Đánh giá nguồn Tài chính tài trợ cho phát triển kinh tế của Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện huy động nguồn lực Tài chính để tài trợ phát triển kinh tế - Pdf 13

ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM LÀM TIỂU LUẬN:
1. Nguyễn Thị Hằng 11143081
2. Huỳnh Thị Trúc Ly 11242851
3. Huỳnh Thị Ngân 11232761
4. Lê Thị Hồng Ngọc 11050021
5. Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc 11243101
6. Trần Thị Nhạn 11174871
7. Phan Thị Thanh Thúy 11059711
8. Lƣơng Thị Thúy 11202271
9. Mai Văn Trúc 11244991
10. Ngô Thị Bích Yên 11269631

LỜI CAM ĐOAN
Nhóm chúng em xin cam đoan Tiểu luận này là công trình nghiên cứu của
riêng chúng em, không sao chép của bất cứ ai.
Nhóm trƣởng: Mai Văn Trúc.
LỜI CẢM ƠN
Nhóm thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Th.s
Vũ Cẩm Nhung và thƣ viện trƣờng Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
Tuy nhóm đã hết sức cố gắng nhƣng vẫn không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong
cô bỏ qua cho chúng em.
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 2 MỤC LỤC

3.1.1. Giải pháp hoàn thiện huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nƣớc: 47
3.1.2. Giải pháp hoàn thiện huy động nguồn vốn tín dụng: 48
3.1.3. Giải pháp hoàn thiện huy động đầu tƣ trong dân và doanh nghiệp: 48
3.2. Giải pháp hoàn thiện huy động vốn nƣớc ngoài: 48
3.2.1. Định hƣớng giải pháp: 48
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện huy động nguồn vốn ODA: 51
3.2.3. Đối với nguồn vốn FDI: 53
PHẦN 3: KẾT LUẬN. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 58
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU.

1. Lí do và mục đích nguyên cứu đề tài:
Hiện nay, nƣớc ta đã hội nhập với thế giới, điều này giúp chúng ta có thêm
nghiều cơ hội phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của ngƣời dân. Tuy nhiên, việc
phát triển kinh tế đất nƣớc phụ thuộc rất nhiều đến nguồn lực kinh tế tài trợ. Chính
vì lý do ấy, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài : “ Đánh giá nguồn Tài chính tài trợ
cho phát triển kinh tế của Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện huy động nguồn
lực Tài chính để tài trợ phát triển kinh tế”.
2. Nội dung nghiên cứu đề tài:
Phần nội dung tiểu luận gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: cơ sở lý luận về Tài chính và một số nguồn lực Tài chính, gồm 4 phần:
Phần 1: Khái niệm và bản chất của Tài chính.
Phần 2: Chức năng của Tài chính.

định sự ra đời, tồn tại và phát triển của Tài chính.
 Tiền đề chủ quan – Nền kinh tế sản xuất hàng hóa-tiền tệ:
Lịch sử xã hội loài ngƣời cho thấy rằng cuối thời kì công xã nguyên thủy,
phân công lao động xã hội bắt đầu phát triển, sản xuất và trao đổi hàng hóa đƣợc
hình thành, kéo theo đó tiền tệ xuất hiện nhƣ một đòi hỏi khách quan của sự phát
triển xã hội. Sự xuất hiện của nền kinh tế hàng hóa cùng với việc sử sụng tiền tệ đã
làm nẩy sinh phạm trù Tài chính.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH:
1.1.1. Khái niệm Tài chính:
Là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dƣới
hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ
tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi
điều kiện nhất định.
1.1.2. Bản chất của Tài chính:
Việc xác định đúng bản chất của Tài chính có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở
cho việc phân biệt phạm trù Tài chính với các phạm trù liên quan, nâng cao hiệu
quả sử dụng Tài chính trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 7

1.1.2.1. Biểu hiện bên ngoài của Tài chính:
Quan sát thực tiễn các quá trình vận động kinh tế - xã hội có thể nhận thấy
các biểu hiện bên ngoài của Tài chính thẻ hiện ra dƣới dạng các hiện tƣợng thu vào
bằng tiền và các hiện tƣợng chi ra bằng tiền ở các chủ thể kinh tế - xã hội. Có thể ví
dụ nhƣ: Dân cƣ, doanh nghiệp nộp thuế bằng tiền cho nhà nƣớc; các doanh nghiệp
sử dụng vốn điều lệ để mua sắm thiết bị vật tƣ, thiết bị kinh doanh; dân cƣ mua cổ
phiếu, trái phiếu, tín phiếu của các doanh nghiệp, ngân hàng, kho bạc nhà nƣớc; các
ngân hàng cho các doanh nghiệp vay tiền; dân cƣ nộp tiền vào quỹ bảo hiểm xa hội,
bảo hiểm kinh doanh (nộp phí bảo hiểm); các cơ quan bảo hiểm trả tiền (bồi thƣờng

thể trong xã hội.
Nguồn Tài chính là khả năng Tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể
khai thác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình. Nguồn Tài chính có thể
tồn tại dƣới dạng tiền tệ hoặc tài sản vật chất và phi vật chất. Sự vận động của các
nguồn Tài chính phản ánh sự vận động của những bộ phận của cải xã hội dƣới hình
thức giá trị (tiền tệ). Nguồn Tài chính luôn thể hiện một khả năng về sức mua nhất
định. Trong nền kinh tế thị trƣờng mỗi chủ thể trong xã hội khi đã nắm trong tay
những nguồn Tài chính nhất định là đã nắm trong tay một sức mua để có thể nắm
đƣợc những nguồn lực hay sử dụng đƣợc những nguồn nhân lực nhất định phục vụ
cho mục đích tích lũy hay tiêu dùng của mình.
Các hiện tƣợng – biểu hiện bên ngoài của Tài chính là sự thể hiện và phản
ánh các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong quá trình phân phối các nguồn lực
Tài chính, quá trình phân phối của cải xã hội dƣới hình thức giá trị. Các quan hệ
kinh tế nhƣ thế đƣơc gọi là quan hệ Tài chính. Các quan hệ Tài chính biểu hiện mặt
bản chất bên trong của Tài chính ẩn dấu sau các biểu hiện bên ngoài của Tài chính.
Nhƣ vậy có thể xác định bản chất của Tài chính trên các khía cạnh sau:
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 9

 Tài chính là những quan hệ kinh tế nhƣng không phải mọi quan hệ kinh tế
trong xã hội đều thuộc phạm trù quan hệ Tài chính. Tài chính chỉ bao gồm những
quan hệ phân phối dƣới hình thái giá trị.
 Tài chính là những quan hệ phân phối phát sinh trong quá trình hình thành và
sử dụng các quỹ tiền tệ.
 Tài chính là những quan hệ kinh tế chịu sự tác động trực tiếp của nhà nƣớc
của pháp luật nhƣng Tài chính không phải Luật lệ Tài chính
Nhƣ vậy: Tài chính thể hiện sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủ
thể trong xã hội. Nó phản ánh các mối quan hệ kinh tế nẩy sinh trong phân phối các
nguồn lực kinh tế thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng

nguồn Tài chính có trong xã hội bao gồm: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP); Bộ
phận của cải xã hội được chuyển từ nước ngoài vào và bộ phận của cải từ trong
nước chuyển ra nước ngoài; Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho
thuê hoặc nhượng bán có thời hạn. Nguồn Tài chính có 2 hình thức tồn tại là:
 Nguồn Tài chính hữu hình – tồn tại dƣới hình thái giá trị và hình thái hiện
vật:
 Dưới hình thái giá trị, nguồn Tài chính có thể tồn tại dƣới hình thức tiền
của nƣớc đó (nội tệ), tiền lịch sử - vàng và ngoại tệ. Nguồn Tài chính tồn tại dƣới
dạng tiền tệ đang vận động thực tế trong chu trình tuần hoàn của nền kinh tế, nên
đƣợc gọi là nguồn Tài chính thực tế. Chính nhờ vào sự vận động của các nguồn
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 11

Tài chính này mà các quỹ tiền tệ khác nhau có thể đƣợc tạo lập hoặc sử dụng cho
các mục đích khác nhau đã định trƣớc.
 Dưới hình thái hiện vật, nguồn Tài chính có thể tồn tại dƣới dạng bất động
sản, tài nguyên, công sản, đất đai…(gọi chung là tài sản). Nguồn Tài chính dƣới
dạng hiện vật đƣợc gọi là nguồn Tài chính tiềm năng vì chúng đƣợc coi nhƣ có
một khả năng Tài chính. Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng với sự phát triển
mạnh mẽ của các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, khả năng chuyển hóa tài sản thành
tiền sẽ đƣợc thực hiện dễ dàng và nhanh chóng. Khi tài sản thực hiện chức năng đo
lƣờng giá trị, chúng sẽ biến thành các khối tiền tệ hòa vào các luồng tiền tệ của chu
trình tuần hoàn kinh tế và khi đó nguồn Tài chính tiềm năng chuyển hóa thành
nguồn Tài chính thực tế.
 Nguồn Tài chính vô hình là nguồn Tài chính tồn tại dƣới dạng các sản phẩm
không có hình thái vật chất nhƣ: phần mềm, dữ liệu, thông tin, hình ảnh, kí hiệu,
phát minh, bí quyết kỹ thuật… Những sản phẩm kể trên bản thân chúng có giá trị
và trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, chúng có thể chuyển thành tiền qua mua
bán. Do đó chúng đƣợc xem là một bộ phận cấu thành của tổng thể các nguồn Tài

triển của nền kinh tế.
Việc huy động và tạo lập vốn Tài chính gồm có các khâu:
 Khâu Ngân sách nhà nước: Thông qua thuế, phí, lệ phí hoăc phát hành Trái
phiếu Chính phủ (Khi thiếu hụt ngân sách nhà nƣớc).
 Khâu Tài chính doanh nghiệp: Huy động từ vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng,
vay trong dân chúng (bằng trái phiếu doanh nghiệp).
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 13

 Các khâu Tài chính khác: Là Tài chính hộ gia đình và tổ chức xã hội, trung
gian Tài chính (Tín dụng, bảo hiểm), tạo lập thành các quỹ chuyển vốn từ ngƣời
cung ứng sang ngƣời sử dụng.
1.3. VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH:
 Là công cụ phân phối tổng sản phẩm quốc dân.
 Công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
 Giữ vai trò kiểm tra giám sát bằng đồng tiền đối với mọi hoạt động trong nền
kinh tế quốc dân.
1.4. NGUỒN TÀI CHÍNH TÀI TRỢ CHO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM:
1.4.1. Nguồn Tài chính trong nƣớc:
 Ngân sách quốc gia: là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc trong dự
toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và đƣợc thực hiện trong
một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nƣớc.
 Tài chính doanh nghiệp: bao gồm Tài chính của tất cả doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hay cung
cấp dịch vụ.
 Nguồn Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội: bao gồm nguồn Tài
chính của các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể xã hội, các hiệp hội nghề
nghiệp và nguồn Tài chính của các hộ gia đình, cá nhân.
 Nguồn Tài chính trung gian (Bảo hiểm, tín dụng…): bao gồm các tổ chức

cho nền kinh tế Việt Nam thật sự là không nhiều. Ngoài ra, các cá nhân và hộ
gia đình Việt Nam tham gia tài trợ cho nền kinh tế đều thông qua ngân hàng và
các tổ chức tín dụng. Vì vậy, trong phạm vi đề tài, nhóm chỉ tiến hành đánh giá
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 15

nguồn Tài chính trong nước tài trợ cho nền kinh tế bao gồm: Ngân sách nhà
nước , Tài chính doanh nghiệp và nguồn Tài chính trung gian. Cũng với lý do về
quy mô lượng vốn Tài chính tài trợ cho nền kinh tế, nhóm chúng em chỉ tiến
hành đánh giá nguồn vốn ODA, FDI, vay nợ nước ngoài và kiều hối.
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 16

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN
TÀI CHÍNH TÀI TRỢ CHO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM.

2.1. NGUỒN TÀI CHÍNH TRONG NƢỚC:
2.1.1. Ngân sách nhà nƣớc:
Bảng 1: Bảng cân đối thu, chi ngân sách nhà nước từ năm 2007 đến dự toán
năm 2012:
Năm
Tổng thu ngân
sách NN
Tổng chi ngân
sách NN
Bội chi ngân
sách
2007

ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 17

Tình hình chi ngân sách nhà nƣớc: Dự toán Quốc hội quyết định là 398.980
tỷ đồng, ƣớc thực hiện cả năm đạt 548.529 tỷ đồng, vƣợt 37,98% so với dự toán,
tăng 27,25% so với thực hiện năm 2007.
Cân đối ngân sách nhà nƣớc: Bội chi NSNN năm 2008 Quốc hội quyết định
là 66.900 tỷ đồng, ƣớc cả năm bội chi NSNN thực hiện là 66.200 tỷ đồng, bằng
4,95% GDP khi xây dựng dự toán. Đến 31/12/2008, dƣ nợ Chính phủ (bao gồm cả
nợ Trái phiếu Chính phủ) bằng 33,5% GDP, dƣ nợ ngoài nƣớc của Quốc gia bằng
27,2% GDP, trong giới hạn đảm bảo an ninh Tài chính quốc gia và ổn định các chỉ
tiêu kinh tế vĩ mô.
 Tình hình ngân sách nhà nƣớc năm 2009:
Tình hình thu NSNN năm 2009 ƣớc đạt 629.187 tỷ đồng, vƣợt 19,06% so với
dự toán; mức động viên thuế và phí đạt 33%GDP. Thu ngân sách nhà nƣớc tích cực
do:
Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi NSNN: Chi NSNN năm 2009 ƣớc thực
hiện 715.216 tỷ đồng, tăng 23,24% so với dự toán đầu năm.
Về cân đối ngân sách nhà nƣớc:
Dự toán bội chi NSNN năm 2009 là 4,82% GDP. Bƣớc vào năm 2009, căn
cứ tình hình kinh tế thế giới và trong nƣớc đang gặp rất nhiều khó khăn do khủng
hoảng kinh tế toàn cầu lan rộng, diễn biến phức tạp, khó lƣờng và theo chiều hƣớng
xấu, nguồn thu NSNN gặp khó khăn, yêu cầu tăng chi là rất lớn để thực hiện các
giải pháp kích thích kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, do vậy kết quả thực hiện bội
chi NSNN năm 2009 ở mức 6,9% GDP.
 Tình hình ngân sách nhà nƣớc năm 2010:
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 18

nguyên tắc:
 Thứ nhất, bố trí kinh phí cho các lĩnh vực quan trọng theo các Nghị quyết
của Đảng, Quốc hội (lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề đạt 20% tổng chi ngân
sách nhà nƣớc; lĩnh vực văn hoá thông tin đạt tối thiểu 1,8%; lĩnh vực khoa học và
công nghệ đạt tối thiểu 2%; hoạt động sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng trên 1%; bố trí
tăng chi cho lĩnh vực y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân sách
nhà nƣớc); bố trí đảm bảo chi trả nợ theo đúng cam kết.
 Thứ hai, tiếp tục thực hiện cơ cấu lại ngân sách nhà nƣớc, tăng chi cả đầu tƣ
và thƣờng xuyên để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bao gồm cả chi thực
hiện điều chỉnh chuẩn nghèo mới. Bố trí chi thực hiện điều chỉnh tiền lƣơng và các
khoản tăng chi theo tiền lƣơng theo khả năng cân đối ngân sách nhà nƣớc.
 Thứ ba, điều chỉnh lại mặt bằng phân bổ ngân sách cho các Bộ, cơ quan
Trung ƣơng và các địa phƣơng theo các quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ dự toán chi đầu tƣ phát triển và chi thƣờng xuyên năm 2011. Theo đó tăng
mức phân bổ cho các địa phƣơng khó khăn, đồng thời tạo điều kiện cho các địa
phƣơng trọng điểm kinh tế có nguồn lực tiếp tục phát triển (không giảm quá lớn tỷ
lệ điều tiết ngân sách địa phƣơng đƣợc hƣởng so với thời kỳ ổn định ngân sách vừa
qua).
 Thứ tƣ, bố trí chi dự phòng, dự trữ quốc gia để đảm bảo an ninh lƣơng thực
và chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, ; bố trí cho các
nhiệm vụ chi khác trên tinh thần tiết kiệm.
 Thứ năm, đối với kinh phí thực hiện các Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2011-2015. Dành nguồn bố trí cho các chƣơng trình mục tiêu quốc gia,
chƣơng trình 135 với mức tăng theo tốc độ tăng chi chung của các lĩnh vực chi
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 20

tƣơng ứng. Trên cơ sở Nghị quyết của Quốc hội về danh mục các chƣơng trình mục
tiêu quốc gia, Thủ tƣớng Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và đầu tƣ chủ trì, tổng hợp


Bảng 2: Cơ cấu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2007 đến 2011:
Nguồn tổng cục thống kê.

Về thu ngân sách nhà nƣớc:

2007
2008
2009


18.96

20.05

22.88
Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài

9.94

10.52

11.45

11.26

12.03
Thu từ khu vực công, thƣơng
nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh

9.87

10.44

10.81

12.53

14.35


2.26

2.21
Thu xổ số kiến thiết
Thu phí xăng dầu

1.41

1.08

2.03

1.88

1.76
Thu phí, lệ phí

1.28

1.60

1.73



13.68

12.39

11.13
Thu từ hải quan

19.11

21.82

23.89

23.30

22.23
Thuế xuất, nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt hàng nhập khẩu; Thu
chênh lệch giá hàng nhập khẩu

12.15

14.38

17.42

13.22

13.24

phụ thuộc vào yếu tố sản lƣợng và đặc biệt là yếu tố giá đang có biến động khó
lƣờng.
Hiện nay, nhà máy lọc dầu Dung Quất đã đi vào hoạt động, tuy nhiên tỷ lệ
thu ngân sách từ việc bán dầu thô vẫn còn khá cao (năm 2011: 11,13%). Đây chính
là một sự thất thoát, gây lãng phí lớn tài nguyên đất nƣớc và không mang lại hiệu
quả kinh tế cao. Nhà nƣớc cần có những chính sách, biện pháp tích cực nhằm hạn
chế sản lƣợng dầu thô bán ra và tăng nguồn thu từ việc bán xăng, dầu, các chế
phẩm từ dầu thô.
2.1.2. Tài chính doanh nghiệp:
Hiện nay nƣớc ta có đến 40 doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu trên 1000 tỷ
đồng đã niêm yết trên các sàn chứng khoán.
Biểu đồ 2 : 10 doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu lớn nhất trên 3000 tỷ đồng được
niêm yết trên sàn chứng khoán.(tính đến 9/2012).

Nguồn: VNDIRECT Đơn vị: Tỷ đồng.
ĐH Công Nghiệp TP.HCM – Khoa Tài chính - Ngân hàng – Môn Tài chính - Tiền tệ P2

Giáo viên hƣớng dẫn Th.s Vũ Cẩm Nhung. Trang 23

Trong đó:
GAS: Tổng công ty Khí Việt Nam.
MBB: Ngân hàng cổ phần Quân Đội.
HAG: Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai.
PVF: Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam.
KDC: Công ty Cổ phần Kinh Đô.
GMD: Tổng công ty hàng hải Việt Nam.
PPC: Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại.
Theo số liệu của VNDIRECT, tính tất cả các mã đang niêm yết trên 2 Sở
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Chứng khoán TP HCM (HOSE), GAS
(Tổng công ty Khí Việt Nam) là mã có vốn chủ cao nhất với hơn 25.700 tỷ đồng.

với vốn chủ là gần 1.970 tỷ đồng. Công ty cổ phần Vận tải Xăng dầu VITACO
(VTO) có vốn chủ thấp nhất trong nhóm với hơn 1.020 tỷ đồng.
Bảng 3 :
Nguồn vốn của tập đoàn Hòa Phát trong năm 2010-2011:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status