tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính tại công ty tnhh thương mại quốc tế hải phòng - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế đã có nhiều đổi mới sâu sắc
và toàn diện tạo ra những chuyển biến tích cực cho nền kinh tế của nước ta. Nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp. Đặc biệt,
nước ta từ khi gia nhập WTO thì đây không chỉ là điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp mở rộng thị trường ra các nước nhưng đồng thời nó cũng là một
thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp khi phải đối mặt với các doanh
nghiệp nứơc ngoài. Việc cạnh tranh với các đối thủ trong nước và nước ngoài
đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chính sách cạnh tranh cho phù hợp nhằm
giúp cho doanh nghiệp ổn định và phát triển. Muốn vậy doanh nghiệp cần nhìn
nhận và đánh giá đúng tình hình sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài
chính của doanh nghiệp để từ đó thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp cũng như đề ra được phương hướng, biện pháp khắc phục khó
khăn, nhược điểm đưa doanh nghiệp phát triển bền vững, tạo được chỗ đứng
vững chắc trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá tình hình sản xuất kinh
doanh và tình hình tài chính của một doanh nghiệp cùng với vốn kiến thức đã
được trang bị khi còn ngồi trên giảng đường và thực tế tại Công ty TNHH
thương mại quốc tế Hải Phòng em đã thực hiện chuyên đề thực tập : “ Tìm hiểu
và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính tại Công ty TNHH
thương mại quốc tế Hải Phòng ” với các nội dung chính như sau:
Phần I: Tìm hiểu chung về Công ty TNHH thương mại quốc tế Hải
Phòng.
Phần II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh
doanh, tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại quốc tế Hải Phòng.
Phần III: Tìm hiểu và mô tả quy trình các nghiệp vụ kế toán của Công ty
TNHH thương mại quốc tế Hải Phòng.
Phần IV: Kết luận và kiến nghị.
Do thời gian thực tập không dài, vốn kiến thức còn hạn hẹp nên bản báo
cáo còn nhiều thiếu sót. Em mong nhận được sự giúp đỡ của thầy (cô) và các cô

trở lên
2. Nhiệm vụ, chức năng chủ yếu của công ty:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa các mặt hàng lương
thực, thực phẩm, công nghệ, nông lâm thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng đồ điện
và tiêu dùng các loại, phương tiện vận tải, ô tô các loại, kinh doanh vận tải hành
khách, xe cẩu, cần cẩu, nguyên liệu, máy móc, vật tư các loại phục vụ cho sản
xuất công, nông nghiệp, cảng biển.
- Kinh doanh: các loại thuốc lá điếu sản xuất trong nước; phụ tùng xe
máy; thiết bị điện tử; các loại đồ uống; kho bãi; giao nhận hàng hoá xuất nhập
khẩu; hàng nội thất; điện lạnh.
- Đầu tư, khai thác, chế biến, kinh doanh tài nguyên khoáng sản, thuỷ
điện.
- Kinh doanh siêu thị, ký gửi hàng hoá trong và ngoài nước.
- Kinh doanh chế biến xay xát lương thực, thực phẩm.
- Kinh doanh vàng bạc, đá quý.
- Dịch vụ: Quảng cáo trong phạm vi toàn quốc; cho thuê văn phòng; hội
trường; hội thảo quốc tế; nhà hàng; khách sạn, giải khát ăn uống; hàng chuyển
khẩu, tạm nhập tái xuất.
- Đại lý môi giới hàng hải, vận tải và giao nhận hàng hoá, đổi ngoại tệ và
đại lý thu đổi ngoại tệ.
Trong đó chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là kinh doanh xuất
nhập khẩu (cao su, thuốc lá điếu), dịch vụ, văn phòng cho thuê.
3. Tóm lược điều lệ công ty:
Công ty TNHH Thương mại quốc tế Hải Phòng là công ty TNHH có hai
thành viên trở lên số lượng thành viên không vượt quá 150 thành viên. Công ty
được thành lập bởi các thành viên sau:
- Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (vốn Nhà nước). Người đại diện
nắm giữ vốn Nhà nước là bà Trần Thị Phương giữ chức vụ phó giám đốc công
ty. Địa chỉ 16 Cầu Đất- Lê Chân- Hải Phòng.
- Ông Ngô Văn Thông chức vụ giám đốc công ty. Địa chỉ 16 Lý Tự

luỹ kế
Giá trị
còn lại
I TSCĐ VH 13.650.000 11.501.000.000 426.340.000 14.380.000 440.720.000 11.060.280.000
1 VH001 Giá trị quyền SD đất 1/12/03 13.650.000 11.466.000.000 409.550.000 13.650.000 423.200.000 11.042.800.000
2 VH002 Phần mềm KT 1/01/09 729.167 35.000.000 16.790.000 730.000 17.520.000 17.480.000
II TSCĐ hữu hình 146.619.940 28.428.067.172 7.480.983.522 130.668.000 7.611.651.522 20.816.415.650
A Máy móc thiết bị 30.231.800 2.844.391.168 1.997.336.518 22.075.000 2.019.411.518 824.979.650
1 HH001 Xe máy 1/10/01 400.000 30.726.364 30.726.364 30.726.364
2 HH002 Điều hoà nhiệt độ 2/02/02 200.000 18.200.000 18.200.000 18.200.000
3 HH003 Điều hoà nhiệt độ 1/01/04 200.000 11.900.000 11.900.000 11.900.000
4 HH004 Máy photo 1/05/03 500.000 44.821.000 44.821.000 44.821.000
5 HH005 Máy chiếu 200” 1/05/06 262.600 12.606.030 12.606.030 12.606.030
6 HH006 Máy chiếu Panasonic 1/05/06 748.000 35.887.500 35.887.500 35.887.500
7 HH035 Máy chiếu Panasonic 23/10/08 484.000 23.268.000 11.132.000 484.000 11.616.000 11.652.000
8 HH007 TV Samsung LA20 1/05/06 275.000 13.181.818 13.181.818 13.181.818
9 HH008 TV Samsung 50P5 1/05/06 1.040.000 50.000.000 50.000.000 50.000.000
10 HH009 TV Samsung 50P5 1/05/06 1.375.000 66.054.545 66.054.545 66.054.545
11 HH010 Tủ bảo ôn 1/05/06 390.000 14.000.000 14.000.000 14.000.000
12 HH011 Tủ nửa mát nửa đông vỏ inox 1/06/06 395.000 23.689.222 23.689.222 23.689.222
13 HH012 Tủ đựng và sấy bát 1/06/06 266.000 15.967.000 15.967.000 15.967.000
14 HH013 HT camera quan sát 1/12/06 776.000 37.266.364 37.266.364 37.266.364
15 HH014 Thang máy 1/05/06 10.748.000 1.289.816.972 780.820.972 10.748.000 791.568.972 498.248.000
16 HH015 Trạm biến áp 1/05/06 1.578.000 189.435.922 164.229.922 1.578.000 165.807.922 23.628.000
17 HH016 Máy phát điện 1/05/06 6.091.000 730.999.656 521.492.656 6.091.000 527.583.656 203.416.000
18 HH017 Máy bơm nước CL 1/05/06 191.000 18.411.380 11.204.380 191.000 11.395.380 7.016.000
19 HH018 Máy VT xách tay 1/01/08 543.000 26.098.200 26.098.200 26.098.200
20 HH019 Máy photo Ricoh Aficio MP 1/01/08 1.022.200 49.054.000 49.054.000 49.054.000
21 HH034 Bộ giàn âm thanh 1/06/08 945.000 45.300.000 34.535.000 945.000 35.480.000 9.820.000
22 HH038 Đèn sân khấu 25/04/09 243.000 11.670.000 4.617.000 243.000 4.860.000 6.810.000

Tổng
số
Trình độ
Đại học Cao đẳng Trung cấp
Lao động
phổ thông
1 Phòng kinh doanh XNK 10 7 2 1 0
2 Phòng kế toán 5 4 1 0 0
3 Phòng hành chính 5 3 0 2 0
4 Phòng kinh doanh dịch vụ tầng 3 20 2 0 4 14
5 Phòng kinh doanh dịch vụ tầng 9 20 1 0 3 16
3. Tình hình vốn:
Doanh nghiệp đang nắm giữ số lượng vốn lớn với 147.361.115.826 đồng trong đó:
Vốn lưu động: 115.302.4230176 đồng
Vốn cố định: 32.058.695.650 đồng
4. Nguồn vốn của doanh nghiệp:
Nguồn vốn của công ty là 147.361.115.826 đồng trong đó:
Vốn chủ sở hữu: 116.953.394.359 đồng
Vốn nợ: 30.407.721.467 đồng
III – Tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:
- Tổng giám đốc: Là người điều hành quản lý mọi hoạt động của Công ty,
chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả kinh doanh, có trách nhiệm trong phân công
công việc cho các bộ phận; đồng thời giám đốc là người trực tiếp phụ trách công
tác Tài chính, kế toán và tổ chức bộ máy nhân sự. Giám đốc là người đại diện cho
Công ty trước pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản, trước
pháp luật về hoạt động kinh doanh của mình.
Tổng giám đốc
Phó tổng giám

nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần công việc được
giao.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mưu cho giám đốc về chiến
lược và sách lược kinh doanh của công ty, nắm tình hình tiêu thụ và phân phối của
công ty về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả và nghiên cứu phát triển thị
trường, tìm ra phương hướng đầu tư cho các mặt hàng.
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty, phân tích, đánh giá qua việc ghi chép nhằm đưa ra các thông tin hữu ích
cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định tài chính, kinh tế, có trách nhiệm về
công tác tổ chức của đơn vị mình, xác định kết quả kinh doanh và theo dõi tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Trên cơ sở tổng hợp các số liệu, phòng kế
toán xem xét số liệu các mặt hàng về cả số lượng và giá cả. Phòng kế toán cung cấp
số lượng hàng của các loại hàng hoá để có kế hoạch đặt hàng. Ngoài ra phòng kế
toán tiến hành cân đối các luồng tài chính của công ty, cân đối giữa vốn và nguồn
vốn, kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền
chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài chính của công ty.
- Phòng hành chính: Giải quyết các công việc mang tính chất hành chính, tổ
chức, sắp xếp nhân sự hợp lí.
- Phòng kinh doanh dịch vụ tầng 3 và tầng 9: Bố trí, sắp xếp, tổ chức các
hội nghị, hội thảo
IV – Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai
của doanh nghiệp.
1. Những khó khăn
Như mọi doanh nghiệp hiện nay công ty vẫn vấp phải một số khó khăn trong
sản xuất kinh doanh như:
- Về vốn: Tuy có sự thay đổi trong số vốn điều lệ của công ty từ 35 tỷ lên
hơn 100 tỷ nhưng công ty vẫn vấp 1 số khó khăn về vốn và vẫn cần huy động thêm
vốn để phát triển sản xuất kinh doanh bằng cách vay Ngân hàng, huy động thêm
vốn góp…
- Về thị trường: Công ty có lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn là xuất nhập khẩu.

- Về cơ cấu tổ chức: Nhìn chung công ty có 1 cơ cấu tổ chức hợp lý. Công
tác bố trí nhân sự đúng người, đúng việc.
- Về uy tín: Công ty đã có được uy tín của các ngân hàng trong thanh toán
các khoản nợ đúng hạn nên Công ty có thể dễ dàng vay vốn để mở rộng sản xuất
đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn.
3. Định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới
Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Hải Phòng trong những năm qua luôn
là doanh nghiệp có mức tăng trưởng cao, kinh doanh có hiệu quả, đóng góp một
phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước, thực hiện tốt các chính sách đối với
người lao động đầy đủ và kịp thời, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao
động, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định, thu nhập năm sau cao
hơn năm trước.
Với nền tảng vững chắc này công ty có khả năng phát triển mạnh trong
tương lai.
V - Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ, ngành cho
công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác công ty thực hiện
theo quy định của Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ tài
chính hướng dẫn.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ được xác định phù hợp với Quyết
định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ Tài Chính ban hành về chế độ
quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY NĂM 2010
I – Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích
tình hình tài chính nói riêng.

tế.
b. Phân tích tình hình tài chính:
• Mục đích:
- Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp để thấy được thực
trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình
hình tài chính.
- Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
• Ý nghĩa:
Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản
lý thông qua việc phân tích người quản lý thấy được thực trạng tình hình tài chính,
thấy được trình độ quản lý, sử dụng vốn và triển vọng kinh tế tài chính trong tương
lai.
2. Nội dung phân tích hoạt động kinh tế.
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như sản lượng, doanh thu, giá
thành, lợi nhuận…
- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉ tiêu
về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vật tư, tiền
vốn, đất đai…
3. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
Để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế người ta sử dụng rất nhiều các
phương pháp khác nhau như:
Về phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh có:
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp chi tiết
Về phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố có:
- Phương pháp thay thế liên hoàn.
- Phương pháp số chênh lệch.
- Phương pháp cân đối.

Sử dụng các chỉ tiêu:
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả kinh
doanh
=
Yếu tố đầu ra (sản lượng, doanh thu,…)
Yếu tố đầu vào ( lao động, vốn,…)
Hiệu quả sử dụng vốn SXKD:
Hv =
Sản lượng (doanh thu)
Vốn sản xuất bình quân
• Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
Nhiều DN bị rơi vào tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phải
kiểm tra khả năng của DN có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn trả
vốn vay hay không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vững vàng về tài
chính của DN, thông qua các chỉ tiêu:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Ktq):
Ktq =
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của DN. Hệ số này
càng lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt. Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới
hạn cho phép cho thấy sự thiếu hụt trong khả năng thanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế
hoạch trả nợ của DN.
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Kng):
Kng =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng
tài sản ngắn hạn hiện có.

nào cần khai thác, nguy cơ nào cần phòng tránh, loại bỏ.
2. Nội dung phân tích:
Bảng 1: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ QUA CÁC NĂM 2009,2010
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Thực hiện
năm 2009
Thực hiện
năm 2010
So
sánh
(%)
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối
(%)
1 Doanh thu Đồng 118.481.840.119 440.398.945.692 371,70 321.917.105.573 271,70
2 Chi phí Đồng 105.776.409.547 428.068.971.053 404,69 322.292.561.506 304,69
3 Lợi nhuận Đồng 12.705.430.572 12.329.974.639 97,04 -375.455.933 -2,96
4 Lao động và tiền lương
a Tổng quỹ lương Đồng 1.870.539.000 2.804.746.000 149,94 934.207.000 49,94
b Số lao động bình quân Người 50 60 120,00 10 20,00
c Lương bình quân Đồng/người/tháng 3.117.565 3.895.480 124,95 777.915 24,95
5 Quan hệ Ngân sách
a Thuế VAT Đồng 59.115.489 -3.047.647.978 -515,54 -3.106.763.467 -415,54
b Thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng 2.266.747.664 2.212.937.219 97,63 -53.810.445 -2,37
c Nộp BHXH Đồng 141.554.657 153.425.722 108,39 11.871.065 8,39
d Nộp khác Đồng 110.503.955 72.672.000 65,76 -37.831.955 -34,24
a. Đánh giá chung

do:
- Nguyên nhân chủ quan: Do công ty đã tìm được khách hàng lớn
xuất khẩu một khối lượng lớn cao su ra thị trường nước ngoài. Mặt hàng cao su
năm nay được đẩy mạnh đem lại doanh thu lớn, mặt hàng thuốc lá vẫn được
công ty tiếp tục duy trì.
- Nguyên nhân khách quan: Trong thời gian qua do tình hình giá cả
thị trường biến động, lạm phát gia tăng do đó giá cả leo thang cao. Lý do đã
khiến cho doanh thu của Công ty tăng lên so với thời gian trước.
• Chi phí: Trong năm 2009 chi phí của công ty là 105.776.409.547
đồng, năm 2010 là 428.068.971.053 đồng tăng so với năm 2009 về số tuyệt đối
là 322.292.561.506 đồng và tương ứng với 304,69% về số tương đối. Sở dĩ có
sự tăng này là do:
- Nguyên nhân khách quan: Do trong thời gian qua giá cả lên cao, chi
phí điện nước tăng, chi phí văn phòng phẩm tăng, chi phí lương tăng do chính
sách lương mới của nhà nước…do đó chi phí tăng.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Doanh nghiệp phải vay một số vốn lớn của Ngân hàng để mở rộng hoạt
động kinh doanh nên phải chịu khoản chi phí lãi vay phải trả lớn.
+ Doanh nghiệp trong kỳ tìm được khách hàng có nhu cầu cao su nên đã
tăng cường thu mua cao su để xuất khẩu biến cao su thành mặt hàng chủ chốt
thay thế cho mặt hàng thuốc lá vốn là thế mạnh của doanh nghiệp. Sự thay đổi
trong tỷ trọng các loại mặt hàng đã kéo theo giá vốn hàng bán thay đổi (cụ thể là
tăng lên).
+ Doanh nghiệp phải thuê thêm nhân viên nên chi phí nhân công tăng lên.
Đồng thời để khuyến khích nhân viên trong Ccng ty, Giám đốc quyết định tăng
lương cho nhân viên.
+ Do hàng bán nhiều chi phí bán hàng và quản lý cũng tăng lên.
• Lợi nhuận: Năm 2010 lợi nhuận công ty là 12.329.974.639 đồng
giảm 375.455.933 đồng tương ứng đạt 97,04% so với năm 2009. Do mức tăng
doanh thu không lớn bằng mức tăng của chi phí đã khiến cho lợi nhuận công ty

-415,54%
- Thuế TNDN:
Trong năm 2010 thuế TNDN Công ty nộp là 2.212.937.219 đồng giảm
53.810.445 đồng đạt 97,63% so với năm 2009. Nguyên nhân là do năm 2010 lợi
nhuận của công ty giảm so với năm 2009 đã kéo theo số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp so với năm 2009 cũng ít hơn.
- Nộp BHXH:
Năm 2010 công ty nộp BHXH là 153.425.722 đồng tăng 11.871.065 đồng
đạt 108,39% so với năm 2009. Nguyên nhân là do công ty tuyển thêm lao động
nên số tiền BHXH của công ty cũng tăng lên.
- Nộp khác:
Năm 2010 nộp khác của công ty là 72.672.000 đồng giảm 37.831.955
đồng đạt 65,76% so với năm 2009.
c. Tiểu kết
Có thể nhận thấy năm 2010 doanh thu của công ty đã tăng mạnh nhưng
tốc độ tăng của doanh thu lại chậm hơn tốc độ tăng của chi phí đã khiến cho
lợi nhuận của công ty sụt giảm so với năm 2009. Điều này ảnh hưởng không
tốt tới sự phát triển của công ty nên trong năm tới công ty cần có các biện
pháp như:
+ Chủ động hơn về vốn tránh tình trạng đi vay nhiều phải chịu chi phí trả
lãi lớn.
+ Giữ vững các bạn hàng, các thị trường truyền thống đồng thời tiến hành
mở rộng thị trường mới.
+ Tăng cường công tác quản lý, tiết kiệm chi phí sao cho ở mức tối thiểu
sao cho tốc độ tăng chi phí chậm hơn của doanh thu.
Về lao động tiền lương công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ với người lao
động, đảm bảo cho người lao động về cả đời sống vật chất và đời sống tinh
thần
Về thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước công ty đã nộp đầy đủ thuế.
B – Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status