ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HOÀI NHÃ TRÚC HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI
CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Lạt – 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
1.1 HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 7
1.1.1 Giới thiệu NHTM 7
1.1.2 Nguồn vốn NHTM 9
1.1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 12
1.2 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 17
1.2.1 Khái niệm 17
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn 18
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 22
1.3.1 Nhân tố khách quan 22
1.3.2 Nhân tố chủ quan 24
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÕN HÀ NỘI CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG 29
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÕN HÀ NỘI – CHI
NHÁNH LÂM ĐỒNG 29
2.1.1 Tình hình kinh tế tỉnh Lâm Đồng 29
2.1.2 Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Sài
Gòn Hà Nội 37
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi
nhánh Lâm Đồng 40
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG SHB LÂM ĐỒNG 42
2.2.1 Chính sách huy động vốn của Ngân hàng SHB Lâm Đồng 42
2.2.2 Đánh giá hiệu quả huy động vốn qua các chỉ tiêu 58
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 60
2.3.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
chi nhánh Lâm Đồng 60
2.3.2 Những kết quả đạt đƣợc trong công tác huy động vốn 62
2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân 63
vực, tranh chấp lãnh thổ sẽ gây thêm nhiều khó khăn cho sự phát triển.
Xét bối cảnh trong nước, kinh tế xã hội nước ta vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức như: năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế thấp, vĩ mô chưa ổn định do những tiềm ẩn rủi ro được tích tụ từ nhiều năm, nợ
nước ngoài tăng, lạm phát vẫn còn cao… Vì thế, năm 2012 vẫn phải ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô, tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ, tài khóa chặt chẽ, điều này cũng sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến sự
phát triển của hệ thống thị trường tài chính.
Hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) của Việt Nam đã phát triển rất mạnh kể từ đầu thập niên 90
thế kỷ XX đến nay và đã có những đóng góp rất lớn vào sự phát triển của đất nước với tổng tài sản gấp hơn 2
lần so với GDP, trong đó, tổng vốn tín dụng cho nền kinh tế đã tăng rất nhanh và lên đến 125% GDP vào
cuối năm 2010. Hệ thống các TCTD nói chung, hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng đã
đẩy mạnh hoạt động huy động vốn với tổng tiền gửi lên tới trên 100% GDP và trở thành nguồn cung ứng vốn
chủ yếu cho nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng thương mại vừa trải qua một năm với nhiều thử thách, khó khăn. Trong năm
2012 còn nhiều thách thức, khó khăn còn ở phía trước, nhưng với vai trò quan trọng của mình trong nền kinh
tế, năm 2012 các ngân hàng thương mại sẽ tiếp tục tăng trưởng nguồn vốn dù chậm nhưng sẽ bền vững và an
toàn hơn, tiếp tục đóng góp vai trò rất lớn cho những mục tiêu điều hành kinh tế vĩ mô và bước tiến của nền
kinh tế đất nước .
Vấn đề đặt ra là ngân hàng làm thế nào để huy động được toàn bộ nguồn lực về vốn trong bối cảnh
kinh tế khó khăn hiện nay?
Việc đưa ra các giải pháp nâng cao công tác huy động là một nhu cầu cấp thiết là giải đáp vấn đề
trên, cung cấp vốn cho nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu của chính phủ trong năm 2012.
Là một trong những NH TMCP đi đầu trong lĩnh vực huy động vốn, vừa thực hiện chức năng kinh
doanh, vừa thực hiện vai trò thành viên đóng góp một phần vốn điều hoà cho cả hệ thống NH TMCP Sài
Gòn Hà Nội. Tuy nhiên công tác này vẫn còn một số hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện. Để thực hiện tốt vai trò
và chức năng của mình việc tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để làm tốt hơn công tác huy động vốn tại ngân
hàng trong thời gian tới là rất cần thiết.
Làm việc trong ngành tài chính ngân hàng, bằng những vốn kiến thức đã được tiếp thu ở trường cộng
với sự hiểu biết từ thực tế trong quá trình làm việc tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Lâm Đồng, tôi
đã chọn đề tài: “Công tác huy động vốn tại NH TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Lâm Đồng” làm luận văn
tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế.
- “Huy động, cho vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phát triển nông
nghiệp tại huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam”, loại luận văn thạc sĩ công bố năm 2006, giải pháp tạo vốn và
sử dụng vốn hiệu quả tại địa phương.
- “Phát triển dịch vụ ngân hàng trọn gói tại Sở giao dịch II ngân hàng công thương Việt Nam”, loại
luận văn thạc sĩ công bố năm 2007, phát triển dịch vụ trọng gói cho Ngân hang Công Thương.
- “Nhận diện và giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Lâm Đồng”, loại luận
văn thạc sĩ công bố năm 2007, cảnh báo tiềm ẩn rủi ro.
- “Phát triển dịch vụ ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010”, loại luận văn thạc sĩ công bố năm
2006, tăng cường dịch vụ trong bối cảnh hội nhập.
- “Giải pháp thu hút và kiểm soát vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài trên Thị trường chứng khoán Việt
Nam”, loại luận văn thạc sĩ công bố năm 2008.
Qua thực hiện các bài luận cho thấy đánh giá tình hình huy động vốn và tình hình kinh doanh tại hầu
hết các thị trường lớn và tại các ngân hàng Nhà nước. Các bài viết về thực trạng về các ngân hàng TMCP là
những ngân hàng mới tại những địa phương có nền kinh tế chậm phat triển còn ít, chưa sát với tình hình huy
động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng SHB Lâm Đồng.
3
Việc thực hiện đề tài “Công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội Chi nhánh Lâm
Đồng” trong thời điểm hiện nay mang tính cấp bách và phù hợp.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích
Xuất phát từ cơ sở phương pháp luận về nguồn vốn của ngân hàng thương mại, luận văn phân tích và
đánh giá về thực trạng của nguồn vốn, hoạt động huy động vốn và các chinh sách huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Lâm Đồng. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
công tác huy động vốn, phát triển mạnh nguồn vốn để góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của Chi nhánh
SHB Lâm Đồng.
- Nhiệm vụ
Xác định các nhân tố tác động đến công tác huy động vốn và hiệu quả của công tác này.
Lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp để đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Đưa ra các các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn.
động vốn của NHTM nhằm đảm bảo nguồn vốn đáp ứng cho nền kinh tế, kiềm chế lạm phat, ổn định kinh kế
vĩ mô.
7. Bố cục của luận văn (Nội dung chi tiết từng chương)
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của NHTM
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Lâm
Đồng
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi
nhánh Lâm Đồng
yếu là tái cấp vốn hoặc tái chiết khấu thương phiếu. Trong điều kiện chưa có thương phiếu, NHNN cho
NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng.
- Vay TCTD khác: Đây là nghiệp vụ ngân hàng thương mại này đi vay ngân hàng thương mại khác và vay
của các TCTD trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng hoặc thị trường vốn.
- Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị
trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu
cầu đầu tư khác.
. Nguồn khác: các nguồn trong thanh toán không dùng tiền mặt hoặc các khoản nợ khác nhu nợ thuế,
lương, khấu hao
1.2 Hiệu quả công tác huy động vốn
1.2.1 Khái niệm
Để công tác huy động vốn đạt hiệu quả cần xác định nguồn vốn đáp ứng được các nhu cầu sử dụng
vốn, cơ cấu vốn huy động hợp lý, tối thiểu hóa chi phí.
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn
- Tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh
Các chỉ tiêu đị nh lượng:
- Chỉ tiêu xác định chi phí huy động: chi phí trung bình theo nguyên giá, chi phí vốn biên tế, chi phí bình
quân gia quyền.
- Chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng của hoạt động huy động vốn: Tỷ lệ vốn huy động trên vốn tự có,
Tỷ lệ vốn huy động trên tổng dư nợ, Tỷ trọng từng loại hình huy động.
Các chỉ tiêu đị nh tính:
- Để đánh giá hiệu qủa hoạt động HĐV của ngân hàng, ngoài các yếu tố định lượng đã trình bày như trên còn
có các chỉ tiêu định tính như số lượng vốn rút trước hạn, uy tín ngân hàng, mức độ đa dạng hóa các hình thức
huy động, mức đô đáp ứng và lợi ích mang lại cho khách hàng.
6
- Chi phí vốn
Chi phí huy động = Lãi trả cho nguồn huy động + Chi phí phi lãi. Chi phí phi lãi rất đa dạng và không ngừng
gia tăng trong điều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất.
1.2.3 Quản lý rủi ro liên quan đến hiệu quả huy động vốn
còn cao ảnh hưởng rất lớn đến việc HĐV của NHTM. Ngoài ra thói quen thích dự trữ vàng trong dân làm
lãng phí nguồn vốn rất lớn.
1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng.
Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một quá trình lâu dài.
7
Năng lực cạnh tranh nó có thể là vô hình hay hữu hình, song nó chính là bộ mặt của ngân hàng.
Năng lực cạnh tranh có vai trò quan trọng trong hoạt động của chính sách huy động vốn và đồng thời nó còn
là uy tín, sức mạnh trong cạnh tranh, là lòng tin trong dân chúng
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động cho một ngân hàng. Mỗi
ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau. Điều này phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả
năng cũng như hạn chế của ngân hàng. Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộng
hay thu hẹp, cơ cấu vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạt động có thể tăng hay giảm.
- Chính sách huy động vốn và chính sách khách hàng của ngân hàng
Chính sách huy động vốn và chinh sách khách hàng thường xuyên được thay đổi theo mục tiêu mà
ngân hàng theo đuổi, cũng như chiến lược kinh doanh của ngân hàng nhằm đạt mục đích mà NHTM đã đề ra
và tạo tiền đề cho những thời kỳ hoạt động tiếp sau.
- Chính sách Marketing
Trong hoạt động HĐV, chính sách marketing hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong công tác phát
triển thông tin và tìm kiếm khách hàng.
- Chính sách lãi suất
Lãi suất HĐV là giá vốn mà các NH trả cho KH gửi tiền. Thông thường ở những thời điểm nền
kinh tế phát triển ổn định, lãi suất huy động thường cao hơn tỷ lệ lạm phát. các NH phải xây dựng chính sách
lãi suất phù hợp với thị trường vừa đảm bảo thu hút được nguồn vốn vừa đảm bảo khả năng sinh lời cho NH,
tránh tình trạng chạy đua lãi suất sẽ dẫn đến những hậu quả xấu cho nền kinh tế.
- Công nghệ ngân hàng
Hệ thống ngân hàng Việt nam ngày càng phát triển và các ngân hàng cạnh tranh với nhau gay gắt
- Phân tích vốn huy động
Phân tích tiền gửi thanh toán của TCKT và dân cư
Đi kèm phân tích này có báo cáo số lượng thẻ và số lượng khách hàng để cho thấy sự tăng trưởng
đồng đều từ số lượng khách hàng và số lượng thẻ phát hành tác động đến tăng trưởng tiền gửi thanh toán.
Phân tích tiền gửi tiết kiệm của TCKT và dân cư
Phân tích tốc độ tăng trưởng và tác động của biến động lãi suất đến tiền gửi tiết kiệm. Cũng như
các TCTD khác, nguồn tiền gửi tiết kiệm chiếm một tỷ trọng khá lớn và ổn định, tập trung khai thác chủ yếu
vào lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư và các TCKT. Tốc độ tăng trưởng rất mạnh là kết quả việc không
ngừng đầu tư nghiên cứu nhiều sản phẩm tiết kiệm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Các sản phẩm
này được khách hàng rất quan tâm và hưởng ứng.
2.2.2 Đánh giá hiệu quả huy động vốn qua các chỉ tiêu
- Đánh giá mức độ đủ vốn
Hệ số an toàn vốn đã điều chỉnh theo mức độ rủi ro (hệ số CAR) của SHB đã đạt khá cao, thể hiện
mức độ an toàn về vốn của SHB cao thể hiện sức mạnh tài chính nội tại, đặc biệt là khả năng duy trì thanh
khoản tốt trong bối cảnh thị trường gặp khó khăn về khả năng thanh toán.
- Chi phí huy động vốn
Phân tích chi phí vốn huy động, sử dụng chủ yếu phương pháp chi phí bình quân, lãi suất bình quân
đầu vào được xác định theo công thức tính tỷ suất sinh lợi tối thiểu để bù đắp chi phí, lãi suất bình quân đầu
ra là tỷ lệ giữa tổng lãi phải thu theo cam kết chia cho tổng tài sản có sinh lời bình quân. Tùy từng thời điểm
kinh doanh, khoảng chênh lệch biến động theo tỷ lệ nghịch với lạm phát nhưng vẫn đảm bảo được mức
chênh lệch lãi suất dương.
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Lâm Đồng
Nguồn vốn
Thành lập hơn 03 năm qua nguồn vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Lâm Đồng tăng trưởng khá tốt, vốn huy động tăng đều và xu hướng tăng trưởng nhanh qua từng năm.
Ngân hàng đã tích cực đẩy mạnh huy động đa dạng và phong phú, thường xuyên đổi mới trong khâu nhân
sự, phương hướng hoạt động kinh doanh và tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị để huy động vốn cùng
lãi suất hấp dẫn, đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngân hàng đầy nhiệt tình, vui vẻ trong công tác, đáp ứng
nhu cầu khách hàng. Tình hình kinh tế khó khăn hiện nay cũng tác động mạnh đến tâm lý người dân muốn
Hạn chế
- sản phẩm tiết kiệm của SHB chưa thật sự đa dạng và phù hợp với tình hình tại địa phương.
- cơ cấu nguồn vốn huy động chưa hợp lý.
- sản phẩm bổ trợ, sản phẩm mới được đưa ra nhưng tính năng của sản phẩm dịch vụ còn hạn chế.
- kênh phân phối không đa dạng, hiệu quả thấp, phương thức giao dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu
vẫn giao dịch tại quầy.
- hoạt động marketing chưa thật sự chuyên nghiệp và hiệu quả.
Nguyên nhân
- Khách quan
. Môi trường kinh tế - xã hội có nhiều biến động
. Thiếu tính đồng bộ, sự hợp tác giữa các ngân hàng
. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam chưa phát triển.
. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ và thiếu nhất quán.
. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước.
. Công nghệ phần mềm hỗ trợ và hệ thống viễn thông của Việt Nam chưa thật sự hiện đại.
- Chủ quan
. SHB yếu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
10
. Sản phẩm huy động chưa có sự khác biệt lớn
. Chính sách khách hàng chưa được triển khai đồng bộ
. Chưa chú trọng bán chéo sản phẩm
. Năng lực và trình độ của đội ngũ nhân sự còn bất cập
Tóm tắt chương 2
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng SHB Lâm Đồng
3.1 Định hướng phát triển của hệ thống ngân hàng SHB trong thời gian tới
3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng SHB
Bước sang năm 2013, kinh tế trong và ngoài nước được đánh giá còn nhiều khó khăn, thị trường
ngân hàng - tài chính có những đổi thay khá sâu sắc đòi hỏi hoạt động kinh doanh của SHB phải có những
đổi mới để thích ứng. Trong bối cảnh đó SHB đặt ra mục tiêu tăng trưởng ổn định, bền vững, tiếp tục hoàn
11
theo từng ngành nghề, lĩnh vực nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng quản lý và kiểm
soát rủi ro của Chi nhánh.
Đối với nhóm sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân, SHB cần phân đoạn lại đối tượng khách
hàng, có chính sách khách hàng và sản phẩm phù hợp cho từng loại phân đoạn để phục vụ khách hàng tốt
hơn.
3.3.2 Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của các dịch vụ trong thời gian tới
Đa dạng hoá và phát triển các hình thức dịch vụ có liên quan đến hoạt động huy động vốn, đây là
điều rất quan trọng bởi kinh tế xã hội càng phát triển, sự cạnh tranh bình đẳng ngày càng cao, việc thu hút
nguồn vốn huy động phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp các dịch vụ đa dạng nhất là các dịch vụ liên qua
tới tiền gửi của khách hàng. Chi nhánh cần phải thực hiện tốt hơn nữa các dịch vụ liên quan tới việc huy
động vốn, như mở rộng loại hình dịch vụ liên quan tới tài khoản tiền gửi của khách hàng
3.3.3 Phát triển khách hàng
Nhóm khách hàng doanh nghiệp là khách hàng quan trọng trong tổng nguồn vốn huy động tại Chi
nhánh, trong khi nhóm khách hàng cá nhân mang đến cho Chi nhánh nguồn vốn ổn định và nhóm khách
hàng này là mục tiêu đẩy mạnh phát triển trong thời gian tới. Các giải pháp giữ vững nền khách hàng và phát
triển khách hàng mới gia tăng các nguồn vốn huy động theo từng nhóm khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp.
3.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nền tảng tiền gửi càng vững chắc thì tiềm năng cho vay càng lớn và thông qua đó thu về lợi nhuận.
Đến lượt mình sử dụng vốn huy động hiệu quả sẽ góp phần làm gia tăng vốn huy động và làm tăng lợi
nhuận, việc cho vay của ngân hàng phải rất coi trọng tiêu chí an toàn.
Ngoài hoạt động cho vay, nguồn vốn huy động của ngân hàng còn được sử dụng để đầu tư: chiết
khấu trái phiếu, cho thuê, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ Các hoạt động này cũng mang lại uy tín và nhiều
lợi nhuận cho ngân hàng.
Khi có một lượng tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến, ngân hàng nên giữ dưới dạng "tài sản lỏng" như
tiền gửi tại ngân hàng nhà nước, tín phiếu kho bạc để vừa có lợi nhuận vừa đảm bảo thanh khoản
3.3.5 Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt
Chi nhánh cần linh hoạt trong chính sách lãi suất huy động đối với từng nhóm khách hàng mà áp