Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Tiết : 15+16
Tuần : 8
§5. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
I. MỤC TIÊU
- HS biết xác đònh được chiều cao của một vật mà không cần lên đỉnh cao nhất của nó.
- Biết xác đònh khoảng cách giữa hai điểm, trong đó có một điểm khó tới được.
- Rèn luyện kó năng đo đạc trong thực tế, rèn luyện ý thức làm việc tập thể.
II. CHUẨN BỊ
• GV: - giác kế, thước cuộn, êke, chọn đòa điểm.
- Chia nhóm hs(4 nhóm), phân công nhóm trưởng, phiếu thu hoạch.
• HS: MTBT, thước cuộn, êke
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1/ Ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
3/ Giảng bài mới :
HƯỚNG DẪN CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: đo chiều cao
của một vật mà không cần
leo lên đỉnh.
GV: Hướng dẫn.
GV: Thực hành mẫu.
GV: Yêu cầu hs tiến hành
thực hành.
GV: Yêu cầu mỗi nhóm HS
- Chọn 1 đòa điểm để đặt
giác kế.
- Cử HS lên nhận dụng cụ,
phiếu thu hoạch.
GV: Thu phiếu thực hành.
Hoạt động 2: xác đònh
khoảng cách giữa hai điểm
trong đó có một điểm khó tới
được.
GV: Nêu yêu cầu.
GV: Hướng dẫn .
GV: Thực hành mẫu.
GV: Yêu cầu mỗi nhóm HS
- Chọn 1 đòa điểm ở bờ sông
bên kia.
- Cử HS lên nhận dụng cụ,
phiếu thu hoạch.
GV: Hướng dẫn hs ghi phiếu
thu hoạch.
Vẽ hình phát hoạ cụ thể theo
HS: Thực hiện.
HS: Tiến hành thực hành.
HS: Theo dõi.
HS: Quan sát.
2. Xác đònh khoảng cách
giữa hai điểm.
Yêu cầu: Đo khoảng cách
giữa hai điểm ở hai bờ sông.
Hướng dẫn:
- Ta coi hai bờ sông là song
song với nhau.
- Chọn một điểm B phía bên
kia sông.
- Chọn một điểm A bên này
thực hành sau.
HS: Tiến hành thực hành.
HS: Trả dụng cụ.
HS: Lắng nghe.
4/ Dặn dò :
Chuẩn bò ôn tập chương 1.
GV : Nguyễn Văn Cảnh 3
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Tiết : 17+18
Tuần : 9
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- HS hệ thống hoá các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của
tam giác vuông.
- Hệ thống hoá các công thức đònh nghóa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ
giữa các tỉ số lượng giác của hai góc nhọn.
- Rèn luyện kó năng dùng MTBT để tính các tỉ số lượng giác hoặc số đo góc.
- Rèn luyện kó năng giải tam giác vuông và vận dụng vàop tính chiều cao, chiều rông của
vật thể trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ
• GV: - Bảng tóm tắc các kiến thức cần nhớ (phần 4) có chỗ (….) để HS điền tiếp.
- Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập.
- Thước thẳng, compa, êke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi.
• HS : - Làm câu hỏi và bài tập trong n tập chương I
- Thước kẻ, compa, êke, thước đo độ, máy tính bỏ túi.
III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1/Ổn đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
• HS1: Làm bài tập 1 tr91.
• HS2: Làm bài tập 2 tr91.
GV : Nguyễn Văn Cảnh 4
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
GV: Hướng dẫn
Tỉ số giữa hai cạnh góc
vuông là tang của một góc
nhọn và cotang của góc nhọn
kia.
GV: Nhận xét, lưu ý dùng
MTBT để tìm một góc khi
biết tỉ số lượng giác của góc
đó.
GV: Giới thiệu bài tập 36.
GV: Giới thiệu hình vẽ trên
đèn chiếu và hướng dẫn.
- Th1: cạnh lớn là cạnh đối
diện với góc
0
45
.
- Th2: cạnh lớn là cạnh kề
với góc
0
45
.
GV: Nhận xét.
GV: Giới thiệu bài 37
Hướng dẫn
- Sử dụng đònh lí đảo đònh lí
pytago để chứng minh tam
giác ABC vuông.
22
0
cmx
h
h
tg
=+=⇒
=⇒=
• Th2:
)(7,292212121
21
21
45
22
0
cmx
h
h
tg
≈=+=⇒
=⇒=
HS: Nhận xét.
HS: Thảo luận.
HS: Giải.
a) có
222
5,75,46 =+
Vậy tam giác ABC vuông tại
A.
0
Vậy điểm M phải nằm trên
hai đường thẳng song song với
'5055'103490
'1034
6786,0
28
19
000
0
≈−≈⇒
≈⇒
≈=
β
α
α
tg
Bài 36
• Th1:
)(292021
20
20
45
22
0
cmx
h
h
tg
=+=⇒
=⇒=
Suy ra AH=3,6 (cm).
b)
AHMHS
S
=⇒=
=
=
∆∆
∆
∆
ABCMBC
ABC
MBC
S
AH.BC
2
1
S
MH.BC
2
1
Vậy điểm M phải nằm trên
hai đường thẳng song song với
BC và cách BC một khoảng
bằng AH.
GV : Nguyễn Văn Cảnh 5
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
GV: Giới thiệu hình bài 38
trên đèn chiếu.
GV: Hướng dẫn
50cos
20
00
≈−
(m)
HS nhận xét
HS: Thảo luận.
HS: Lên bảng.
Chiều cao của cây là
1,7+30.tg
)(7,2235
0
m≈
HS: Nhận xét.
Bài 38
Giải
)(3629,4529,814
)(9,45250.
)(9,81465.
0
0
mAB
mtgIKIA
mtgIKIB
=−=⇒
≈=
≈=
Bài 39
Khoảng cách giữa hai cọc là
59,24
điểm nằm trên, nằm bên trong, nằm bên ngoài đường tròn.
• HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Một tấm bìa hình tròn ; thước thẳng ; compa, bảng phụ có ghi một số nội dung cần
đưa nhanh bài.
• HS : SGK ; thước thẳng ; compa, một tấm bìa hình tròn.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1/ Ổn đònh lớp :
2/ kiểm tra bài cũ :
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV NỘI DUNG
Hoạt động 1
1. NHẮC LẠI VỀ ĐƯỜNG TRÒN
GV : Vẽ và yêu cầu HS vẽ
đường tròn tâm O bán kính R.
Nêu đònh nghóa đường tròn ?
GV đưa bảng phụ giới thiệu 3
vò trí của điểm M đối với
đường tròn (O,R)
Hỏi : Em hãy cho biết các hệ
thức liên hệ giữa độ dài đoạn
OM và bán kính R của đường
HS vẽ :
O
R
Kí hiệu : (O;R) hoặc (O)
HS phát biểu đònh nghóa
đường tròn tr 97 SGK
HS trả lời :
- Điểm M nằm ngoài đường
M
M
R
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
tròn O trong từng trường hợp
GV ghi hệ
thức
dưới
mỗi
hình
a) OM > R ; b) OM = R
c) OM < R
GV đưa ?1 và hình 53 lên
bảng hoặc bảng phụ
- Điểm M nằm trong đường
tròn (O;R)
⇔
OM < R
Điểm H nằm ngoài đường
tròn (O)
⇒
OH > R
Điểm K nằm trong đường
tròn (O)
⇒
OH < R
Từ đó suy ra OH > OK
Trong ∆OKH có OH > OK
⇒
về góc và cạnh đối diện
trong tam giác)
Hoạt động 2
2. CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN
GV : Một đường tròn được
xác đònh khi biết những yếu
tố nào ?
GV : Hoặc biết yếu tố nào
khác mà vẫn xác đònh được
đường tròn ?
GV : Ta sẽ xét xem, một
đường tròn được xác đònh nếu
biết bao nhiêu điểm của nó.
Cho HS thực hiện ?2
Cho hai điểm A và B.
a) Hãy vẽ một đường tròn
đi qua hai điểm đó .
b) Có bao nhiêu đường
tròn như vậy ?
GV : Như vậy , biết một hoặc
hai điểm của đường tròn ta
đều chưa xác đònh được duy
nhất một đường tròn.
Hãy thực hiện ?3
Cho ba điểm A, B, C không
thẳng hàng. Hãy vẽ đường
tròn đi qua ba điểm đó.
GV : Vẽ được bao nhiêu
đường tròn ? Vì sao ?
HS : Một đường tròn được
đường kính của đường tròn
Qua ba điểm không thẳng
hàng, ta vẽ được môtỵ và chỉ
một đường tròn.
Chú ý : Không vẽ được
đường tròn nào qua ba
điểm thẳng hàng.
• Đường
tròn qua ba đỉnh A, B, C của
tam giác ABC gọi là đường
ngoại tiếp tam giác ABC. Khi
đó tam giác ABC gọi là tam
giác nội tiếp đường tròn
GV : Nguyễn Văn Cảnh 8
H
K
O
/
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Vậy qua bao nhiêu điểm xác
đònh một đường tròn duy
nhất?
GV : Cho 3 điểm A
/
; B
/
; C
/
Thẳng hàng . Có vẽ được tròn
đi qua 3 điểm này không ? Vì
;
B
/
C
/
; C
/
A
/
không giao nhau
HS nối (1) – (5)
(2) – (6)
(3) – (4)
Bài tập 2 tr 100 SGK
(1) – (5)
(2) – (6)
(3) – (4)
Hoạt động 3
3. TRỤC ĐỐI XỨNG
GV : Có phải đường tròn là
hình có tâm đối xứng không ?
Hãy thực hiện ?4 rồi trả lời
câu hỏi trên.
GV nhắc HS ghi kết luận
SGK tr 99.
(phần trong khung).
Một HS lên bảng làm ?4
/
A
A
tâm của miếng bìa hình tròn
Gấp miếng bìa hình tròn đó
theo đường thẳng vừa vẽ
Có nhận xét gì ?
Đường tròn có bao nhiêu trục
đối xứng ?
GV cho HS gấp hình theo
một vài đường kính khác
GV cho HS làm ?5
(hình vẽ đưa lên bảng phụ)
GV rút ra kết luận tr 99 SGK
HS thực hiện theo sự hướng
dẫn của GV
HS : Hai phần bìa trùng nhau
Đường tròn là hình có trục
đối xứng
Đường tròn có vô số trục đối
xứng, là bất cứ đường kinnh1
nào
/
/
/
C
C
O
B
A
Có C và C
/
đối xứng nhau
0
) đường
trung tuyến AM ; AB = 6cm,
AC = 8(cm)
a) Chứng minh rằng các
điểm A ; B ; C cùng thuộc
một đường tròn tâm M
b) Trên tia đối của tia
HS : - Nhận biết một điểm
nằm trong, nằm ngoài hay
nằm trên đường tròn
- Nắm vững cách xác đònh
đường tròn
- Hiểu đường tròn là hình có
một tâm đối xứng, có vô số
trục đối xứng là các đường
kính
8
6
E
F
M
D
C
B
A
a) ∆ABC (
µ
A
= 90
+ AC
2
GV : Nguyễn Văn Cảnh 10
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
MA lấy các điểm D ; E ;
F sao cho MD = 4cm ;
ME = 6cm ; MF = 5cm.
Hãy xác đònh vò trí của
mỗi điểm D ; E ; F với
đường tròn (M).
Qua bài tập trên em có kết
luận gì về tâm đường tròn
ngoại tiếp tam giác vuông ?
⇒
AM = BM = CM (đònh lí
tính chất trung tuyến của tam
giác vuông)
⇒
A ; B ; C € (M)
b) Theo đònh lí Py-ta-go
ta có :
BC
2
= AB
2
+ AC
2
BC
2
= 6
⇒
bán kính R = 5 (cm)
MD = 4 (cm) < R
⇒
D nằm
bên trong (M)
ME = 6 (cm) > R
⇒
E nằm
ngoài (M)
MF = 5 (cm) = R
⇒
E nằm
trên (M)
5/ Dặn dò :
• Về học kỹ lí thuyết, thuộc các đònh lí, kết luận.
• Làm các bài tập 1 ; 2 ; 3 tr 99 – 100 SGK
• Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 tr 128 SBT
GV : Nguyễn Văn Cảnh 11
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
Tiết :21
Tuần : 11
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
• Củng cố các kiến thức về sự xác đònh đường tròn , tính chất đối xứng của đường tròn qua
một số bài tập
• Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, suy luận chứng minh hình học
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
• GV : Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi trước một số bài tập , bút dạviết bảng, phấn màu
• HS : Thước thẳng, compa, bảng phụ, SGK, SBT
HS trả lời :
Có OA = OB = OC = OD
(theo tính chất hình chữ
nhật )
( )
( )
2 2
, , , ,
12 5 13( )
6,5( )
O
A B C D O OA
AC cm
R cm
⇒ ∈
= + =
⇒ =
HS : Hình 58 SGK có tâm đối
xứng, có trục đối xứng.
HS : Hình 59 SGK, có trục
đối xứng, không có tâm đối
xứng
HS trả lời
Nối (1) với (4)
(2) với (6)
Bài 1 tr 99 SGK
Giải
Ta có OA = OB = OC = OD
(theo tính chất hình chữ
nhật )
có thể có ba điểm chung
phân biệt
c) Tâm của đường tròn ngoại
tiếp một tam giác bao giời
cũng nằm trong tam giác ấy
(3) với (5)
Kết quả
a) Đúng
b) Sai vì có 3 điểm chung
phân biệt thì chúng trùng
nhau
c) Sai vì :
Tam giác vuông, tâm đường
tròn ngoại tiếp tam giác là
trung điểm của cạnh huyền
Tam giác tù tâm đường tròn
ngoại tiếp mằn ngoài tam
giác
(2) với (6)
(3) với (5)
Bài tập 5 SBT tr 128
Giải
a) Đúng
b) Sai vì có 3 điểm chung
phân biệt thì chúng trùng
nhau
c) Sai vì :
Tam giác vuông, tâm đường
tròn ngoại tiếp tam giác là
trung điểm của cạnh huyền
HS : Có OB = OC = R thuộc
trung trực của BC
Tâm O của đường tròn là
giao điểm của tia Ay và
đường trung trực của BC
y
x
C
B
A
HS hoạt động nhóm
3
H
O
C
B
A
∆ABC đều, O là tâm đường
tròn ngoại tiếp ∆ABC
⇒
O là
Bài tập 8 tr 101 SGK
Giải
Ta có OB = OC = R thuộc
trung trực của BC
Tâm O của đường tròn là
giao điểm của tia Ay và
đường trung trực của BC
Bài tập
Giải
sau 5 phút
a) Vì sao AD là đường kính
của đường tròn (O) ?
b) Tình số đo góc ACD
giao của các đường phân
giác, trung tuyến, đường cao,
trung trực
⇒
O
∈
AH (AH
⊥
BC)
Trong tam giác vuông AHC
0
3 3
.sin 60
2
2 2 3 3
. .
3 3 2
3
AH AC
R OA AH
= =
= = =
=
Cách hai : HC =
3
2 2
∈
AD (vì Olà giao
ba đường trung trực ∆)
⇒
AD là đường kính của (O)
HS2 : (trả lời miệng )
b) ∆ADC có trung tuyến CO
thuộc cạnh AD bằng nửa AD
0
3 3
.sin 60
2
2 2 3 3
. .
3 3 2
3
AH AC
R OA AH
= =
= = =
=
Cách hai : HC =
3
2 2
BC
=
0
3 1
. 30 .
2
nên
·
0
90ACD =
c) HS3 (ghi bảng)
Ta có
( )
12
2
BC
BH HC cm= = =
Trong tam giác vuông AHC
⇒
AC
2
= AH
2
+ HC
2
(ĐL py
–ta-go)
2 2
AH AC HC⇒ = −
( )
400 144 16AH cm= − =
Trong tam giác vuông ACD
AC
2
= AD.AH (hệ thức lượng
trong tam giác vuông)
= AH
2
+ HC
2
(ĐL py
–ta-go)
2 2
AH AC HC⇒ = −
( )
400 144 16AH cm= − =
Trong tam giác vuông ACD
AC
2
= AD.AH (hệ thức lượng
trong tam giác vuông)
( )
2 2
20
16
25
AC
AD
AH
cm
⇒ = =
=
Bán kính đường tròn (O)
bằng 12,5cm
4/ Củng cố :
HS : - Phát biểu đònh lí về sự xác đònh đường tròn ?
A
C
B
A
C
B
A
- Hãy nêu rõ vò trí của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC đối với tam giác ABC
?
- Đường tròn có tâm đối xứng , trục đối xứng không ? Chỉ rõ ?
3/ Giảng bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1
1. SO SÁNH ĐỘ DÀI CỦA ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY
- GV yêu cầu HS đọc bài
toán SGK tr102.
- GV : Đường kính có phải là
dây của đường tròn không ?
- GV : Vậy ta cần xét bài
toán trong hai trường hợp :
- Dây AB là đường kính
- Dây AB không là đường
kính
Cả lớp theo dõi đề toán trong
SGK.
HS : Đường kính là dây của
đường tròn.
HS :
TH1 : AB là đường kính, ta
có : AB = 2R
kính
Xét ∆ABC ta có
AB < OA + OB = R + R = 2R
(bát đẳng thức trong tam
giác).
Vậy AB
≤
2R
R
B
A
O
1HS đọc đònh lí 1 tr 103 SGK
cả lớp theo dõi và thuộc đònh
lí 1 ngay tại lớp.
C
I
H
O
K
B
A
HS trả lời miệng
HS : Gọi I là trung điểm của
BC
Ta có : ∆ABC (
µ
H
= 90
0
⇒
IB = IK = IH = IC
⇒
Bốn điểm B ; K ; H ; C
cùng thuộc đường tròn đường
kính IB.
HS2 : Xét (I) có HK là dây
không đi qua tâm I ; BC là
đường kính
⇒
HK < BC
(theo đònh lí 1 vừa học )
Hoạt động 2
2. QUAN HỆ VUÔNG GÓC GIỮA ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY
GV : Vẽ đường tròn (O ; R)
đường kính AB vuông góc
với dây CD tại I. So sánh độ
dài IC với ID ?
GV gọi 1 HS thực hiện so
sánh (thường đa số HS chỉ
nghó đến trường hợp dây CD
không là đường kính , GV
nên để HS thực hiện so sánh
rồi mới đưa câu hỏi gợi mở
cho trường hợp CD là đường
kính).
GV : Như vậy đường kính AB
vuông góc với dây CD thì đi
qua trung điểm của dây ấy.
IC = ID
HS : Trường hợp đường kính
AB vuông góc với đường
kính CD thì hiển nhiên AB đi
qua trung điểm O của CD.
HS : Trong một đường tròn,
đường kính vuông góc với
một dây thì đi qua trung điểm
dây đó.
HS1 : Đường kính đi qua
trung điểm của một dây có
vuông góc với dây đó
ĐỊNH LÍ 2
Trong một đường tròn, đường
kính vuông góc với một dây
thì đi qua trung điểm của dây
ấy.
GV : Nguyễn Văn Cảnh 18
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
dây đó không ? vẽ hình minh
hoạ.
GV : Vậy mệnh đề đảo của
đònh lí này đúng hay sai ?
Có thể đúng trong trường hợp
nào không ?
GV : Các em hãy về nhà
chứng minh đònh lí sau :
GV đọc đònh lí 3 tr 103 SGK.
GV yêu cầu HS làm ?2
Cho hình 67
một dây không đi qua tâm
đường tròn.
HS trả lời miệng
Có AB là dây không đi qua
tâm MA = MB (gt)
OM AB⇒ ⊥
(đ/l quan hệ
vuông góc giữa đường kính
và dây).
Xét tam giác vuông AOM có
2 2
AM OA OM= −
(đ/l Py-
ta-go).
2 2
13 5 12AM cm= − =
AB = 2.AM = 24 cm
ĐỊNH LÍ 3
Trong một đường tròn, đường
kính đi qua trung điểm của
một dây không đi qua tâm thì
vuông góc với dây ấy.
4/ Củng cố :
• HS : phát biểu đònh lí so sánh độ dài của đường kính và dây ?
• Phát biểu đònh lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây ?
• Hai đònh lí này có gì quan hệ với nhau ?
• HS : Giải bài tập 11 tr 104 SGK
GV : Nguyễn Văn Cảnh 19
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
5/ Dặn dò :
M
I
O
D
C
B
A
GV gợi ý : Vẽ OM ⊥ CD,
OM kéo dài cắt AK tại N
Hãy phát hiện các cặp đoạn
bằng nnhau để chúng minh
bài toán.
1 HS đọc to đề bài
HS vẽ hình vào vở
HS chữa miệng, GV ghi bảng
Kẻ OM ⊥ CD , OM cắt AK
tại N
⇒
MC = MD (1) (ĐL đường
kính vuông góc với dây cung)
Xét ∆AKB có OA = OB (gt)
ON // KB (cùng ⊥ CD)
⇒
AN = NK
Xét ∆AHK có
AN = NK (c/m trên)
MN // AH (cùng ⊥ CD)
Bài tập 21 tr 131 SGK
Giải
Kẻ OM ⊥ CD , OM cắt AK
cách từ O tới AB và tới AC.
GV : Để chứng minh 3 điểm
B ; O ; C thẳng hàng ta làm
thế nào ?
⇒
MH = MK (2)
Từ (1) và (2) ta có
MC – MH = MD – MK
Hay CH = DK
Một HS đọc to đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình
HS vẽ hình vào vở
2
1
O
1
1
H
K
C
B
A
a) Kẻ OH ⊥ AB tại H
OK ⊥ AC tại K
⇒
AH = HB (theo đònh lí
AK = KC vuông góc với dây)
tứ giác AHOK
có
µ
(vì
µ
µ
0
90K H= =
; KO = OH ;
OC = OB (= R))
µ
µ
0
1 1
90C O⇒ = =
(2 góc nhọn
của tam giác vuông)
Bài 2 : Cho đường tròn (O),
hai dây AB ; AC vuông góc
với nhau biết AB = 10 ,
AC = 24.
a) Tính khoảng cách từ mỗi
dây đến tâm.
b) Chứng minh ba điểm B ; O
; C thẳng hàng.
c) Tính đường kính của
đường tròn (O).
Giải
a) Kẻ OH ⊥ AB tại H
OK ⊥ AC tại K
⇒
AH = HB (theo đònh lí
AK = KC vuông góc với dây)
Suy ra KO = HB
⇒
∆CKO = ∆OHB
(vì
µ
µ
0
90K H= =
; KO = OH ;
OC = OB (= R))
µ
µ
0
1 1
90C O⇒ = =
(2 góc nhọn
của tam giác vuông)
mà
µ
¶
0
1 2
90C O+ =
(2 góc nhọn
của tam giác vuông)
Suy ra
µ
¶
·
0
song song vì B, O, C chưa
thẳng hàng.
GV : Ba điểm B ; O ; C thẳng
hàng chứng tỏ đoạn BC là
dây như thế nào củ đường
tròn (O) ?
Nêu cách tính BC
Bài 3 (đề bài đưa lên bảng
phụ)
Cho đường tròn (O ; R)
đường kính AB ; điểm M
thuộc bán kính OA ; dây CD
vuông góc với OA tại M. Lấy
điểm E € AB sao cho ME =
MA.
a) Tứ giác ACED là hình
gì ?
Giải thích
b) Gọi I là giao điểm của
đường thẳng DE và BC.
Chứng minh rằng điểm I
thuộc đường tròn (O
/
) có
đường kính EB.
c) Cho AM =
3
R
. Tính S
ACBD
·
µ
0
2 1
180O K OH O+ + =
Hay
·
0
180COB =
⇒
ba điểm C ; O ; B thẳng
hàng
c) Theo kết quả câu b ta có
BC là đường kinh của đường
tròn (O)
Xét ∆ABC (
µ
0
90A =
)
theo đònh lí Py-ta-go :
BC
2
= AC
2
+ AB
2
BC
2
= 24
90A =
)
theo đònh lí Py-ta-go :
BC
2
= AC
2
+ AB
2
BC
2
= 24
2
+ 10
2
BC =
676
Bài 3. Cho đường tròn (O ; R)
đường kính AB ; điểm M
thuộc bán kính OA ; dây CD
vuông góc với OA tại M. Lấy
điểm E € AB sao cho ME =
MA.
a) Tứ giác ACED là hình
gì ?
Giải thích
b) Gọi I là giao điểm của
đường thẳng DE và BC.
Chứng minh rằng điểm I
thuộc đường tròn (O
vuông góc.
GV gợi ý : Đã biết AB = 2R
v à CD = 2CM
Trong tam giác vuông ACB
có
2
5
. .
3 3
R R
CM AM MB= =
Tính CM theo R.
Từ đó tính diện tích tứ giác
ACBD.
AM = ME (gt)
⇒
tứ giác ACED là hình thoi
(vì có 2 đường chéo vuông
góc với nhautại trung điểm
mỗi đường)
b) Xét ∆ACB có O là tyrung
điểm của AB CO là trung
tuyến thuộc cạnh AB
Mà CO = AO = OB =
2
AB
⇒
∆ACB vuông tại C
⇒
AC ⊥ CB
) đường kính EB
c) Tứ giác ACBD là tứ giác
có 2 đường chéo AB và CD
vuông góc với nhau
- Tứ giác có hai đường chéo
vuông góc có diện tích bằng
nửa tích hai đường chéo
HS nêu cách tính
CM
2
= AM.MB ( hệ thức
lượng trong tam giác vuông)
GV : Nguyễn Văn Cảnh 24
Trường THCS Mỹ Phước Tây Giáo án Hình Học 9
(Nếu thiếu thời gian, GV gợi
ý, HS về nhà làm câu c)
2
5 5
.
3 3 3
2 5
2
3
.
2
2 .2 5 2 5
2.3 3
ACBD
R R R
CM