viện khoa học và công nghệ việt nam
Viện Địa lý
18 Đờng Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
GDG
FEF Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nớc
phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý,
môi trờng góp phần định hớng phát triển
không gian của Thủ đô Hà Nội
trong nửa đầu thế kỷ XXI
Mã số: KX.09.01
TS. Đỗ Xuân Sâm
TS. Đỗ Xuân Sâm
Hà Nội, 2007
Bản thảo viết xong 11/2007
Tài liệu này đợc chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện
Đề tài cấp Nhà nớc, mã số KX.09.01
viện khoa học và công nghệ việt nam
Viện Địa lý
18 Đờng Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội Báo cáo tổng kết đề tài cấp nhà nớc
phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý,
môi trờng góp phần định hớng phát triển
không gian của Thủ đô Hà Nội
trong nửa đầu thế kỷ XXI
Mã số: KX.09.01
TS. Đỗ Xuân Sâm
Nguyễn Văn C PGS. TSKH
Viện trởng Viện Địa lý
- Viện KH & CNVN
Cố vấn KH
4.
Nguyễn Lập Dân TS
Phó Viện trởng Viện
ĐL, Viện KH & CNVN
Chủ trì đề
mục
5.
Nguyễn Thị Thảo Hơng TS
Viện Địa lý, Viện
KH&CNVN
-nt-
6.
Hoa Mạnh Hùng TS -nt- -nt-
7.
Nguyễn Cẩm Vân TS -nt- -nt-
8.
Phạm Thế Vĩnh TS -nt- -nt-
9.
Uông Đình Khanh TS -nt- -nt-
10.
Vũ Ngọc Quang TS -nt- -nt-
11.
Nguyễn Diệu Trinh ThS -nt- -nt-
12.
Nguyễn Hữu Tứ KS -nt- -nt-
13.
KH&CNVN
Tham gia
22.
Phan Thị Thanh Hằng NCS -nt- -nt-
23.
Trần Thị Ngọc ánh
CN -nt- -nt-
24.
Trần Thuý Vân CN -nt- -nt-
25.
Nguyễn Viết Lơng KS -nt- -nt-
26.
Võ Thịnh TS -nt- -nt-
27.
Lê Đức An GS.TSKH -nt- -nt-
28.
Trần Hằng Nga CN -nt- -nt-
29.
Hoàng Kim Xuyến KS -nt- -nt-
30.
Ngô Anh Tuấn CN -nt- -nt-
31.
Nguyễn Ngọc Thành CN -nt- -nt-
32.
Lê Thanh Tâm TS -nt- -nt-
33.
Nguyễn Sơn ThS -nt- -nt-
34.
Trịnh Ngọc Tuyến ThS -nt- -nt-
35.
trong đề tài
45.
Nguyễn Thị Tình KTV
Viện Địa lý, Viện
KH&CNVN
Tham gia
46.
Nguyễn Mạnh Hà ThS -nt- -nt-
47.
Nguyễn Anh Hoành NCS -nt- -nt-
48.
Lu Thế Anh NCS -nt- -nt-
49.
Nguyễn Văn Dũng CN -nt- -nt-
50.
Nguyễn Thị Chúng KTV -nt- -nt-
51.
Nguyễn Hoài Th Hơng CN -nt- -nt-
52.
Nguyễn Thị Lan Hơng CN -nt- -nt-
53.
Lê Thị Thoa CN -nt- -nt-
54.
Nguyễn Thị Huế CN -nt- -nt-
55.
Dơng Thị Lịm CN -nt- -nt-
56.
Đào Minh Huệ CN -nt- -nt-
57.
Nguyễn Đức Thành CN -nt- -nt-
học vị
Chức vụ,
cơ quan công tác
Chức danh
trong đề tài
67.
Nguyễn Văn Lai PGS.TS
Trung tâm TVƯD &
KTMT, Trờng ĐHTL
Chủ trì đề
mục
68.
Nguyễn Văn Thắng PGS.TS - nt- Tham gia
69.
Nguyễn Thị Phơng Thảo ThS - nt - -nt-
70.
Đào Xuân Thuỷ KS - nt - -nt-
71.
Nguyễn Minh Lơng KS - nt - -nt-
72.
Trần Khắc Thạc KS - nt - -nt-
73.
Nguyễn Trọng Hiệu GS.TS
Trung tâm KHCN
KTTV&MT
Chủ trì đề
mục
74.
Phạm Thị Thanh Hơng ThS Viện KH KTTV&MT Tham gia
75.
87.
Đỗ Thị Khuôn KS -nt- -nt-
88.
Nguyễn Thanh Lam KS
Trạm TV Thợng
Cát
-nt-
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
Mục lục
Trang
Mở đầu 1
Chơng 1: Đặc điểm điều kiện tự nhiên lãnh thổ Hà Nội 22
1.1. Vị trí địa lý 22
1.2. Cấu trúc địa chất 23
1.2.1. Địa tầng 23
1.2.2. Kiến tạo và hệ thống đứt gãy 39
1.2.3. Mối quan hệ của các thành tạo địa chất Đệ tứ với các di chỉ
khảo cổ 43
1.3. Địa hình 46
1.4. Đặc điểm địa mạo 46
1.4.1. Đặc điểm địa mạo vùng thủ đô Hà Nội 46
1.4.2. Địa mạo thành phố Hà Nội 48
1.5. Khí hậu, thuỷ văn 57
1.5.1. Khí hậu 57
1.5.2. Thuỷ văn hình thái các sông, hồ 69
1.6. Địa chất thuỷ văn 76
1) Tầng chứa nớc lỗ hổng không áp Holocene (qh) 76
2.1.4. Nghiên cứu bổ sung nớc mặt tăng khả năng tự làm sạch cho
các con sông trong Hà Nội 168
2.2. Biến đổi các điều kiện tự nhiên: Khí hậu, thủy văn,
nguồn nớc 184
2.2.1. Khí hậu - thủy văn 184
2.2.2. Xu thế biến động tài nguyên nớc mặt 195
2.2.3. Biến động nguồn nớc dới đất 196
Chơng 3: Đánh giá các tiềm năng, lợi thế và hạn chế về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trờng
211
3.1. tiềm năng, lợi thế và các hạn chế 211
3.1.1. Tài nguyên khoáng sản rắn vùng thủ đô Hà Nội 211
3.1.2. Tài nguyên khí hậu và tác động của tài nguyên khí hậu đối với
các hoạt động kinh tế - xã hội 216
3.1.3. Tài nguyên và môi trờng nớc mặt 220
3.1.4. Tài nguyên và môi trờng nớc dới đất 244
3.1.5. Ô nhiễm môi trờng đất 259
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
3.1.6. Môi trờng không khí 262
3.1.7. Ô nhiễm do chất thải rắn 277
3.1.8. Môi trờng sinh vật 383
3.2. Các tai biến địa lý 285
3.2.1. Lũ lụt và ngập úng 285
3.2.2. Hạn kiệt 287
3.2.3. Động đất, nứt đất 288
3.2.4. Sụt lún mặt đất do khai thác nớc ngầm 293
3.2.5. Hiện tợng xói mòn - rửa trôi bề mặt 294
3.2.6. Hiện tợng mơng xói 294
4.3.2. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trờng góp phần phát triển
bền vững 394
Chơng 5: định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội 401
5.1. Biến đổi không gian lnh thổ Thăng Long - Hà Nội qua
các thời kỳ 401
5.1.1. Thời kỳ tiền Thăng Long 401
5.1.2. Thời kỳ Thăng Long 402
5.1.3. Thời kỳ Hà Nội 404
5.1.4. Một số giai đoạn quy hoạch của Hà Nội 406
5.2. Các luận cứ khoa học 409
5.2.1.Về quy hoạch và phát triển Hà Nội đến năm 2010 và 2020 409
5.2.2. Định hớng quy hoạch phát triển không gian vùng đô thị Thủ đô
Hà Nội 412
5.2.3. Những nét chính trong định hớng chiến lợc phát triển đô thị 416
5.3. Các định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội
và vùng phụ cận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 416
5.3.1. Cơ sở định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội 416
5.3.2. Đề xuất định hớng phát triển không gian thủ đô Hà Nội
đến năm 2020 422
5.3.3. Định hớng phát triển không gian của thành phố Hà Nội 430
Chơng 6: Xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp về điều kiện tự nhiên,
tài nguyên thiên nhiên và môI trờng lãnh thổ Hà Nội 438
6.1. Hệ thông tin địa lý 438
6.1.1. Khái niệm hệ thông tin địa lý (HTTĐL) 438
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
6.1.2. Cấu trúc của HTTĐL 439
6.1.3. Dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý 440
6.1.4. Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý 445
Mở đầu
I. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Sau khi đất nớc đợc hoàn toàn thống nhất do nhu cầu cấp bách lập quy
hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH trên quy mô toàn quốc, ở các vùng lãnh thổ
quan trọng và các tỉnh thành phố công tác điều tra cơ bản theo ngành và theo lãnh
thổ đợc Nhà nớc quan tâm đầu t nâng lên một bớc mới cả về số lợng, quy mô
lãnh thổ và mục tiêu, nội dung nghiên cứu. Có thể nêu ra: Các chơng trình nghiên
cứu, điều tra tổng hợp cấp Nhà nớc ở các vùng lãnh thổ nh: Đồng bằng sông
Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, miền núi và trung du phía Bắc, Tây Nguyên, các
chơng trình nghiên cứu biển Trong đó có chơng trình: Xây dựng tập bản đồ
Quốc gia nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam với nhiệm vụ chủ yếu là: Tổng kết
toàn bộ công tác điều tra cơ bản đã có. Đánh giá những cái đợc, những cái còn
khiếm khuyết. Trên cơ sở đó đề xuất kế hoạch tiếp tục điều tra bổ sung theo hớng
tổng hợp các lĩnh vực và lãnh thổ còn trống vắng, nhằm tạo ra một bộ t liệu tổng
hợp về ĐKTN, TNTN, KT - XH ở quy mô toàn quốc.
Nhận thức rõ tính bức xúc và tầm quan trọng của vấn đề quản lý thống nhất tài
nguyên và môi trờng ở các cấp, Nhà nớc đã có các bộ luật: Luật bảo vệ môi trờng
(1993), Luật Tài nguyên nớc (1999), Luật Tài nguyên đất (2003), Luật Tài nguyên
rừng (2004) , nhng việc thực thi các luật này còn nhiều hạn chế. Một trong những
nguyên nhân chủ yếu là các công trình nghiên cứu ĐTCB tổng hợp ở các cấp lãnh
thổ còn ít, không đồng bộ nên cha cung cấp đợc luận cứ khoa học cho việc quản lý
thống nhất và tổng hợp tài nguyên, môi trờng và hoạt động KT - XH ở các địa
phơng. Bộ KHCN & MT (nay là Bộ KH & CN, Bộ TN & MT) đã tổ chức thực hiện
nhiều chơng trình về sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi tr
ờng, phòng tránh
thiên tai trong đó có những đề tài, đề án có đề cập từng phần đến lãnh thổ Hà Nội
nh : KHCN-07-04, KHCN-07-11, KC-08-02. Các chơng trình, đề tài, đề án kể trên
đã thu đợc nhiều kết quả có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn. Song đến nay việc
khai thác sử dụng các kết quả này phục vụ cho sự nghiệp phát triển Thủ đô Hà Nội
còn cha đợc quan tâm đúng mức.
25 độ vĩ Bắc, và 105
o
35 đến 106
o
01
độ kinh Đông. Từ Bắc xuống Nam dài khoảng 54 km, từ Đông sang Tây nơi rộng
nhất khoảng 30 km. Hà Nội có diện tích tự nhiên 920,97 km
2
và dân số tính đến
2006 là 3,2 triệu ngời, tính đến năm 2006 Hà Nội có 9 quận nội thành: Ba Đình,
Tây Hồ, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trng, Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Hoàng Mai,
Long Biên và 5 huyện ngoại thành: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh
Trì.
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trờng sinh thái của Hà Nội
khá phong phú và đa dạng. Lịch sử phát triển KT - XH với các phong tục tập quán
sản xuất, truyền thống văn hoá ở mỗi địa phơng cũng mang những sắc thái riêng.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, giao dịch
quốc tế và an ninh quốc phòng của cả nớc; Hà Nội có vị thế địa lý đặc biệt quan
trọng trong chiến lợc phát triển KT - XH của vùng Đồng bằng sông Hồng và của
nớc ta. Song nơi đây cũng đang gặp phải những vấn đề môi trờng bức xúc do
thiên tai: úng ngập, thoái hoá đất, ô nhiễm môi trờng đặc biệt trong hơn thập kỷ
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
- 3 -
vừa qua do sự phát triển nền kinh tế đa thành phần, việc khai thác ĐKTN, TNTN
mạnh mẽ, manh mún, thiếu sự giám sát quản lý chặt chẽ ở một số khu vực đang
làm cho một số dạng tài nguyên bị cạn kiệt nhanh chóng, môi trờng bị ô nhiễm và
suy thoái nặng nề, nhất là sức ép của quá trình đô thị hoá làm cho cân bằng sinh
thái tự nhiên bị phá vỡ. Đây đang là những rào cản lớn của quy hoạch tổng thể khai
II. Những thông tin chung của đề tài
1. Tên đề tài : Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng
góp phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu
thế kỷ XXI
2. Cơ quan chủ trì: Viện Địa lý - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3. Các cơ quan phối hợp thực hiện
Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam
Viện Địa chất - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp - Bộ NN&PTNT
Trung tâm Thuỷ văn ứng dụng và Kỹ thuật Môi trờng, Trờng Đại học
Thuỷ lợi Hà Nội.
Trung tâm nghiên cứu Môi trờng - Viện Khoa học Khí tợng Thuỷ văn
và Môi trờng- Bộ Tài nguyên và Môi trờng
Trung tâm KHCN KT - TV và Môi trờng - Liên hiệp Hội KH VN
4. Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Xuân Sâm
5. Th ký đề tài: KS. Lê Đức Hạnh
6. Mục tiêu của đề tài:
Phân tích, đánh giá các yếu tố, quá trình biến đổi, đặc điểm cơ bản về
điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng của Thăng Long - Hà Nội, làm rõ
tiềm năng, thế mạnh, những hạn chế và ảnh hởng của nó đối với quá
trình xây dựng và bảo vệ Thủ đô.
Đề xuất phơng hớng và các giải pháp để sử dụng hợp lý và bồi dỡng
các tiềm năng, lợi thế hiện có.
Nghiên cứu, xây dựng các luận cứ cho việc phát triển không gian của
Thủ đô Hà Nội đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
nhiên, địa lý, môi trờng và không gian lãnh thổ Thăng Long - Hà Nội.
- Biến đổi mạng lới sông cổ và biến đổi lòng dẫn sông Hồng qua các thời
kỳ.
- Biến đổi các điều kiện tự nhiên: khí hậu, thuỷ văn, nguồn nớc.
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
- 6 -
- Biến đổi về môi trờng nớc, không khí
- Biến đổi không gian lãnh thổ Thăng Long - Hà Nội.
5) Đánh giá các tiềm năng, lợi thế và các hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên, môi trờng và không gian lãnh thổ của Hà Nội hiện nay và tác động
của nó đến quá trình xây dựng và bảo vệ Thủ đô.
- Tiềm năng, lợi thế và hạn chế về: Địa chất và khoáng sản, điều kiện khí
hậu, thủy văn, thổ nhỡng, các nguồn nớc (nớc mặt, nớc ngầm).
- Vấn đề sử dụng các nguồn nớc và sụt lún bề mặt đất.
- Vấn đề biến đổi lòng dẫn sông Hồng, khả năng xói sạt bờ sông
- Đánh giá tác động môi trờng do phát triển KT - XH theo quy hoạch của
Thủ đô đến năm 2010, 2020.
6) Nghiên cứu đề xuất các phơng hớng và các giải pháp nhằm khai thác hợp lý
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trờng phục vụ phát triển của Thủ
đô trong giai đoạn hiện nay (phát huy các tiềm năng, lợi thế và khắc phục những
hạn chế).
- Dự báo xu thế biến động về ĐKTN, TNTN, môi trờng do phát triển KT -
XH, đặc biệt là do quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá ở các thời kỳ
đến năm 2010, 2020.
- Đề xuất những định hớng sử dụng hợp lý ĐKTN, TNTN, bảo vệ môi
trờng.
7) Nghiên cứu các luận cứ khoa học và các định hớng phát triển không gian của
Thủ đô Hà Nội phù hợp với yêu cầu của thời kỳ mới.
liên quan đến đề tài trong khu vực nghiên cứu. Đây là các dữ liệu có tính đặc thù
địa phơng để kiểm tra các kết quả nghiên cứu.
2.2. Thu thập, hệ thống hoá và xử lý các tài liệu
Thu thập, hệ thống hoá và xử lý các tài liệu
- Thu thập, hệ thống hoá, phân tích và xử lý toàn bộ các tài liệu đã có về
ĐKTN, TNTN, MT, thiên tai và hậu quả của chúng ở lãnh thổ nghiên cứu
- Thu thập, xử lý tài liệu bản đồ địa hình các loại tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000,
ảnh viễn thám độ phân giải cao.
- Quan trắc và lấy các mẫu vật
Xử lý các số liệu thực địa
- Tính toán, xử lý các chuỗi số liệu thu thập và đo đạc đợc ngoài thực địa
- Phân tích các mẫu vật theo các đặc tính lý, hoá.
- Lập bảng biểu, bản đồ và sơ đồ minh chứng các kết quả nghiên cứu
2.3. Tổ chức hội nghị, hội thảo
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
- 8 -
- Đề tài đã tổ chức nhiều cuộc hội nghị, hội thảo để thảo luận những vấn đề
cơ bản của nội dung nghiên cứu nh: Vai trò ý nghĩa của các ĐKTN, TNTN, MT
đối với sự phát triển KT-XH và bảo vệ Thủ đô; Tổng quát hoá quá trình biến đổi
của các ĐKTN, TNTN và MT; Đánh giá các tiềm năng lợi thế, hạn chế về ĐKTN,
TNTN và MT; Đề xuất các phơng hớng và các giải pháp nhằm khai thác hợp lý;
Nghiên cứu các luận cứ khao học và định hớng phát triển không gian của Thủ đô
Hà Nội Ngoài ra đề tài còn tổ chức nhiều buổi hội thảo với các chuyên đề
nghiên cứu theo đề cơng.
- Đề tài đã phối hợp với chơng trình KX.09. và đề tài KX.09.05. tổ chức
thành công hội thảo khoa học Khai thác những lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài
bảo vệ tài nguyên ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi.
- Quan điểm liên vùng: Trong nghiên cứu cần nhìn nhận các vấn đề của Hà
Nội theo quan điểm vùng, liên vùng. Xem xét, giải quyết các vấn đề của Hà Nội
trong quan hệ chặt chẽ với vùng trọng điểm phía Bắc, vùng đồng bằng sông Hồng,
với cả nớc.
- Quan điểm kinh tế - sinh thái: Khi đề xuất những định hớng sử dụng hợp
lý điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trờng và phơng hớng
phát triển không gian lãnh thổ đề tài phải chú ý và tính đến thích nghi sinh thái,
hiệu quả kinh tế, tính bền vững môi trờng và tính ổn định bền vững xã hội.
- Quan điểm phát triển bền vững: Quan điểm phát triển bền vững hiện đã trở
thành phổ biến và áp dụng rộng rãi trong tất cả các hoạt động của nền kinh tế quốc
dân, nhất là trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trờng. Phát triển
bền vững thể hiện ngay từ khi tiến hành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để
đảm bảo rằng việc khai thác tài nguyên và phát triển sản xuất đó đáp ứng cho nhu
cầu phát triển kinh tế của hiện tại không làm tổn hại khả năng đáp ứng của thế hệ
tơng lai.
2. Các phơng pháp nghiên cứu
+ Phơng pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều tài liệu, số liệu và bản đồ ở lãnh
thổ Hà Nội nên phơng pháp thống kê và phân tích hệ thống đóng vai trò quan
trọng. Phơng pháp nghiên cứu này cho phép đạt kết quả không chỉ về mặt định
tính mà còn về mặt định lợng nếu nh việc xử lý thông tin và số liệu đã có khá
chặt chẽ và nghiêm túc. Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã thu thập các loại bản
đồ thành phần, các số liệu phân tích, đánh giá các hợp phần tự nhiên. Tất cả các tài
liệu, số liệu có liên quan đ
ợc kế thừa và cập nhật trong nghiên cứu với sự hỗ trợ
của các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu nh MapInfo, Excel.
+ Các phơng pháp khảo sát thực địa:
Khảo sát thực địa là phơng pháp nghiên cứu truyền thống không thể thiếu
khi tiến hành nghiên cứu bất kỳ một lãnh thổ nào đó. Phơng pháp này đợc tiến
Từ đó phát hiện ra sự phân hoá lãnh thổ thành các loại cảnh quan làm cơ sở để
đánh giá, phân hạng điều kiện sinh thái cảnh quan.
+ Phơng pháp bản đồ viễn thám: Sử dụng bản đồ và ảnh viễn thám ở các
thời kỳ khác nhau để theo dõi, đánh giá hiện trạng và biến động các yếu tố tự
nhiên, môi trờng
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
- 11 -
+ Phơng pháp hệ thông tin địa lý (GIS): Sử dụng các chơng trình, phần
mềm thích ứng để xây dựng cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên, môi trờng (lu trữ, khai thác và cập nhật dữ liệu chuyên đề).
+ Phơng pháp chuyên gia: Nhiệm vụ của đề tài rất phức tạp, liên quan đến
nhiều vấn đề chuyên ngành khác nhau. Vì vậy, cần thông qua các Hội thảo khoa
học lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong và ngoài nớc về cách tiếp cận,
nghiên cứu và thiết kế, luận cứ khoa học cho các giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý
lãnh thổ và chuyển giao kết quả của đề tài đến ngời sử dụng.
+ Phơng pháp đánh giá tác động môi trờng (EIA): Đánh giá tác động môi
trờng của các công trình dân sinh kinh tế, phát triển KT - XH theo quy hoạch của
Thủ đô đến năm 2010, 2020.
+ Phơng pháp đánh giá tổng hợp trên quan điểm hệ thống: Sử dụng trong
việc đề xuất các định hớng sử dụng hợp lý ĐKTN, TNTN, bảo vệ môi trờng và
phơng hớng phát triển Thủ đô Hà Nội ở các thời kỳ đến năm 2010, 2020.
+ Phơng pháp mô hình số trị: Là phơng pháp sử dụng công cụ toán lý để
mô hình hoá sự lan toả, khuyếch tán ô nhiễm môi trờng trong không gian quy
hoạch. Phơng pháp này đang đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó
có QHMT. Hai bài toán thờng gặp là:
* Sử dụng hợp lý tài nguyên (hiệu quả, bền vững);
* Đánh giá lan truyền chất thải trong môi trờng và mức độ ô nhiễm.
3. Kỹ thuật sử dụng
7. Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất thuỷ văn và dự báo sự biến đổi môi
trờng nớc dới đất khu vực Hà Nội phục vụ cho việc định hớng phát triển
không gian của Thủ đô trong nửa đầu thế kỷ XXI (báo cáo giai đoạn I). Chủ
trì ThS. Nguyễn Diệu Trinh. Hà Nội, 2005. Viện Địa lý.
8. Đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học trong các hệ sinh
thái ở Hà Nội (thuyết minh bản đồ thảm thực vật). Chủ trì CN. Nguyễn Hữu
Tứ. Hà Nội, 2005. Viện Địa lý.
9. Phân tích vai trò, ý nghĩa của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội và bảo vệ Thủ đô. Chủ trì TS. Phạm Thế Vĩnh. Hà Nội, 2005.
Viện Địa lý.
10. Đánh giá hiện trạng, xác định quy luật và cơ chế biến động lòng dẫn sông
Hồng đoạn thuộc địa phận Hà Nội. Chủ trì TS. Hoa Mạnh Hùng. Hà Nội,
2005. Viện Địa lý.
11. Tổng quan các mô hình toán trong nghiên cứu quá trình đô thị hoá. Chủ trì
PGS. TS. Nguyễn Văn Lai. Hà Nội, 2005
Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nớc: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, địa lý, môi trờng góp
phần định hớng phát triển không gian của Thủ đô Hà Nội trong nửa đầu thế kỷ XXI. Mã số KX.09.01.
- 13 -
12. Tập số liệu khí tợng thuỷ văn khu vực Hà Nội. Chủ trì GS. TS. Nguyễn
Trọng Hiệu. Tháng 12 - 2005. Trung tâm KHCN KT - TV và Môi trờng -
Liên hiệp Hội KH VN.
13. Đánh giá tiềm năng, lợi thế và hạn chế của không gian lãnh thổ Hà Nội đến
quá trình xây dựng và bảo vệ Thủ đô. Chủ trì TS. Nguyễn Cẩm Vân. Hà Nội,
2005. Viện Địa lý.
14. Nghiên cứu tai biến sự cố môi trờng Hà Nội. Chủ trì TS. Nguyễn Thảo
Hơng. Hà Nội, 2006. Viện Địa lý.
15. Khí hậu, biến đổi khí hậu, đánh giá tài nguyên khí hậu và tác động của biến
đổi khí hậu đối với kinh tế - xã hội ở Thủ đô Hà Nội. Chủ trì GS. TS.
Nguyễn Trọng Hiệu. Hà Nội, tháng 6/2006. Trung tâm KHCN KT - TV và