1
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO TẠI VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
Đồng tác giả
PGS.TS. NGUYỄN KIM ANH
PGS.TS. NGÔ VĂN THỨ
TS. LÊ THANH TÂM
ThS. NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
NGHIÊN CỨU
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO
TẠI VIỆT NAM - KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ
Bản quyền
Báo cáo nghiên cứu này được hoàn thành bởi Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam
(MFWG) với sự hợp tác của Nhóm tác giả nghiên cứu do PGS.TS. Nguyễn Kim Anh làm
trưởng nhóm tác giả nghiên cứu, và nguồn hỗ trợ tài chính của Qũy Citi – Ngân hàng Citi.
Sự đóng góp này là yếu tố quan trọng góp phần quyết định thành công của Báo cáo nghiên
cứu. Các ý kiến trong Nghiên cứu này mang tính chất độc lập và không nhất thiết phản ánh
quan điểm của Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (MFWG). Bản báo cáo nghiên
cứu này thuộc quyền sở hữu trí tuệ của Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (MFWG).
Việc sao chép một phần hoặc tái bản Bản báo cáo nghiên cứu này chỉ được thực hiện khi có
sự đồng ý chính thức bằng văn bản của Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam (MFWG)
trước khi thực hiện sao chép hoặc tái bản.
Ngân hàng Citi
Citi, công ty cung cấp các dịch vụ tài chính hành đầu thế giới, có khoảng 200 triệu tài khoản
khách hàng và kinh doanh tại hơn 140 quốc gia. ông qua các bộ phận kinh doanh, gồm
Citicorp and Citi Holdings, Citi cung cấp cho người tiêu dùng, doanh nghiệp, các chính phủ
và tổ chức rất nhiều các dịch vụ và sản phẩm tài chính, trong đó có dịch vụ ngân hàng và
tín dụng cá nhân, dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp và đầu tư, chứng khoán và môi giới,
và quản lý tài sản. ông tin đầy đủ về Citi có tại trang web www.citigroup.com hoặc www.
citi.com.
Quỹ Citi
Trải qua hơn 25 năm đổi mới, toàn diện đất nước, với đường
lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã
đạt được nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế và
xóa đói giảm nghèo. Trong những thành tựu quan trọng đó,
có phần đóng góp đáng khích lệ của hoạt động tài chính vi
mô, với sự tham gia tích cực của các tổ chức, chương trình tài
chính vi mô trên khắp mọi miền đất nước. ông qua việc trợ
giúp người nghèo và những nhóm người bị thiệt thòi, các hoạt
động tài chính vi mô đã giúp họ vượt qua khó khăn, thách
thức để không ngừng vươn lên phát triển kinh tế gia đình và
đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương. ực tế đã
chứng minh rằng, tài chính vi mô là hoạt động có ý nghĩa xã
hội sâu sắc và ngày càng lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên khắp
các châu lục, đặc biệt là ở các nước đang phát triển trong đó
có Việt Nam.
Việt Nam đã xác định ba vấn đề cốt lõi để đảm bảo con đường
phát triển bền vững của đất nước là: Tăng trưởng cao về kinh
tế gắn với công bằng xã hội; Xóa đói giảm nghèo và Bảo vệ môi
trường. Với mục tiêu này, hoạt động tài chính vi mô của Việt
Nam đã và đang thể hiện vai trò quan trọng trong việc tăng
cường hỗ trợ tài chính thông qua việc từng bước đáp ứng nhu
cầu về nguồn vốn vay và các dịch vụ tài chính để phát triển
kinh tế, đặc biệt là ở khu vực nông thôn và các hộ gia đình thu
nhập thấp. Hoạt động tài chính vi mô ngày càng thể hiện được
vai trò của mình trong xã hội. Ở một nền kinh tế mà phần lớn
dân số có nhiều khó khăn về kinh tế với mức thu nhập thấp,
thực sự cần hỗ trợ, đặc biệt từ các chương trình, tổ chức tài
chính quy mô nhỏ để tạo thu nhập và cải thiện cuộc sống. Có
thể khẳng định, hoạt động tài chính vi mô ở Việt Nam trong
hai thập kỷ qua đã và đang có những đóng góp nhất định vào
hoạt động tài chính vi mô trong công cuộc đổi mới đất nước
và phát triển kinh tế, trên cơ sở thực tiễn hoạt động tài chính
vi mô ở Việt Nam, đề tài. “Tài chính vi mô với giảm nghèo tại
Việt Nam: Kiểm định và so sánh”, đã được lựa chọn để nghiên
cứu. Với sự tham gia của một số nhà nghiên cứu, chuyên gia
giàu kinh nghiệm và am hiểu về hoạt động tài chính vi mô
thuộc Học viện Ngân hàng và Trường đại học Kinh tế quốc
dân, cùng với sự phối hợp của Nhóm Công tác Tài chính vi
mô Việt Nam (MFWG) và nguồn tài trợ của Quỹ Citi, sau quá
trình nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa, tổ chức hội thảo
chuyên đề , bằng phương pháp phân tích, thu thập thông tin
thứ cấp và thông tin trực tiếp từ khách hàng của các tổ chức
cung cấp dịch vụ tài chính vi mô (bao gồm các tổ chức tài
chính vi mô; Quỹ Tín dụng nhân dân; Ngân hàng Chính sách
xã hội), nhóm nghiên cứu đã hoàn thành đề tài mà kết quả
được thể hiện trong cuốn sách này nhằm tập trung cung cấp
thông tin về hoạt động tài chính vi mô Việt Nam; Tác động của
tài chính vi mô đối với giảm nghèo ở Việt Nam thông qua kết
quả kiểm định và so sánh trên cơ sở đó đã đưa ra một số đánh
giá và khuyến nghị khi nhìn lại qua trình hình thành, phát
triển và những đóng góp của tài chính vi mô Việt Nam trong
công cuộc xóa đói giảm nghèo; đồng thời đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động tài chính vi mô
Việt Nam trong quá trình hội nhập và phát triển.
Chúng tôi hy vọng, kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần tăng
cường hiểu biết về hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam với
tư cách là một trong những công cụ hữu hiệu trong công cuộc
xóa đói giảm nghèo, phát triển đất nước. Có thể, những nội
dung được thể hiện trong cuốn sách này không thể tránh khỏi
hạn chế và thiếu sót nhất định do thời gian và quy mô của
dự thảo báo cáo tại hội thảo về tài chính vi mô, và các phản
biện đọc nghiên cứu này. Các ý kiến hữu ích đã được đưa ra
để đóng góp cho nhóm tác giả nghiên cứu và hoàn thiện nội
dung.
Các ý kiến trong nghiên cứu này mang tính chất độc lập và
không nhất thiết phản ánh quan điểm của Nhóm Công tác Tài
chính vi mô Việt Nam và Quỹ Citi
Nhóm tác giả
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HỘP
1. TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
2. GIỚI THIỆU VỀ NGHIÊN CỨU 26
2.1. Lý do và mục đích thực hiện nghiên cứu 26
2.2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.3. Mẫu điều tra và phương pháp thực hiện 30
2.4. Khung phân tích và các giả thuyết để kiểm định 32
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. Tổng quan về ngành tài chính vi mô Việt Nam cho khách
hàng thu nhập thấp/nghèo 34
3.1.1.Vấn đề nghèo đói tại Việt Nam và chính sách giảm nghèo 34
3.1.2.Các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô chính trên phân
đoạn thị trường khách hàng thu nhập thấp 34
3.1.3.Môi trường hoạt động của tài chính vi mô Việt Nam 38
3.1.4.Phân đoạn thị trường tài chính vi mô Việt Nam 45
3.1.5.Một số kết quả hoạt động tài chính vi mô cho khách hàng
nghèo/thu nhập thấp 48
LHPN: Liên hiệp Phụ nữ
MFWG: Nhóm Công tác Tài chính vi mô Việt Nam
MOM: Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ phát triển kinh tế Tiền Giang
(Mekong Organization of Micronance)
NGO: Tổ chức phi chính phủ
NHCSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
NHNg: Ngân hàng người nghèo
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
PAR: Danh mục rủi do
QTDND: Quỹ Tín dụng nhân dân
QTDNDCS: Quỹ tín dụng nhân dân Cơ sở
QTDNDTW: Quỹ tính dụng nhân dân Trung ương
ROA: Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
TBXH: ương binh xã hội
TCCU TCVM: Tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính vi mô
TCTC: Tổ chức tài chính
14
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO TẠI VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
TCTCVM: Tổ chức tài chính vi mô
TCTD: Tổ chức tín dụng
TCVM: Tài chính vi mô
TYM: Tổ chức Tài chính quy mô nhỏ TYM một thành
viên Tình ương
UN Women: Tổ chức Phát triển Phụ nữ của Liên Hiệp Quốc
VHLSS: Điều tra tiêu cuhẩn mức sống của hộ gia đình Việt
Nam ( Vietnam Household Living Standard Survey)
WB: Ngân hàng ế giới
WWU: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Bảng 3.19: Có/ Không khó khăn khi trả nợ? 71
Bảng 3.20: Số lượng khách hàng vay ở nơi khác 73
Bảng 3.21: Lãi suất (%/ tháng) khi vay ở nơi khác 74
Bảng 3.22: Ý kiến của khách hàng NHCSXH xếp hạng hoạt động
mang lại thu nhập chính trước và sau khi tham gia tổ chức 75
Bảng 3.23: Ý kiến của khách hàng QTDND xếp hạng hoạt động mang
lại thu nhập chính trước và sau khi tham gia tổ chức 76
Bảng 3.24: Ý kiến của khách hàng TCVM xếp hạng hoạt động mang
lại thu nhập chính trước và sau khi tham gia tổ chức 77
Bảng 3.25: Sự thay đổi tỷ lệ đóng góp (%) vào tổng thu nhập của các
hoạt động trước và sau khi tham gia tổ chức 78
Bảng 3.26: Đánh giá về thu nhập trước và sau khi tham gia tổ chức .80
Bảng 3.27: Đánh giá về chi tiêu trước và sau khi tham gia tổ chức 81
Bảng 3.28: Đánh giá về tiết kiệm trước và sau khi tham gia tổ chức .82
Bảng 3.29: Đánh giá về đầu tư cho sản xuất kinh doanh trước và sau
khi tham gia tổ chức 83
Bảng 3.30: Đánh giá về mức sống của gia đình so với hàng xóm/ dân
làng trước khi tham gia tổ chức và hiện nay 85
Bảng 3.31: Mức sống chung của địa phương hiện nay so với trước khi
có các tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM 87
Bảng 3.32: Sự thay đổi cuộc sống chung trong vòng 5 năm và 10 năm
qua 89
17
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO TẠI VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
Bảng 3.33: So sánh sự thay đổi về mức sống của gia đình với mức sống
chung trong địa phương 90
Bảng 3.34: Tác động của việc tham gia tổ chức đối với mức sống gia
đình 91
Bảng 3.35: Tổng tài sản của gia đình trước khi tham gia dự án và hiện
nay (triệu đồng) 93
gia tổ chức 82
Hình 3.14: Đánh giá về tiết kiệm của khách hàng trước và sau khi
tham gia tổ chức 83
Hình 3.15: Đánh giá về đầu tư cho sản xuất kinh doanh của khách
hàng trước và sau khi tham gia tổ chức 84
Hình 3.16: Sự thay đổi mức sống của khách hàng trước và sau khi
tham gia tổ chức 86
Hình 3.17: Tỷ lệ hộ tự đánh giá cuộc sống của gia đình năm 2008 so
với 2001 88
Hình 3.18: Tác động của việc tham gia tổ chức tín dụng đối với mức
sống gia đình 92
Hình 3.19: Tác động của việc vay vốn và tham gia tổ chức tín dụng 98
Hình 3.20: Mức độ hài lòng về hoạt động của các tổ chức 104
Hình 3.21: Khách hàng có muốn tiếp tục vay không? 105
19
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO TẠI VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
HỘP:
Hộp 3.1: Một số nội dung trong Đề án xây dựng và phát triển hệ
thống tài chính vi mô Việt Nam đến năm 2020 44
Hộp 3.2: Khách hàng tài chính vi mô với câu chuyện thoát nghèo 94
Hộp 3.3: Giải thưởng Doanh nhân vi mô Citi (CMA) nhằm vinh
danh các khách hàng, cán bộ tín dụng và tổ chức tài chính vi mô tiêu
biểu giai đoạn 2007-2011 100
Hộp 4.1: TYM sau chính thức hóa hoạt động: Cơ hội và thách thức
115
20
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO TẠI VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
Tài chính vi mô đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội, đặc biệt trong công cuộc giảm nghèo đói và phát triển
xã hội tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Sự phát triển
dịch vụ tài chính phù hợp và sẵn sàng trong khu vực nông thôn.
• Batổchứcchínhcungcấptàichínhvimôchođốitượngkháchhàng
thu nhập thấp là: Các tổ chức tài chính vi mô, NHCSXH, hệ thống
Quỹ Tín dụng nhân dân. Trong đó, các TCTCVM và NHCSXH tập
trung nhiều hơn vào đối tượng khách hàng nghèo. Tính đến cuối
năm 2010, thị phần tín dụng của TCTCVM là 0,8% theo dư nợ và
4,4% theo số lượng khách hàng. NHCSXH là đơn vị có thị phần tín
dụng lớn nhất (46,5% dư nợ và 59,6% khách hàng). Hoạt động tài
chính vi mô hiện vẫn tập trung chủ yếu vào hoạt động tín dụng.
Ngoại trừ QTDND với hoạt động huy động tiết kiệm tương đối tốt,
đáp ứng được yêu cầu về sử dụng vốn, hầu hết các tổ chức khác đều
chưa phát triển hoạt động huy động tiết kiệm và dịch vụ khác.
• MôitrườngpháplýchohoạtđộngtàichínhvimôViệtNamđãđược
cải thiện đáng kể. Chính phủ đã xây dựng và ban hành nhiều luật
và văn bản dưới luật khuyến khích quá trình tăng trưởng và phát
triển bền vững của ngành TCVM nhằm cung cấp dịch vụ tài chính
đáp ứng nhu cầu của khách hàng nghèo và thu nhập thấp, đặc biệt
là Luật các TCTD 2010. Đề án xây dựng và phát triển hệ thống tài
chính vi mô Việt Nam đến năm 2020 cũng đã được Chính phủ phê
duyệt vào tháng 12/2011. Đây là cơ sở quan trọng cho việc phát triển
tài chính vi mô Việt Nam trong thời gian tới.
• Hiệuquảcủatàichínhvimôđếnthunhậpvàtàisản:Có89,75%
khách hàng đánh giá thu nhập đã tăng lên sau khi vay vốn. Tuy vậy,
tài chính vi mô có tác động giúp thay đổi tổng mức thu nhập chứ
hầu như không làm thay đổi cơ cấu đóng góp của các hoạt động vào
tổng thu nhập. So sánh giữa quy mô vốn vay và mức độ tăng lên của
thu nhập, một đồng vốn cho vay trung bình của TCTCVM có tác
động đến tăng thu nhập cao hơn các tổ chức khác. Tài sản, chi tiêu
và tiết kiệm cũng có mức tăng khá đáng kể. Tổng tài sản trung bình
22
doanh của từng cá nhân sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Do vậy, tài chính vi
mô góp phần tạo việc làm (4,2% khách hàng được phỏng vấn đánh
23
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO TẠI VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
giá có sự thay đổi lớn trong 5 năm qua), hoặc phát triển việc làm
thuận lợi hơn.
• Vềcáctácđộngkhác:
- Tình trạng nhà ở, nhà vệ sinh, nước sinh hoạt đều có những thay đổi
tích cực sau khi các hộ gia đình được tiếp cận nguồn vốn vay. Hai
lý do chủ yếu dẫn đến thành quả này là: ứ nhất, có những khoản
vay với mục đích trực tiếp hướng đến cải tạo công trình phụ, nước
sạch… nên đã tạo điền kiện tốt cho sức khỏe và tiện nghi của khách
hàng. ứ hai, với các khoản vay nhằm sản xuất, kinh doanh, thu
nhập gia đình tăng lên và giúp họ có nguồn chi tiêu đầu tư xây dựng
lâu bền cho gia đình.
- So sánh giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính vi mô, tỷ lệ
khách hàng có lợi ích về đào tạo, hướng dẫn và các lợi ích xã hội là
cao nhất đối với khách hàng TCTCVM (trên 37%). Mặc dù cùng
cung cấp tài chính vi mô theo hình thức tổ, nhóm và thông qua các
đoàn thể, NHCSXH không nhận được sự đánh giá cao như vậy.
- Hầu hết các khách hàng đều đánh giá cao về các lợi ích xã hội do tài
chính vi mô mang lại, như sự hiểu biết tốt hơn, tự tin hơn, tham gia
nhiều hơn vào sinh hoạt cộng đồng, cũng như bình đẳng giới và chất
lượng cuộc sống gia đình. Đây là những tác động khó có thể đong
đếm, nhưng thực sự tạo nên sự thay đổi rất lớn trong cuộc sống. Và
đây cũng là lý do tại sao tài chính vi mô có sức hấp dẫn lớn, được
đánh giá cao, được coi như một trong những công cụ chủ chốt trong
giảm nghèo và phát triển kinh tế.
• Kháchhàngmongmuốncácphươngthứctrảgốcvàlãilinhhoạt
hơn, đa dạng hơn.
mô:
- Đa dạng hóa các dịch vụ tài chính truyền thống, phát triển các dịch
vụ tài chính mới, kết hợp cung cấp sản phẩm tài chính và phi tài
chính.
- Phát huy hơn nữa sức mạnh của mình, giảm thiểu các điểm yếu của
từng tổ chức. Cụ thể: Các TCTCVM phi chính phủ phát huy hơn
nữa sức mạnh gắn kết giữa các thành viên, cân bằng giữa mục tiêu
phát triển xã hội và bền vững; xem xét và nắm lấy cơ hội chuyển đổi
25
TÀI CHÍNH VI MÔ VỚI GIẢM NGHÈO TẠI VIỆT NAM: KIỂM ĐỊNH VÀ SO SÁNH
và chính thức hóa hoạt động; tăng cường tiềm lực tài chính và năng
lực quản trị hoạt động. NHCSXH tận dụng tối đa sức mạnh của hệ
thống toàn quốc và sự gắn kết với các cơ quan đoàn thể; nâng cao
hiệu quả hoạt động, hướng tới bền vững về hoạt động và tài chính,
giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn của Chính phủ cho hoạt động.
QTDND tiếp tục phát triển theo định hướng tự chủ trong hoạt
động và tài chính, áp dụng các thông lệ quốc tế của mô hình hợp tác
xã tài chính điển hình; QTDND Trung ương nhanh chóng tái cấu
trúc thành Ngân hàng Hợp tác xã theo Luật các TCTD (2010); các
QTDND cơ sở củng cố hoạt động, tăng cường khả năng quản trị rủi
ro và quản lý điều hành; tăng cường mối liên kết chặt chẽ trong hệ
thống.
• Cáccơquanquảnlýcầnquantâmhơnnữađếnviệcquảnlývấn
đề chồng nợ, kết hợp tài chính vi mô với các chương trình đào tạo,
nâng cao năng lực và các chương trình tạo việc làm đa dạng.
Tài chính vi mô tại Việt Nam đang có cơ hội phát triển tương đối
khả quan trên cả ba khía cạnh: ứ nhất, chính sách từ phía Chính
phủ và các cơ quan chức năng; ứ hai, năng lực và khả năng tiềm
tàng của các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ tài chính vi mô (với
ba nhóm tổ chức chính: Các tổ chức tài chính vi mô, NHCSXH, Hệ