
chị công tác tại phòng giao dịch Trương Định lời cảm ơn chân thành vì đã tạo mọi
điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại ngân hàng.
Với kiến thức còn hạn hẹp, trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn
chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của quý thầy cô và các anh, chị trong ngân hàng để đề tài được hoàn thiện và đầy
đủ hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Văn Ngọc Sang

SVTT: Văn Ngọc Sang
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định

ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM BÀI Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định


thoáng hơn, giảm phí, thủ tục đơn giản, đôi khi xác lập nhu cầu vốn cao hơn nhu cầu
cá nhân… Bởi ngoài mục tiêu thu hút lượng khách hàng, khuyến khích khách hàng cũ
nâng cao vượt bậc, còn tìm kiếm lợi nhuận trong thời gian nhanh nhất, và quan trọng
hơn đó là biện pháp giải quyết tình trạng ứ đọng nguồn vốn huy động. Với định hướng
trở thành ngân hàng bán lẻ - đa năng – hiện đại. Ngân hàng TMCP Đại Á đặc biệt chú
trọng đến việc hỗ trợ vốn cho việc đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, xây
dựng cơ sở hạ tầng để mở rộng hoạt động kinh doanh, phục vụ tốt hơn cho cuộc sống
người dân. Do đó, công tác tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất, đóng
góp nhiều nhất vào thu nhập của ngân hàng. Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng
sẽ gián tiếp kích thích đẩy mạnh đàu tư, góp phần nâng cao đời sống người dân địa
phương và tăng trưởng nền kinh tế đất nước.
Chính vì vậy, đề tài “Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định” đã được lựa
SVTT: Văn Ngọc Sang
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
chọn nhằm mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm
bảo, từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để phát triển rộng.
Mục tiêu nghiên cứu:
Trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động có thể
xem là chủ yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi Ngân hàng phải thận trọng
trong việc quản lý. Do đó, việc phân tích và đánh giá hoạt động cho vay của ngân
hàng là rất cần thiết. Đề tài tập trung phân tích và đánh giá những vấn đề cốt lõi với
hoạt động tiêu dùng, phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân, cụ thể
là phân tích doanh số, thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn. Từ đó, đề xuất một số
giải pháp nhằm đem lại kết quả tốt hơn trong hoạt động tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành tốt đề tài, trên cơ sỏ dựa trên các kiến thức tiếp thu được tại trường.
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng một số phương pháp sau:
Thu nhập số liệu thực tế tại ngân hàng.

Vốn điều lệ hiện nay: 3.100 tỷ VNĐ
Mạng lưới hoạt động: 64 điểm giao dịch gồm sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao
dịch, quỹ tiết kiệm trên cả nước (tính đến tháng 6/2012)
Hội sở: 56-58 Cách Mạng Tháng Tám, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa,
tỉnh Ðồng Nai
Điện thoại: 061.3846831 Fax: 061.3840159
Email: [email protected]
Website: www.daiabank.com.vn
1.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á
Ngày 30/07/1993, Thành lập Ngân hàng TMCP Đại Á tại Đồng Nai, với vốn điều
lệ ban đầu 1 tỷ VNĐ.
Năm 2001, tăng vốn điều lệ lên 8 tỷ VNĐ, sáp nhập Quỹ tín dụng nhân dân Quang
Vinh vào DaiABank.
Năm 2002, tăng vốn điều lệ 16 tỷ VNĐ, với mạng lưới hoạt động 01 hội sở chính,
04 chi nhánh tại Thành phố Biên Hòa và Thị xã Long Khánh.
Năm 2003, tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ VNĐ, với sự tham gia của 70 cổ đông trong
đó có 02 cổ đông pháp nhân là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đồng Nai và Tổng công ty Tín Nghĩa.
Tháng 3, khai trương PGD Tam Phước tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Trang 12/45
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
DaiABank đạt được thành công trong lĩnh vực tài trợ vốn cho các hộ dân doanh
(sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp), doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt cho
vay tiêu dùng, xây dựng nhà ở và sửa chữa nhà ở.
Năm 2004, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai hợp
đồng liên kết hỗ trợ DaiABank trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin,
nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng.
Tháng 5, tham gia dự án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế
(IDA) tài trợ. Tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ VNĐ với số cổ đông sở hữu vốn là 73.

Năm 2011, ngày 28/4, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2011 -
2015.
Ngày 18/7, khai trương Chi nhánh Hàng Xanh – Chi nhánh thứ 2 của DaiABank tại
TP.HCM.
Ngày 30/7, chính thức công bố, ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới.
Ngày 16/9, khai trương Chi nhánh Hải Phòng – Chi nhánh thứ 2 của DaiABank tại
khu vực phía Bắc.
Tính đến tháng 12, DaiABank có 62 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tiến
hành triển khai ISO 9001:2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chất
lượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Năm 2012, ngày 07/02, khai trương CN Nghệ An, chi nhánh đầu tiên của
DaiABank tại khu vực Bắc Trung Bộ.
Ngày 16/02, khai trương CN Thăng Long, đây là chi nhánh thứ hai của DaiABank
tại khu vực Hà Nội.
Ngày 29/03, chính thức di dời CN Hà Nội sang địa điểm mới: Tòa nhà TT Hội nghị
Công đoàn, 01 Yết Kiêu, P.Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội.
1.1.3 Sứ mệnh - Tấm nhìn - Giá trị cốt lõi
1.1.3.1 Sứ mệnh
Mang lại lợi ích cao nhất cho DaiABank, cổ đông và xã hội.
Tham gia đóng góp vào sự lớn mạnh, an toàn của hệ thống Ngân hàng thương mại
Việt Nam.
Là người bạn đồng hành, là điểm tựa thành công của khách hàng, đáp ứng đầy đủ
nhu cầu vốn hợp lý. Vì sự phát triển, vì niềm tin của khách hàng và Ngân hàng.
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho CBNV, cộng tác viên, và toàn thể khách hàng, Đối
tác của DaiABank.
1.1.3.2 Tầm nhìn chiến lược
Đại Á Ngân hàng hướng đến mục tiêu:
Trang 14/45
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định

tình đồng đội” do Ban liên lạc cựu tù chính trị tỉnh Đồng Nai tổ chức.
1.1.5 Tổ chức bộ máy
Hội đồng Quản trị
Ông Quách Văn Đức–Chủ tịch HĐQT
Ông Quách Văn Đức được Đại hội đồng Cổ đông thường niên 2008 của Ngân hàng
TMCP Đại Á bầu vào Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2006-2010 và đảm nhận chức vụ
Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Trong Đại hội đồng Cổ đông nhiệm kỳ 2011 – 2015, ông
Đức tiếp tục được bầu vào Hội đồng Quản trị và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản
trị. Ông Quách Văn Đức sinh năm 1959. Ông có hơn 22 năm kinh nghiệm trong lĩnh
Trang 16/45
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
vực hoạt động kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cấp cao. Ông là Thạc sĩ Kinh tế -
Quản trị Kinh doanh.
Ông Quách Văn Đức đã đảm nhiệm nhiều vị trí công tác trọng yếu trong Tổng công
ty Tín Nghĩa. Hiện nay ông là Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng
công ty. Tổng Công ty Tín Nghĩa là một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Ông Lê Hữu Tịnh –Phó chủ tịch thường trực HĐQT:
Ông Lê Hữu Tịnh sinh năm 1965; là thành viên Hội đồng Quản trị DaiABank các
nhiệm kỳ 2001-2005; 2006-2010. Ông tiếp tục được Đại hội đồng Cổ đông DaiABank
nhiệm kỳ 2011-2015 bầu vào Hội đồng Quản trị. Hiện ông Tịnh là Phó Chủ tịch
Thường trực Hội đồng Quản trị DaiABank. Ông Lê Hữu Tịnh là một trong những
thành viên đại diện cổ đông Tổng Công ty Tín Nghĩa tham gia quản trị tại DaiABank.
Ông là Tiến sỹ Kinh tế và đã có nhiều năm là lãnh đạo cao cấp tại Tổng công ty Tín
Nghĩa.
Ông Nguyễn Văn Minh –Phó chủ tịch HĐQT:
Ông Nguyễn Văn Minh sinh năm 1956, ông được Đại hội đồng Cổ đông DaiABank
nhiệm kỳ 2011-2015 bầu vào Hội đồng Quản trị. Trước đó, ông được Đại hội đồng cổ
đông thường niên 2008 bầu bổ sung làm thành viên Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ
2006-2010. Ông Minh là thành đại diện Tổng công ty Xổ Số Kiến Thiết Đồng Nai

Phó Tổng giám đốc: Ông Vũ Mạnh Tiến
Phó Tổng giám đốc: Ông Lý Việt Hưng
1.1.6 Đối tác chiến lược
Tín Nghĩa
Ngân Hàng Á Châu ACB
Xổ Số Kiến Thiết Đồng Nai
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)
1.1.7 Công ty con và liên kết
Công ty cổ phần đầu tư Đại Á
•Trụ sở chính: 152 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Quyết Thắng, Biên Hòa, Đồng
Nai
•Văn phòng giao dịch: Lầu 3, 1015 Trần Hưng Đạo, Phường 5, Quận 5, TP HCM.
•Điện thoại: 08.54050970/ 08.54050969 - Fax: 08.54050971
•Mã số thuế: 3602394269
•Vốn điều lệ: 50.000.000.000VND (Năm mươi tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh:
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê; Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình công ích; Xây dựng công
trình đường sắt và đường bộ; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa
không khí;
Hoàn thiện công trình xây dựng; Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng; Xây dựng công
trình kỹ thuật dân dụng khác; Lắp đặt hệ thống điện; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác.
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống (trừ hạt
điều, bông vải và động vật hoang dã). Bán buôn tổng hợp. bán buôn vật liệu, thiết bị
lắp đặt khác trong xây dựng (không chứa hàng tại trụ sở).
Hòa nhập cùng xu thế hội nhập, toàn cầu hóa của kinh tế thế giới và theo kịp đà
phát triển kinh tế của Việt Nam, bên cạnh đó, Công ty nhận thức được nhu cầu của
mọi người về một môi trường sống tiện nghi ngày càng cao, vì thế,Công ty Cổ phần
Trang 18/45
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân

Nai
•Điện thoại: 061.3943934- 0613.943936 - Fax: 061.3943934
•Mã số thuế: 3602376446
•Vốn điều lệ: 150.000.000.000VND (Một trăm năm mươi tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh:
Tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và tài sản đảm bảo nợ vay liên quan đến
các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất. Chủ động xử lý các tài sản đảm bảo nợ
vay thuộc quyền định đoạt của Ngân hàng TMCP Đại Á theo các hình thức : tự tổ
Trang 19/45
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
chức bán công khai trên thị trường, bán qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, bán
cho công ty mua bán nợ của nhà nước theo cơ chế mua, bán nợ. Cơ cấu lại nợ tồn
đọng. Xử lý tài sản đảm bảo nợ vay. thực hiện các hoạt động khác theo uỷ quyền của
Ngân hàng TMCP Đại Á theo quy định của pháp luật. Mua bán nợ tồn đọng của các tổ
chức tín dụng khác, của các công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của Ngân hàng
thương mại khác theo quy định của pháp luật.
Ban Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc - Ông Nguyễn Văn Hanh - Phó Tổng Giám Đốc DaiABank
Ông Hanh tốt nghiệp Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội (nay là Học viện Tài
chính); Cử nhân Luật Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh; Thạc sỹ Luật Đại học Monash,
Melburne, Australia. Ông Hanh có nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong ngành tài
chính - Ngân hàng.
Phó Tổng Giám Đốc - Ông Vũ Thanh Hải
Ông Hải hiện đang là Cử nhân Luật, Cử nhân Kinh tế, Cử nhân chính trị. Ông Hải
cũng đã có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Luật và Tài chính - Ngân hàng.
1.2 Giới thiệu về nghiệp vụ
1.2.1 Cơ sở lý luận về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng
Nền sản xuất hàng hóa phát triển dẫn đến sự xuất hiện những mâu thuẫn vốn có

Thứ hai, tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho
vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). Trong những năm 1960 trở về
trước, hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền. Xuất phát từ tính
đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay được coi là đồng nghĩa với
nhau. Từ những năm 1970, cho thuê vận hành và cho thuê tài chính đã được ngân
hàng hoặc các định chế tài chính khác cung cấp cho khách hàng. Hiện nay theo quy
định của pháp luật, nghiệp vụ cho thuê tài chính đã được tách khỏi hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, chỉ có công ty cho thuê tài chính được cung cấp sản phẩm cho
thuê tài chính.
Thứ ba, sự chuyển nhượng trong quan hệ tín dụng không phải là vô hạn, mà theo
nguyên tắc hoàn trả theo thời gian như trong hợp đồng thỏa thuận giữa khách hàng và
ngân hàng. Việc hoàn trả vốn vay phải được thực hiện theo đúng như thời hạn cho vay
đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu thời gian trả nợ bị kéo dài đơn phương từ phía
khách hàng do năng lực trả nợ sút kém hay không còn thiện chí trả nợ , thì sẽ ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do đó, các ngân hàng luôn đưa ra
điều khoản cũng như quy trình tín dụng chặt chẽ nhằm đảm bảo việc trả nợ đúng hạn
của khách hàng.
Thứ tư, giá trị hoàn trả tín dụng luôn lơn hơn giá trị ban đầu. Giá trị hoàn trả bao
gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng. Phần chênh lệch là thu nhập cho ngân hàng, là cái
giá mà người đi vay phải trả để chiếm dụng vốn trong một khoản thời gian nhất định.
Đây chính là cơ sở đảm bảo ngân hàng bảo toàn nguồn vốn ban đầu, cũng như gia
tăng giá trị để phát triển. Một khi giá trị hoàn trả không bao gồm đủ các thành phần
này, tức là bên cho vay đang rơi vào tình trạng hoạt động kém hiệu quả, có nguy cơ
phá sản do không thu hồi được nợ hay hoạt động không có lời.
Để giá trị thu về lớn hơn giá trị ban đầu, điều quan trọng là phải xác định lãi suất
thực dương. Cụ thể, lãi suất thực là thu nhập ngân hàng thực sự thu được từ khoản cấp
tín dụng, lãi suất này đã tính đến tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được
ngân hàng công bố, chưa tính đến tác động của lạm phát. Nói rõ hơn, khi cho vay, lãi
suất được ghi trên hợp đồng chỉ là lãi suất danh nghĩa còn tổng chi phí khách hàng
thực sự trả cho khoản vay mới là lãi suất thực.

dụng, dự trữ bắt buộc; phần lợi nhuận cho ngân hàng, mặt khác, lãi suất tín dụng cũng
phải thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế.
Thứ năm, trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết
hoàn trả vô điều kiện. Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợp đồng
tín dụng, phụ lục hợp đồng…Trong đó khách hàng cam kết với ngân hàng hoàn trả
đên khi đến hạn thanh toán, và sự hoàn trả là vô điều kiện. Đây chính là những ràng
buộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng tín dụng của ngân
hàng.
1.2.1.2 Các loại tín dụng ngân hàng
Sự phong phú của tín dụng cho thấy tính đa dạng và chuyện môn hóa trong cấp tín
dụng của ngân hàng. Tìm hiểu tín dụng ngân hàng dưới nhiều khía cạnh khác nhau sẽ
có cái nhìn toàn diện về nó. Và căn cứ theo các tiêu thức phân loại khác nhau, tín
dụng ngân hàng được chia thành những loại sau:
Căn cứ vào mục đích tín dụng
Một trong những tiêu chí quan trọng để ngân hàng xét duyệt cho vay là mục đích sử
dụng vốn vủa người đi vay. Nếu mục đích sử dụng vốn vừa hợp pháp ( những mục
đích vay pháp luật không cấm), vừa hợp lý (phù hợp với khả năng vay, trả của khách
hàng) thì ngân hàng mới đồng ý cấp tín dụng. Chính vì vậy mục đích vay vốn cần thể
hiện rõ hơn trên hợp đồng tín dụng và được chứng minh cụ thể qua chứng từ hóa đơn.
Mục đích của người vay thường được chia làm hai nhóm cơ bản sau:
Trang 22/45
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
Tín dụng sản xuất kinh doanh: ngân hàng tài trợ vốn cho các chủ thể trong nền
kinh tế nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các ngành như công
nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ…Trước
đây, mảng tín dụng sản xuất kinh doanh chiếm một tỷ lệ lớn trong danh mục cho vay
của ngân hàng, vì quy mô khoản vay lớn, ngân hàng kiếm được thu nhập nhiều. Tuy
nhiên, gần đây dưới sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khiến cho hoạt động của
doanh nghiệp khó khăn hơn, cạnh tranh giữa các ngân hàng trong hoạt động cấp tín

mức độ tín nhiệm mà ngân hàng cấp tín dụng có bảo đảm hay không có bảo đảm.
Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng được ngân hàng thương mại (NHTM) cung
ứng có thể thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Tài sản bảo đảm trở thành
nguồn thu nợ thứ 2 của ngân hàng, bổ sung nguồn trả nợ thứ nhất là hiệu quả kinh
doanh hoặc thu nhập của người đi vay. Tuy nhiên, nếu chỉ căn cứ vào giá trị tài sản
Trang 23/45
Đề tài: Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng có TSĐB dành cho khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng TMCP Đại Á – PGD Trương Định
đảm bảo để cấp tín dụng, thì ngân hàng có thể vấp phải những hạn chế như ngân hàng
có thể ở trong tư thế tích lũy khách hàng xấu, bỏ qua khách hàng tốt, bản thân tài sản
đảm bảo cũng tồn tại rủi ro, chi phí phát mãi tài sản đảm bảo đôi khi rất tốn kém, phần
nợ thu được thậm chí thấp hơn chi phí ngân hàng thanh lý tài sản đảm bảo và ngân
hàng khó mở rộng dư nợ tín dụng vì hạn chế giá trị tài sản đảm bảo.
Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp cầm cố hoặc
bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín, tín nhiệm của bản thân khách hàng.
Loại này thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc, uy tín cao với khả năng tài
chính mạnh.
Căn cứ vào hình thái vốn tín dụng
Hình thái vốn tín dụng thể hiện hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị tín dụng.
Khác với việc cấp tín dụng luôn dưới dạng tiền mặt của các tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, vốn tín dụng từ ngân hàng có hình thái đa dạng, bằng tiền (tiền mặt, chuyển
khoản), tài sản thực hoặc chữ ký.
Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thức vốn tín dụng được ngân hàng
cung cấp bằng tiền. Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng và việc cho
vay được thực hiện bằng các nghiệp vụ tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp,
tín dụng thời vụ…
Tín dụng bằng tài sản: loại cho vay này thường dưới hình thức ngân hàng cho vay
bằng tài trợ thuê mua. Theo phương thức này, NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính
của NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và
người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả nợ gốc và lãi khi đến hạn.

nhất) mà thu nợ từ người thụ lệnh của người cho vay thứ nhất.
1.2.2 Cơ sở lý luận cho vay tiêu dùng (CVTD)
1.2.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Một khảo sát của tập đoàn tư vấn The Boston Consulting Group (BCG) cho thấy
mặc dù CVTD chỉ chiếm 30%-50% tổng dư nợ nhưng tạo ta trên 60% lợi nhuận của
các NHTM hàng đầu châu Á. Nhận thấy được nguồn lợi ích lớn từ CVTD, trong
những năm trở lại đây, các ngân hàng xác định một trong những hinh thức quan trọng
nhằm đẩy mạnh tình hình hoạt động kinh doanh là chú trọng vào thị trường CVTD.
Gần đây, xu hướng tiêu dùng trước, trả sau tăng nhanh nhất là ở các thành phố lớn
như Hà Nội, TP HCM. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng bán lẻ của các ngân hàng
được triển khai trong thời gian gần đây dù còn mới mẻ nhưng đểu được khách hàng
rất quan tâm và thu được không ít thành công. Đây chính là cơ sở để các ngân hàng
ngày càng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh này. Và CVTD được định nghĩa như sau:
“Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan
trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ….Bên
cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch…cũng có thể được tài
trợ bởi cho vay tiêu dùng.”
1.2.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Hàng loạt ngân hàng ra đời trong thời gian qua khiến tình hình cạnh tranh ngày
càng gay gắt hơn bao giờ hết. Để có thể tồn tại và phát triển, các ngân hàng phải
không ngừng thiết kế sản phẩm mới, nắm bắt nhanh chóng xu hướng khách hàng,
nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như cung cách phục vụ nhằm thu hút khách hàng
mới và giữ chân khách hàng cũ. Muốn làm được những điều này phải hiểu đặc điểm
của CVTD.CVTD có những đặc điểm sau:
Một là, quy mô của từng khoản vay thường nhỏ, nhưng số lượng các món vay
nhiều. So với cho vay sản xuất kinh doanh thì món vay cho tiêu dùng là khá nhỏ bé.
Tuy nhiên với dân số đông đúc và tất cả đều có nhu cầu tiêu dùng, thì số lượng các
món vay sẽ là một con số khổng lồ. Và đặc điểm này cũng là nguyên nhân giải thích
vì sao các ngân hàng không ngần ngại mở rộng mạng lưới hoạt động khắp cả nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status