Giáo án lớp 4 tuần 28 - Pdf 13

Ngày tháng 3 năm 2013
Nhận xét của tổ chuyên môn




Ngày tháng 3 năm 2013
Nhận xét của ban giám hiệu




Tuần 28
Ngày lập : 11/ 3 / 2013
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
____________________________________________________
Tiết 2: Tập làm văn
Trả bài văn miêu tả cây cối
I. Mục tiêu:
+ Hiểu đợc nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của
mình.
+ Biết sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp, diễn đạt, chính tả, bố cục bài của mình và của bạn.
+ Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn.
II. Đồ dùng dạy - học
Tên đồ dùng Mục điứch sử dụng
+ GV: bảng phụ ghi sẵn lỗi về chính tả, cách dùng - HĐ1
từ cần sửa chung cho cả lớp.
III. Các hoạt động dạy học:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu bài ghi bảng

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi chữa bài.
3 5 HS đọc bài trớc lớp.
+ HS viết lại đoạn văn còn mắc lỗi.
______________________________________
Tiết 3: Toán
Luyện tập chung( T144)
I- mục tiêu:
+ Củng cố nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học.
+ Vận dụng các công thức tính chu vi,diện tích của một số hình đã học.
+ Có ý thức trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
Tên đồ dùng Mục điứch sử dụng
+ GV: Thớc kẻ, bút chì - Vẽ hình bài tập 1,3
II- các hoạt động dạy học
a.Kiểm tra:
GV gọi 1HS viết công thức tính diện tích
hình thoi, 1HS phát biểu thành lời.
+ GV nhận xét cho điểm HS.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài :GV nêu mục đích, yêu cầu
bài ghi bảng
2.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1
GV vẽ hình nh SGK lên bảng.
Gọi 1số HS phát biểu ý kiến
- HS và GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- GV củng cố cách nhận biết hình chữ nhật
GVKL: Hình chữ nhật có hai cặp cạnh đối
diện song song và bằng nhau và có 4 góc
vuông

Số đo chiều nào biết rồi?
Làm thế nào để tìm chiều rộng hình chữ nhật
- HS làm vở
- GV chấm ,chữa bài
Củng cố lại cách tính diện tích hình chữ nhật
3.Củng cố , dặn dò
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm
thế nào?
vở nháp, bảng lớp.
-1HS đọc yêu cầu của đề
- Tính diện tích hình chữ nhật
- Chu vi của hình chữ nhật là 56m
- Biết số đo chiều dài và số đo chiều rộng
- Số đo chiều dài là 18 m
- Tìm nửa chu vi
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
56: 2 = 28 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 18 = 10 ( m)
Diện tích hình chữ nhật là:
18 x 10 = 180 ( m
2
)
Đáp số 180 m
2
___________________________________________
Tiết 4: Mĩ thuật
Giáo viên chuyên dạy
____________________________________________

Một vài HS trình bày, sau đó thảo luận chung
cả lớp
Từng nhóm đa ra câu đố ( mỗi nhóm có thể
đa ra 5 câu thuộc lĩnh vực GV chỉ định). Mỗi
câu có thể đa ra nhiều dẫn chứng. Các nhóm
3
thuộc lĩnh vực GV chỉ định). Mỗi câu có thể
đa ra nhiều dẫn chứng. Các nhóm kia lần lợt
trả lời
( mỗi lần một dẫn chứng). Khi đến lợt, nếu
quá một phút sẽ mất lợt. Mỗi câu trả lời đúng
đợc 1 điểm. Tổng kết lại, nhóm nào trả lời đ-
ợc nhiều điểm hơn thì thắng. Nếu nhóm đa ra
câu đố sai thì bị trừ điểm.
VD về câu đố: Hãy chứng minh rằng:
Nớc không có hình dạng xác định.
Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới
mắt.
Không khí có thể bị nến lại, giãn ra
3. Củng cố, dặn dò:
- Nớc co lại và nở ra khi nào?
kia lần lợt trả lời
( mỗi lần một dẫn chứng). Khi đến lợt, nếu
quá một phút sẽ mất lợt. Mỗi câu trả lời đúng
đợc 1 điểm. Tổng kết lại, nhóm nào trả lời đ-
ợc nhiều điểm hơn thì thắng. Nếu nhóm đa ra
câu đố sai thì bị trừ điểm.
VD về câu đố: Hãy chứng minh rằng:
Nớc không có hình dạng nhất định.
Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới

Cả lớp và GV nhận xét tính điểm
3. Củng cố dặn dò
GV hệ thống nội dung bài . Nhận xét tiết học
-
- HS bốc thăm bài nào đọc bài đó
- HS dới lớp nhận xét cho điểm
HS nêu tên các cácbài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Ngời ta- hoa đất đã học.

HS đọc yêu cầu BT 2.Cả lớp đọc thầm lại.
HS làm việc theo nhóm.
+ Đọc thầm truyện Bốn anh tài, suy nghĩ,
trình bày trớc nhóm. Cả nhóm bổ sung và ghi
phiếu.
+ Các nhóm dán kết quả lên bảng.
+Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
_________________________________________________
Tiết 7: Địa lí
Ngời dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải
miền Trung ( Tiếp)
I. Mục tiêu:
4
+ HS biết giải thích một cách đơn giản sự phân bố dân c của vùng: Dân c tập trung khá đông ở
duyên hải miền Trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt( đất canh tác, nguồn nớc sông ,
biển.)
+ Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất và hoạt động kinh tế mới. Khai thác
các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất ở duyên hải miền Trung.
Sử dụng tranh ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đờng từ mía. Biết đến nét đẹp trong sinh
hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền Trung là lẽ hội.
+ GDHS biết tìm hiểu và quan tâm đến cuộc sống của ngời dân.

- Ngời dân miền Trung dùng những cảnh
đẹp đó để làm gì?
Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi.
Bớc 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và liên hệ
bài trớc để giải thích lí do có nhiều xởng sửa
chữa tàu thuyền ở các thành phố thị xã ven
biển ( do có tàu thuyền đánh bắt cá, tàu chở
khách )
- GV khẳng định tàu thuyền phải thật tốt để
đảm bảo an toàn.
Bớc 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 12, 13, 14,
15 nói cho nhau biết về các công việc của
sản xuất đờng
2.2. Phát triển công nghệp.
- Kể tên một số ngành công nghiệp ở vùng
duyên hải miền Trung.
- Trong số nhng ngành đó có ngành nào phát
triển mạnh ?
GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức bài trớc: từ
điều kiện tới hoạt động trồng mía của nhân
dân trong vùng, các nhà máy sản xuất đờng
hiện đại.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- Dặn HS chẩn bị bài sau:
2.3. Lễ hội Tháp Bà. - Gv giới thiệu thông
tin một số lê hội .
- GV cho 1 HS đọc đoạn văn về lê hội Tháp
Bà ở Nha Trang sau đó yêu cầu HS quan sát

Tên đồ dùng Mục điứch sử dụng
+ GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung: - VD 2
Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
III-các hoạt động dạy học:
A.KTBC: HS nêu lại cách tính diện tích hình thoi
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp
2. Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7: 5
- GV nêu VD và vẽ sơ đồ minh họa nh SGK
- GV giới thiệu:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay
5/7
Đọc là: Năm chia bảy, hay: Năm phần bảy
Tỉ số này cho biết: số xe tải bằng 5/7 số xe
khách
+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là:7 :5 hay 7/5
Đọc là: Bảy chia năm, hay Bảy phần năm
Tỉ số này cho biết: số xe khách bằng 7/5 số xe
tải
- GV yêu cầu HS nêu lại về tỉ số của số xe khách
và số xe tải, ý nghĩa thực tiễn của tỉ số này.
HĐ2: Giới thiệu tỉ số a : b ( b khác 0)
GV treo bảng phụ đã chuẩn bị
GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6
Sau đó lập tỉ số của a và b( b khác 0) là a : b hoặc
a/b
GV lu ý HS viết tỉ số của hai số: không kèm theo
tên đơn vị
Chẳng hạn: Tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6 hoặc 3/6

trai và số bạn của tổ chúng ta phải biết đợc gì?
+ Vậy chúng ta phải đi tính gì ?
GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, sau đó đổi vở
kiểm tra kết quả cho nhau
1 HS làm bảng lớp, HS và GV nhận xét
Bài 4(147) GV đa đề toán:
Bài toán hỏi gì?
Muốn tìm số trâu ta làm thế nào?
HS tự làm vào vở, GV chấm, chữa bài
3.Củng cố, dặn dò:
-Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm nh
thế nào?
- GV nhận xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau
1 HS làm bảng lớp
- Biết số bạn trai và số bạn cả tổ
- Tính số bạn cả tổ: Lấy số bạn tra cộng
với số bạn gái
- Hs đọc đề XĐ yêu cầu bài tập
- Tìm số trâu trên bãi
- áp dụng cách tìm phân số của một số
Lấy 20 x 1
4
Bài giải
Số con trâu trên bãI là:
20 x 1 = 5 ( con)
4
Đáp số 5 con trâu
_______________________________________________________
Tiết 3: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì II(tiết 2)

+ Mẫu câu kể Ai - thế nào.
Thu Hơng luôn vui vẻ, hoà nhã.
HS mở SGK, vở.

- 1 HS đọc to
- Lớp đọc thầm
HS viết.
.
HS tự soát bài.
Từng cặp đổi vở, chữa lỗi cho nhau.
1 HS đọc yêu cầu bài tập.
Cả lớp đọc thầm.
HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm
đôi, viết ra nháp.
Nhiều HS đọc câu trớc cả lớp.
Cả lớp nhận xét tính điểm.
8
Quần áo của Hơng lúc nào cũng gọn gàng, sạch sẽ.
ở nhà Hơng rất chăm chỉ, siêng năng.
c. Giới thiệu từng bạn trong tổcủa em với chị phụ
trách mới của liên đội.
+ Mẫu câu kể Ai- là gì.
Em là tổ trởng tổ 2, lớp 4A.
Bạn Lan là cây văn của lớp em đấy.
3. Củng cố dặn dò
Ba kiểu câu : Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? có
điểm gì giống và khác nhau?
- HS nêu lại các kiểu câu kể đã học.
_______________________________________________
Tiết 4: Đạo đức

cả lớp nghe.
- GV kết luận.
Hoạt động 3: trình bày kết quả điều tra
thực tiễn
- GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
- Kết luận chung: Để đảm bảo an toàn cho
bản thân mình và cho mọi ngời cần chấp
hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông.
3. Củng cố, dặn dò:
- Kể tên những loại biển baod giao thông mà
em biết.
- 2 HS trả lời.
- Các nhóm đa ra biển báo đã chuẩn bị.
- HS quan sát biển báo và nói ý nghĩa của
biển báo. HS nói tên, HS nói ý nghĩa.
- Các nhóm HS thảo luận.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá cách giải
quyết.
- Các nhóm lên trình bày kết quả điều tra
- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.
_________________________________________________
9
Tiết 5: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì II (tiết 3)
I. Mục tiêu
+ Hs hệ thống đợc những điều cần nhớ về nội dung chính của các bài văn xuôi thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu.
+ Đọc diễn cảm bài thơ Chợ Tết. Nghe viết đúng chính tả bài thơ Cô Tấm của mẹ.
+ GD tính chăm học.

I. Mục tiêu
+ Hs hệ thống đợc và hiểu sâu thêm các từ ngữ đã học trong 3 chủ điểm Ngời ta-
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những ngời quả cảm.
+ Rèn kĩ năng lựa chọn từ và kết hợp từ.
+ GD tính chăm học.
Cho HS trả lời GV và HS khác nhận xét
GVKL:
Tên bài Nội dung chính
Sầu riêng Tả cây sầu riêng một loại cây ăn
quả đặc sản của miền Nam. Giá
trị đặc sắc của cây sầu riêng
Hoa học trò Tả hoa phợng vĩ một loại hoa gắn
Với tuổi học trò. Vẻ đẹp độc đáó
Lộng lẫy của hoa phợng
Vẽ về cuộc Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu
Sống an toàn nhi cả nớc
Bài 3:Viết bài: Cô tấm của mẹ
Gv đọc bài thơ một lợt.
+ Tìm từ khó viết dễ lẫn và cách trình bày khổ thơ
Gv đọc từng dòng cho HS viết.
GV đọc cho HS soát lỗi.
Gv thu vở chấm một số bài.
Gv nhận xét
3. Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung bài: Cô Tấm của mẹ.
thể tìm phần mục lục).
HS đọc tên bài.
HS nhận xét, HS viết những nội
dung chính ra nháp ( theo nhóm
đôi).

trên
Lời giải:
Chủ điểm Ngời ta hoa đất: tài cao học rộng,
khoẻ nh vâm, nhanh nh cắt
Chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu: đẹp nh tiên,
trắng nh trứng gà bóc,
Chủ điểm Những ngời quả cảm: vào sinh ra
tử, gan vàng dạ sắt,
Bài tập 3:
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn, điền vào
chỗ trống:
- Gv gợi ý: ở từng chỗ trống, con lần lợt thử
điền các từ cho sẵn tạo cụm từ có nghĩa, có
nội dung thích hợp.
Lời giải:
Một ngời tài đức vẹn toàn
Nét chạm trổ tài hoa
Phát hiện và bồi dỡng tài năng trẻ.
Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt
Một ngày đẹp trời
Những kỉ niệm đẹp đẽ
Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh
Dũng cảm nhận khuyết điểm
3. Củng cố dặn dò
- Đặt 1 câu với từ ngữ ở bài tập 1. XĐ chủ
ngữ và vị ngữ trong câu em vừa đặt.
- Gv yêu cầu hs nêu tên các chủ điểm từ đầu
học kì 2 đến nay và giới thiệu.


nguồn nhiệt.
+ GV nhận xét và cho điểm HS.
B. Bài mới:
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu
bài ghi bảng
2. Các hoạt động :
Hoạt động 3: Triển lãm
*Mục tiêu: -Hệ thống lại những kiến thức đã
học ở phần vật chất và năng lợng.
-Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trờng,
giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần
vật chất và năng lợng
-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân
trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật
*Cách tiến hành:
Bớc 1: Các nhóm trng bày tranh, ảnh về việc
sử dụng nớc, âm thanh, ánh sáng, các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày.
Bớc 2: Các thành viên trong nhóm tập thuyết
trình, giải thích về tranh, ảnh của nhóm.
Bớc 3: Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám
khảo, GV thống nhất với BGK về các tiêu chí
đánh giá sản phẩm
Bớc 4: Cả lớp tham quan khu triển lãm của
từng nhóm, nghe các thành viên trong từng
nhóm trình bày. BGK đa ra câu hỏi
Bớc 5: BGK đánh giá,HS trong nhóm đa ra
nhận xét.
- GV là ngời đánh giá nhận xét cuối cùng
3. Củng cố, dặn dò:

+ GD HS biết dùng từ đặt câu và biết sử dụng câu khi giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
+ Bảng phụ.
III . hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kim tra b i c :
+ Nêu nội dung ghi nhớ về câu kẻ Ai là gì?
+ Nhận xét, ghi điểm.
B. B i m i:
1. Gii thiu b i: Nêu mục đích, yêu cầu.
2. Nội dung:
Bài 1: Gạch 1 gạch dới chủ ngữ, hai gạch dới vị
ngữ trong mỗi câu kể Ai là gì?và nêu tác dụng
của câu kể đó
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 1.
a) Triệu Thị Trinh là nữ danh tớng kiệt xuất của
sự nghiệp đánh đuổi quân Ngô.
b) Danh tớng Lí Bôn là vị hoàng đế đầu tiên của
lịch sử, ngời khai sinh ra nhà nớc Vạn Xuân.
c) Triệu Quang Phục là ngời kế thừa xuất sắc sự
nghiệp của Lí Bôn.
d) Trần Ngỗi và Trần Quý Khoáng là hai vị danh
tớng tiên phong của sự nghiệp đánh đuổi quân
Minh.
+ GV và HS cả lớp nhận xét, chốt câu trả lời
đúng.
Bài 2: Viết một đoạn văn có sử dụng các câu kể
đã học giới thiệu về gia đình.
+ Gọi HS đọc yêu cầu và xác định yêu cầu.
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
+ Nhận xét, cho điểm đoạn văn viết tốt.

GV đánh giá
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
Trong tiết hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn luyện
- 1 HS chữa bài.
HS nhận xét
13
3 kiểu câu kể đã học, nhận biết về tác dụng của
3 kiểu câu này.
2. Luyện tập
Bài tập 1: Phân biệt 3 kiểu câu kể.
Gợi ý:
Muốn phân biệt đợc 3 kiểu câu này, các con cần
đọc lại các tiết LTC tuần 18, tuần 21, 24.
Gv phát phiếu học tập.
- Kiểu câu Ai- làm gì: Trong kiểu câu này, chủ ngữ
trả lời cho câu hỏi: Ai,(con gì)? Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi - làm gì? Vị ngữ trong câu là động từ chỉ
hành động. VD: Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.
- Kiểu câu Ai- thế nào: Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi
Ai ( cái gì, con gì)?. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi thế
nào?. Vị là tính từ, động từ chỉ trạng thái, đặc điểm
của sự vật. VD: Bên đờng, cây cối xanh um.
- Kiểu câu Ai - là gì: Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi:
Ai, (cái gì , con gì)? . Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Là
gì?. Vị ngữ là danh từ( hoặc cụm danh từ ). VD:
Nam là học sinh lớp 4A.
Bài tập 2: Tìm 3 câu kể nói trên trong đoạn văn
sau. Nói rõ tác dụng.
Gv yêu cầu các em đọc từng câu trong đoạn văn-

- 1 Hs đọc yêu cầu của bài.
HS làm việc cá nhân.
- HS đọc đoạn văn trớc lớp.
- Cả lớp nhận xét, chốt lại.
__________________________________________________
Tiết 2: Toán ( Tăng)
ôn giải toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I. mục tiêu:
+ Củng cố cho HS kỹ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
+ Bồi dỡng HS giải nhanh bài toán có lời văn.
+ GD tính chăm học.
II. chuẩn bị:
+ Một số bài tập.
III . hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Hớng dẫn ôn tập.
- GV cho HS đọc bài toán và tổ chức cho HS làm lần lợt
từng bài, nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 1 : Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng
7
9
số thứ
+ HS đọc bài.

- Tìm hai số
14
hai. Tìm hai số đó.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số ta làm thế nào?
Bài 2 : Hai kho thóc chứa 1350 tấn thóc. Tìm số thóc

Tiết 1: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì II ( tiết 7)
I. Mục tiêu :
+ Giúp học sinh đọc thầm và làm các bài tập theo yêu cầu SGK .
+ Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ văn học , dùng từ và đặt câu , sử dụng Tiếng Việt.
+ GD tính chăm học.
II. Đồ dùng dạy học

Tên đồ dùng Mục điứch sử dụng
+ GV: Phiếu học tập - Thực hành làm bài
II Hoạt động dạy học
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài : GV nêu mục đích, yêu cầu bài ghi bảng
Hoạt động 1 :
Học sinh đọc thầm SGK Trang 98 , 99
Hoạt động 2 :
GV yêu cầu học sinh tự làm các bài tập ra
phiếu học tập.
HS làm và trả lời miệng .
GV tổ chức chữa và nhận xét , chốt nội dung
3.Củng cố dặn dò :
- HS đọc bài hoàn chỉnh em vừa làm? Đật
một câu theo mẫu câu Ai làm gì? XĐ chủ
ngữ, vị ngữ trong câu.
Học sinh đọc thầm SGK Trang 98 , 99
Học sinh tự làm các bài tậẩpa phiếu học tập
HS làm và trả lời miệng .
HS nhận xét bài của bạn
______________________________________________________
Tiết 2: Toán

+ Gọi HS đọc đề toán.
Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét
- Một sợ dây dài 28 m cắt thành hai đoạn
đoạn thứ nhất gấp 3 lần đoạn thứ hai
- Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số
đó
Tỉ số của hai sợi dây là 3
1
Bài giảI
Ta có sơ đồ sau:
Sợi dây thứ nhất:
Sợi dây thứ hai:
Theo sơ đồ tô tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 ( phần)
Sợi dây thứ hai là: 28: 4 = 7 ( m)
Sợi dây thứ nhất là: 7 x 3= 21( m)
Đáp số: 7m và 21 m

+1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
+ HS đọc đề bài trong SGK và sau đó tự
làm bài vào vở rồi đổi chéo cho nhau để
16
? GV hỏi :
+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
+ YC HS tự làm bài.
+ Gọi HS lên bảng làm bài, sau đó nhận xét và
cho điểm HS.
Bài 4: GV hỏi :

1. Đánh giá nhận xét:
* Ưu điểm: * Nhợc điểm:
a. Học tập: a. Học tập


b. Đoàn đội: b. Đoàn đội:


c. Lao động vệ sinh: c. Lao động vệ sinh:



2. Kể chuyện: Đối với ngời lỡ theo giặc nên vận động không nên trừng trị ( Kể chuyện đạo
đức Bác Hồ trang 41) Phần 1
Đồng chí huyện Kỳ Sơn có ý kiến thế nào - Tên nào cứng cổ đem ra sử tử
với những ngời theo giặc?
Bác Hồ giải thích ra sao? - Dân có trình độ hiểu biết thấp ta cần tuyên
truyền
Kết quả ra sao? - Nhiều ngời bỏ hàng ngũ địch trở về, âm mu
của địch thất bại.
GVKL: Bác Hồ là ngời thông minh sáng suốt có lòng nhân đậo vị tha.
2. Phơng hớng tuần tới:
- Tiếp tục ổn định nề nếp, tích cực học tập, rèn chữ viết đẹp.
17
- Thực hiện tốt an toàn giao thông.
____________________________________________
Tiết 4: Thể dục
Giáo viên chuyên dạy
___________________________________________
Tiết 5: Ngoại ngữ

a. S = 4 x 7 = 28 ( cm2)
b, c. tính độ dài đờng chéo thứ hai rồi
tính diện tích.
- HS áp dụng công thức:
d2 = S : d1
- HS nghe nắm nội dung chính của bài
và nhiệm vụ ở nhà.
__________________________________________________
Tiết 7: Tiếng Việt ( Tăng)
Luyện viết: Bài 26 :Bầu trời ngoài cửa sổ
Bài 27: Con sẻ
I . Mục tiêu:
+ HS viết đúng bài: Bầu trời ngoài cửa sổ và bài con sẻ
+ Rèn cho HS viết chữ đúng và đều nét.
+ Giáo dục HS viết chữ đẹp và giữ vở sạch.
II. Chuẩn bị :
- Vở luyện viết
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về vở luyện viết.
2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:
b. Hớng dẫn HS luyện viết:
- GV cho HS đọc bài viết và nêu các tiếng đợc viết
hoa trong bài.
- GV lu ý cho HS cách viết và cho HS nêu lại t thế
ngồi viết đúng cách cầm bút viết.
- Cho HS viết bài.
- GV quan sát giúp đỡ HS khi viết cha đẹp.
- GV thu chấm nhận xét từ 5- 7 bài.
- HS đọc và nêu.
- HS thực hiện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status