Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhiều doanh nghiệp của nước
ta không thể trụ vững được do có sự cạnh tranh gay gắt. Đó không chỉ là sự cạnh
tranh về nhãn hiệu sản phẩm, mà còn là đối thủ cạnh tranh về mặt hàng, không
chỉ là doanh nghiệp trong nước mà còn các doanh nghiệp ngoài nước. Sự cạnh
tranh gay gắt ấy buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranh của
mình, hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất - kinh doanh để không ngừng tăng
sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp hạch toán kế toán nên trong
thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Công nghiệp Hapulico em đã cố gắng, tiếp
cận làm quen với thực tiễn công tác kế toán tài chính tại công ty. Qua thực tế tìm
hiểu em xin được góp ý kiến của mình về công tác hạch toán kế toán thông qua báo
cáo này để hoàn thiện công tác kế toán cho Công ty cổ phần Công nghiệp Hapulico.
SV: Đặng Thúy Nga 1 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
Nội dung báo cáo gồm 2 phần chính:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần công nghiệp Hapulico
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính tại công ty
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp Hapulico, được sự
hướng dẫn của giáo viên và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp
em tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán ở doanh nghiệp và dựa vào đó,
trên những kiến thức mà nhà trường đã giảng dạy. Nên em đã hoàn thành tốt bài
báo cáo của mình, tuy nhiên do thời gian thực tập và sự liên hệ giữa lý thuyết và
thực tế còn hạn chế. Vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô,
để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
SV: Đặng Thúy Nga 2 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP HAPULICO
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty sản xuất kinh doanh đồ điện và chiếu sáng nhân tạo, lắp đặt chiếu
sáng nhân tạo, sản xuất thiết bị đô thị, đèn chiếu sáng nội ngoại thất, trang
trí quảng cáo.
Sản xuất, chế tạo lắp dựng cột dùng trong chiếu sáng bưu chính viễn
thông, điện lực.
Gia công cơ khí, kết cấu thép các công trình.
Chế tạo các dầm cầu thép bằng phương pháp hàn tự động.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông.
SV: Đặng Thúy Nga 4 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
1.3.1 Tổng giám đốc
- Là người đại diện của công ty trước pháp luật và chịu trách nhiệm của
công ty trước pháp luật.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty chủ quản.
- Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty.
- Tổ chức thức hiện các phương án kinh doanh sản xuất của công ty.
- Quyết định các biện pháp mở rộng hoạt động sản xuất của công ty.
- Quyết định lương, thưởng của nhân viên trong công ty.
- Báo cáo tình hình hoạt động của công ty trước công ty chủ quản.
-
SV: Đặng Thúy Nga 5 Lớp: CQ47/21.07
Giám đốc
P. Tổ
chức
hành
chính
- Kiểm tra vật liệu tồn kho, vât liệu có chất lượng kém để xuất trả nhà
cung cấp.
- Liên hệ với các nhà cung cấp vật liệu để đăt hàng.
- Xem xét các đơn đặt hàng.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế
SV: Đặng Thúy Nga 6 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
1.3.5 Phòng kỹ thuật
a) Chức năng
- Lắp đặt bảo trì các máy móc, thiết bị của công ty.
- Quản trị hệ thống mạng nội bộ.
- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật chung của công ty.
- Lên kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa máy định kỳ.
b) Nhiệm vụ
- Sửa chữa bảo trì các máy móc thiết bị của công ty.
- Phổ biến hướng dẫn các bộ phận chạy máy an toàn hiệu quả, đúng quy
trình vận hành máy.
- Đề xuất phương án giải quyết khi có lỗi kỹ thuật trong quá trình vận
hành máy.
1.3.6 Phòng tài chính kế toán
a) Chức năng
- Tham mưu với giám đốc trong quá trình quản lý và điều hành quá trình
sử dụng vốn của công ty.
- Theo dõi và báo cáo giám đốc tình hình sử dụng vốn của công ty.
- Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty.
b) Nhiệm vụ
- Ghi chép, phản ánh trung thực kịp thời đầy đủ mọi phát sinh thu chi
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hướng dẫn kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty
chi phí giảm mạnh hơn nên làm lợi nhuận sau thuế tăng.
SV: Đặng Thúy Nga 8 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
2.1 Tổ chức công tác kế toán
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán
a) Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán ở Công ty Cổ phần công nghiệp Hapulico được tổ chức theo
hình thức kế toán tập chung, tất cả các chứng từ tập hợp lên phòng kế toán.
Tổng số phòng kế toán có 7 người: 4 trình độ đại học, 3 trình độ trung cấp:
- Kế toán trưởng là có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra
toàn bộ công tác kế toán trong toàn bộ kế toán.Tổ chức lập báo cáo
theo yêu cầu của lãnh đạo, quản lý nhân viên và phân công trách nhiệm
cho từng người, giúp giám đốc công ty chấp hành các chế độ về quản lý
và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, tiền lương, tín
dụng và các chính sách tài chính.
- Kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ tập hợp chi phí, giá thành,kết chuyển
lãi lỗ, kiểm tra sổ sách xử lý các bút toán chưa đúng và chịu trách
nhiệm trước kế toán trưởng.
- Kế toán tiêu thụ: theo dõi thu thập số liệu báo cáo thống kê về các loại
hàng xuất thành phẩm của công ty.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: thanh toán, tính toán
lương và các khoản trích theo lương.
- Kế toán vật liệu: theo dõi sổ sách, chứng từ mua bán xuất nhập của
công ty do các bộ phận khác chuyển đến và chuyển chứng từ đến kế
toán có liên quan.
SV: Đặng Thúy Nga 9 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
- Kế toán TSCĐ: theo dõi, lập bảng phân bố khấu hao về tài sản cố định
NVL
Thủ
quỹ
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình: tài sản được khấu hao
theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao phù hợp với thông
tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp hệ số
giá.
- Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp
ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính .
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
a) Tổ chức hạch toán ban đầu
Danh mục các chứng từ sử dụng tại Công ty:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- giấy đề nghị tạm ứng
- giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Séc
- giấy báo nợ
- giấy báo có
- Hóa đơn GTGT
- Bảng thanh toán tiền lương,
thưởng
- TK213: Tài sản cố định vô hình
- TK214: Hao mòn tài sản cố định
- TK221: Đầu tư vào công ty con
- TK311: Vay ngắn hạn
- TK331: Phải trả cho người bán
- TK333: Thuế và các khoản phải
nộp NN
- TK334: Phải trả người lao động
- TK335: Chi phí phải trả
- TK336: Phải trả nội bộ
- TK337: Thanh toán theo tiến độ
KHHĐ xây dựng
- TK338: Phải trả phải nộp khác
- TK341: Vay dài hạn
- TK342: Nợ dài hạn
- TK351: Quỹ dự phòng trợ cấp
mát việc làm
- TK353: Quỹ khen thưởng phúc
lợi
- TK411: Nguồn vốn kinh doanh
- TK414: Quỹ đầu tư phát triển
- TK415: Quỹ dự phòng tài chính
- TK419: Cổ phiếu quỹ
- TK421: Lợi nhuận chưa phân
phối
- TK511: Doanh thu
SV: Đặng Thúy Nga 12 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
- TK512: Doanh thu bán hàng nội
bộ
chi tiết thanh toán.
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán EFFECT
SV: Đặng Thúy Nga 13 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
Màn hình nhập liệu phần mềm kế toán EFFECT
SV: Đặng Thúy Nga 14 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
d) Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày Báo Cáo Tài Chính của công ty luôn tuân thủ chặt chẽ các
yêu cầu quy định tại chuẩn mực số 21 -“ trình bày báo cáo tài chính” Báo cáo tài
chính tại công ty cổ phần công nghiệp Hapulico bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Các bản báo cáo trên theo mẫu Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài
Chính ngày 20 tháng 03 năm 2006.
- Thời hạn lập: 31/12 hàng năm,
- Nơi nộp báo cáo: cục thuế Hưng Yên.
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích
- Kế toán trưởng là người tổ chức công tác phân tích kinh tế.
- Thời điểm: được tiến hành thường xuyên vào cuối kỳ kế toán.
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế
Công việc phân tích chưa được chú trọng và chưa có bộ phận chuyên về
công việc phân tích nên việc phân tích do phòng kế toán tài chính đảm nhiệm
gồm các nội dung sau:
SV: Đặng Thúy Nga 15 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
- Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
2012 giảm lần lượt 35.4%, 18.2% tương ứng giảm 0.51 lần và 0.04 lần so
với 2011 chứng tỏ năm 2011 hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao hơn
năm 2012.
- Hệ số DT/VLĐ và hệ số LN/VLĐ : hai hệ số năm 2011 (3.29 và 0.51)
đều cao hơn năm 2012 (1.85 và 0.37). Năm 2012 hai hệ số giảm lần lượt
438.%, 45.1% tương ứng 1.44 lần và 0.23 lần so với năm 2011 chứng tỏ
năm 2011 có vòng quay vốn lưu động lớn hơn năm 2012.
- Hệ số DT/VCĐ và hệ số LN/VCĐ: hai hệ số của năm 2011 lần lượt 2.57
và 0.39 cao hơn năm 2012 lần lượt 1.86 và 0.37 cụ thể năm 2012 giảm
27.6% và 5.1% tương ứng 0.71 lần và 0.02 lần so với năm 2011.
=> Năm 2011 Công ty sử dụng các nguồn vốn tốt hơn so với năm 2012.
SV: Đặng Thúy Nga 17 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
2.3 Tổ chức công tác tài chính
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính cho hoạt động kinh
doanh từ vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đảm bảo cho nguồn tài
chính được liên tục ổn định.
2.3.2 Công tác huy động vốn
Vốn vay gồm vay ngân hàng, tổ chức tín dụng; vốn chủ gồm cổ phần.
Đơn vị : VND
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
STĐ %
Vốn vay: 48,002,616,157 39,925,870,845 (8,076,745,312) (16.8)
Nợ ngắn hạn 39,908,825,248 31,282,251,509 (8,626,573,739) (21.6)
Nợ dài hạn 8,093,790,909 8,643,619,336 549,828,427 6.8
Vốn chủ sở hữu: 67,806,083,186 73,417,779,663 5,611,696,477 8.3
Nhận xét: Nhìn chung ta thấy Công ty có năng lực cạnh tranh năm 2012 cao
hơn so với năm 2011 vì:
các khoản tiền cũng như các khoản đầu tư tương đối ổn định.
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng 42.9% tương ứng
6,574,428,478 đồng so với năm 2011.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 giảm 11.5% tương ứng giảm
1,814,217,933 đồng so với năm 2011.
- Hàng tồn kho năm 2012 tăng 2.9% tương ứng tăng 697,723,826 đồng so với
năm 2011 chứng tỏ Công ty doanh số bán ra ít và hàng tồn đọng trong kho
nhiều hơn năm 2011 điều này không tốt.
- Tài sản ngắn hạn khác năm 2012 tăng 100% tương ứng 16,500,000 đồng so
với năm 2011.
- Tài sản cố định năm 2012 tăng 3.8% tương ứng tăng 1,095,423,012 đồng so
với năm 2011.
SV: Đặng Thúy Nga 19 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm 2012 giảm 32.1% tương ứng giảm
9,038,383,314 đồng so với năm 2011. Với tình hình kinh tế bất ổn việc đầu
tư vào lúc này là rất mạo hiểm nên việc giảm các khoản đầu tư là đương
nhiên.
- Tài sản dài hạn khác năm 2012 tăng 0.08% tương ứng tăng 3,477,096 đồng
so với năm 2011.
2.3.4 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách & quản lý công nợ
Các khoản thuế phải nộp nhà nước: thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu 2011 2012
Chênh lệch
STĐ %
Thuế GTGT 3,225,689,456 2,694,731,158 (530,958,298) (16.5)
Thuế TNDN 2,411,123,931 4,549,006,230 2,137,882,299 88,67
Nhận xét:
- Thuế GTGT năm 2012 giảm 16.5% tương ứng giảm 530,958,298 đồng so
với năm 2011.
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213: Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 113: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
+ Thu tiền bán hàng:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
2.4.2 Kế toán nguyên vật liệu
- Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê nguyên
vật liệu, Biên bản đánh giá nguyên vật liệu,…
- Tài khoản sử dụng:
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
TK 153: Công cụ, dụng cụ
- Phương pháp kế toán nguyên vật liệu tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên.
Tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp hệ số
giá.
- Một số nghiệp vụ:
+ Mua nguyên vật liệu về nhập kho:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
SV: Đặng Thúy Nga 22 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
+ Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Xóa sổ tài sản cố định thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản
Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
• Phản ánh nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 711: Giá thanh lý, nhượng bán (chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
SV: Đặng Thúy Nga 24 Lớp: CQ47/21.07
Học viện Tài Chính Báo cáo thực tập tổng hợp.
• Các chi phí thanh lý, nhượng bán khác:
Nợ TK 811: Tập hợp chi phí thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán
2.4.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phương pháp tính lương:
Công ty tính lương theo phương pháp tính tiền lương theo sản phẩm. Ngoài ra còn
một số phụ cấp khác như: ăn trưa, điện thoại,…
- Các khoản trích theo lương thực hiện đúng theo quy chế của Nhà nước, cụ
thể:
Bảo hiểm xã hội: trích 24% trong đó 17% của công ty và 7% của công nhân viên
Bảo hiểm y tế: trích 4,5 % trong đó 3% của công ty và 1,5 % của công nhân viên
Bảo hiểm thất nghiệp: trích 2% trong đó 1% của công ty và 1% của công nhân viên
Kinh phí công đoàn: trích 2% của công ty
- Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo
lương, Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
- Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 334: Phải trả cho người lao động
TK 338: Phải trả, phải nộp khác