Nghiên cứu mô hình đánh giá tác động của tài trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển trong điều kiện thông tin bất cân xứng đối với tăng trưởng kinh tế - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
*** TRẦN THỊ ÁNH

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
TÀI TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
i

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Nghiêm Sĩ Thương và TS Nguyễn Đại Thắng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên trong
suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án để tác giả có thể hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo
sau Đại học của Trường Đại học Bách Khoa Hà nội, các thầy cô ở Trường Đại học Kinh tế quốc
dân, Đại học Tài chính và các thầy cô ở các trường khác đã tận tình góp ý và giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận án.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến sự giúp đỡ quý báu của các cô, chú và anh chị tại Bộ
Khoa học và Công nghệ, các anh chị tại Tòa soạn Tạp chí Nghiên cứu khoa học, tạp chí Tài
chính và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tác giả trong bản
luận án.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và các bạn bè đã động viên,

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC 1
1.1.1. Mô hình tăng trưởng của Solow [81] 1
1.1.2. Mô hình tăng trưởng kinh tế của Romer [77][78][79] 3
1.1.3. Mô hình tăng trưởng kinh tế của Bencivenga và Smith [30] 5
1.1.4. Mô hình tăng trưởng kinh tế của Jones [56][57], Ivo De Loo và Luc Soete [54]
8
1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 10
1.2.1. Giáo sư Trần Thọ Đạt - Vai trò của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) trong
chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam [18][19][20] 10
1.2.2. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương – Thay đổi mô hình tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam [21][22] 14
iii

1.2.3. Nguyễn Đức Kiên – Mô hình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam ở giai đoạn
thu nhập trung bình thấp (2012-2020) [9] 16
1.3. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 18
1.3.1. Một số tồn tại từ các mô hình nghiên cứu trước 18
1.3.2. Định hướng nghiên cứu 21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2 25
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TÀI TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG
ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 25
2.1. TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 25
2.1.1. Khái niệm và vai trò của tăng trưởng kinh tế 25
2.1.2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế 27
2.1.3. Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế 29
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 30
2.2. TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

3.5. KIỂM ĐỊNH CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA MÔ HÌNH 95
3.5.1. Kiểm định điều kiện tham gia thị trường của các chủ thể trong mô hình 95
3.5.2. Kiểm định sự tồn tại của trạng thái cân bằng ở thị trường tín dụng 98
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 102
CHƯƠNG 4 104
VẬN DỤNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TÀI TRỢ CHO HOẠT ĐỘNG
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN THÔNG TIN BẤT CÂN XỨNG
ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 104
4.1. QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG MÔ HÌNH 104
4.1.1. Quy trình xác định các tham số của mô hình 104
4.1.2. Phạm vi ứng dụng mô hình 110
v

4.2. THUẬT TOÁN VẬN DỤNG MÔ HÌNH 111
4.3. KẾT QUẢ VẬN DỤNG MÔ HÌNH VÀO MỘT SỐ NƯỚC 111
4.3.1. Phân nhóm và lựa chọn các nước vận dụng mô hình 111
4.3.2. Tổng quan về việc tài trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển và một số
chỉ tiêu kinh tế xã hội của các nước vận dụng mô hình 113
4.3.3. Kết quả vận dụng mô hình tại Việt Nam 118
4.3.4. Kết quả vận dụng mô hình tại Mỹ 132
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 144
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 145
5.1. KẾT QUẢ 145
5.1.1. Kết quả về mặt lý luận 145
5.1.2. Kết quả về mặt thực tiễn 147
5.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 149
5.2.1. Kiến nghị về việc tài trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển trong điều
kiện thông tin bất cân xứng 150
5.2.2. Một số kiến nghị về việc giảm sự bất cân xứng về thông tin ở thị trường tài
chính 151

Tiêu dùng ở thời kỳ già
i
Nhóm người đi vay i
H
Nhóm người đi vay có mức độ rủi ro cao
L
Nhóm người đi vay có mức độ rủi ro thấp

Tỷ trọng nhóm người đi vay có mức độ rủi ro cao trong số những
người đi vay
(
1 
)

Tỷ trọng nhóm người đi vay có mức độ rủi ro thấp trong số
những người đi vay

Xác suất thành công của dự án R&D đối với nhóm người đi vay
có mức độ rủi ro cao

Xác suất thành công của dự án R&D đối với nhóm người đi vay
có mức độ rủi ro thấp



Lực lượng lao động sản xuất sản phẩm cuối cùng ở thời kỳ t
A
Trình độ khoa học công nghệ
α

Hằng số và thỏa mãn điều kiện 0 <
α
< 1



Mức lương thực tế
jt
P

Giá cả của hàng hóa trung gian thứ j
j
η

Lợi nhuận mang lại từ việc sản xuất hàng hóa trung gian thứ j
t
R

Lãi suất thị trường
Ht
π

Xác suất nhóm người đi vay có mức độ rủi ro cao được tài trợ từ
người cho vay
Lt


Hằng số của mô hình
(
)
α
α
α
ααβ
−−
−=
1
2
1
1
1 AB
HH

Hằng số của mô hình

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích

KH&CN
Khoa học và công nghệ
LLLĐ
Lực lượng lao động
MC
Chi phí biên
MS
Mẫu số
NIFA
Thu nhập ròng tài sản từ nước ngoài
NNC
Lượng người nghiên cứu
NSF
Tổ chức khoa học quốc gia
ix

OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
OGM
Mô hình các thế hệ kế tiếp nhau
USD
Đôla Mỹ
PCI
Thu nhập bình quân đầu người
PPP
Sức mua tương đương
SPCC
Sản phẩm cuối cùng
TFP
Năng suất nhân tố tổng hợp

với các bộ phận còn lại
19
3 Bảng 2.1: Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực tính theo đầu
người
28
4 Bảng 2.2: Phân biệt giữa nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và
nghiên cứu phát triển
28
5 Bảng 2.3 : Bảng tài trợ cho hoạt động R&D toàn thế giới 33
6
Bảng 2.4: Các nước dẫn đầu thế giới phân theo các lĩnh vực khác
nhau năm 2013
50
7
Bảng 2.5: Tài trợ cho hoạt động R&D và tăng trưởng kinh tế ở Mỹ và
Nhật Bản
50
8
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Mỹ giai đoạn 2005-2013
114
9
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn
2005-2013
118
10
Bảng 4.3: Một số tham số của mô hình tại Việt Nam
119
11
Bảng 4.4: Xác suất tài trợ để thực hiện hoạt động R&D tại Việt Nam
120


ở Việt Nam năm
2013
125
18
Bảng 4.11: Kết quả vận dụng mô hình tại Việt Nam năm 2013
126
19
Bảng 4.12: Dải xác suất tài trợ có hiệu quả ở Việt Nam năm 2014
128
20
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp kết quả vận dụng mô hình tại Việt Nam
giai đoạn 2005-2013
131
21
Bảng 4.14: Một số tham số của mô hình tại Mỹ
132
22
Bảng 4.15: Xác suất tài trợ để thực hiện hoạt động R&D tại Mỹ
133
23
Bảng 4.16: Bảng xác định giá trị lớn nhất của tham số
λ
tại Mỹ
133
24
Bảng 4.17: Biện luận sự biến động của tham số
λ
năm 2013 tại Mỹ
134
xii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT TÊN HÌNH VẼ TRANG
1
Hình 0.1: Phương pháp nghiên cứu của luận án
xvii
2
Hình 1.1: Tăng trưởng GDP, vốn, lao động và TFP, 1991-2009
11
3
Hình 1.2: Tăng trưởng GDP, K, L và TFP đã loại bỏ yếu tố chu kỳ kinh doanh,
1991-2009
11
4
Hình 1.3: Nền tảng và hướng nghiên cứu mới của đề tài
23
5
Hình 2.1: Sự tiến triển tư duy về phát triển
27
6 Hình 2.2.: Mối quan hệ giữa nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng
và nghiên cứu phát triển
34
7 Hình 2.3: Mục tiêu kinh tế - xã hội của hoạt động R&D 34
8 Hình 2.4: Nguồn nhân lực cho hoạt động R&D được phân theo lĩnh vực

lần năm 1990, gấp 3,1 lần năm 1970 và gấp 6,4 lần năm 1950.
Để có sự tăng trưởng kinh tế, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
(còn gọi là hoạt động nghiên cứu và phát triển - hoạt động R&D) là yếu tố quan trọng hàng đầu
trong việc tăng năng suất lao động, chế tạo sản phẩm mới và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ. Những nghiên cứu gần đây cho thấy bốn yếu tố chủ yếu tác động tới tăng trưởng kinh tế
gồm: tài nguyên thiên nhiên, vốn (bao gồm cả cơ sở hạ tầng), con người (bao gồm cả giáo dục và
đào tạo) và việc đầu tư vào khoa học công nghệ (gồm việc đầu tư cho hoạt động R&D và tạo ra
những công nghệ mới). Trong bốn yếu tố này, theo Romer (1990) – một trong những nhà kinh tế
hàng đầu nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế: “Tiến bộ kỹ thuật là nhân tố quan trọng của tăng
trưởng kinh tế, trong đó hoạt động R&D lại là nhân tố hàng đầu của sự cải tiến về mặt kỹ thuật”
[77].
Hoạt động R&D không thể thành công nếu không có sự tài trợ về vốn. Mặc dù không
phải tất cả các hoạt động tài trợ đều mang lại kết quả như mong muốn, song đến nay các quốc
gia vẫn không ngừng nâng cao tỷ trọng tài trợ cho hoạt động R&D, đồng thời cũng không ngừng
khuyến khích các doanh nghiệp, các trường đại học cũng như các viện nghiên cứu tích cực tham
gia đối với hoạt động này. Tổng đầu tư cho hoạt động R&D năm 2011 trên toàn thế giới đạt
1333,4 tỷ USD, năm 2012 đạt 1402,6 tỷ USD và năm 2013 đạt 1473,5 tỷ USD [74].
Thị trường tài trợ cho hoạt động R&D cũng giống như bất kỳ thị trường nào, tức cũng có
bên cung và bên cầu. Quan hệ giữa bên cung và bên cầu xảy ra hai trường hợp:
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là một mô hình kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó
không có người sản xuất hay người tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị
trường, làm ảnh hưởng đến giá cả. Ở thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tất cả người bán và người
mua đều có hiểu biết đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc mua bán, trao đổi. Thị trường
cạnh tranh hoàn hảo tạo nên cung cầu phù hợp nhất, mức tiêu dùng và mức cung đều được tối đa
hoá nên việc sử dụng nguồn lực được hiệu quả nhất. Do vậy, mô hình thị trường cạnh tranh hoàn
hảo được xem là một mô hình kinh tế lý tưởng.
- Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh khi các điều kiện cần
thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn. Ở thị trường này, lợi ích của người tiêu
dùng không được tối đa hóa và các nguồn lực trong xã hội cũng không được sử dụng hiệu quả.
xiv

bất cân xứng đối với tăng trưởng kinh tế” làm đề tài nghiên cứu cho luận án tiến sỹ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu khoa học:
• Xây dựng mô hình đánh giá tác động của tài trợ cho hoạt động R&D đối với tăng trưởng
kinh tế trong điều kiện thông tin bất cân xứng.
xv

• Đưa ra luận giải đối với nghịch lý về mối quan hệ giữa tài trợ cho hoạt động R&D và
tăng trưởng kinh tế và xem xét trường hợp nào việc tài trợ cho hoạt động R&D còn hiệu
quả đối với tăng trưởng kinh tế và ngược lại.
Mục tiêu thực tiễn:
• Ứng dụng kết quả của mô hình vào hai quốc gia là Việt Nam và Mỹ nhằm đánh giá tác
động của việc tài trợ cho hoạt động R&D đối với tăng trưởng kinh tế của mỗi nước.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề tăng trưởng kinh tế; vấn đề tài trợ cho hoạt
động R&D trong điều kiện thông tin bất cân xứng; mối quan hệ giữa tài trợ cho hoạt động R&D
trong điều kiện thông tin bất cân xứng và tăng trưởng kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu:
• Đề tài đề cập đồng thời một số vấn đề về kinh tế học, thị trường tài chính, quản trị rủi ro
và xác suất thống kê.
• Phần xây dựng mô hình nghiên cứu trường hợp nguồn tài trợ cho hoạt động R&D được
thực hiện qua thị trường tín dụng.
• Thời gian độc quyền của bằng phát minh là vĩnh viễn.
• Việc vận dụng mô hình được xem xét riêng với giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng của
các nhân tố gây ảnh hưởng đột biến tới tăng trưởng kinh tế.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tập hợp các lý luận kinh tế học và tài chính có liên quan, kinh nghiệm thực
tiễn trong và ngoài nước, đề tài đã thiết lập một mô hình tổng quát đánh giá tác động của tài trợ
cho hoạt động R&D trong điều kiện thông tin bất cân xứng đối với tăng trưởng kinh tế. Ngoài



, tới tổng lượng sản phẩm trung gian của nền kinh tế 

và tới lực lượng lao
động sản xuất sản phẩm cuối cùng 

.
- Tài trợ cho hoạt động R&D có hiệu quả đối với tăng trưởng kinh tế khi tổng hợp
ảnh hưởng của các tham số này phải thỏa mãn điều kiện ràng buộc được miêu tả
ở công thức (3-45).
- Kết quả của đề tài góp phần đưa ra một luận giải đối với nghịch lý về mối quan hệ
giữa tài trợ cho hoạt động R&D và tăng trưởng kinh tế còn đang được tranh luận
giữa các nhà kinh tế.
• Đề tài vận dụng mô hình nghiên cứu tại hai quốc gia là Việt Nam và Mỹ trong giai đoạn
2005-2013, từ đó xem xét tính hiệu quả của việc tài trợ cho hoạt động R&D đối với tăng
trưởng kinh tế trong bối cảnh thông tin bất cân xứng ở mỗi quốc gia.
• Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất dải xác suất được tài trợ có hiệu quả cho năm tiếp theo ở
Việt Nam và Mỹ
Nghiên cứu lý thuyết

- Thấy được những tồn tại
của các nghiên cứu trước
- Xây dựng tổng quan cơ sở
lý luận của đề tài
Nghiên cứu thực trạng

Thu thập thông tin về thực
trạng tài trợ cho hoạt động
R&D và tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa tài trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
(Research and Development R&D) và tăng trưởng kinh tế đã được nghiên cứu bởi rất nhiều nhà
kinh tế khác nhau. Chương này trình bày một số nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, từ
đó rút ra những đóng góp cũng như những tồn tại của các nghiên cứu này và đề xuất hướng
nghiên cứu mới của luận án.
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
1.1.1. Mô hình tăng trưởng của Solow [81]
Solow là một trong những nhà kinh tế đầu tiên đã đưa ra những mô hình nghiên cứu về
tăng trưởng kinh tế. Ông là nhà kinh tế học thuộc trường phái Tân cổ điển, những mô hình kinh
tế mà ông đưa ra được xem là những mô hình tăng trưởng điển hình của trường phái Tân cổ điển
(Neoclassical Growth Model). Sau đây là một số đặc điểm về mô hình của Solow:
- Mô hình tăng trưởng của Solow là mô hình về sự tích lũy vốn trong nền kinh tế đóng:
không có chính phủ, không có chính sách thuế hay các khoản trợ cấp, không có thương mại,
không có tiền tệ và vì vậy cũng không có thị trường tài chính.
- Ông giả định trong mô hình của mình là người lao động luôn sử dụng một tỷ lệ cố định
trong thu nhập của mình cho tiết kiệm và tiêu dùng. Ngoài ra dân số tăng trưởng với một tỷ lệ
nhất định, do vậy mô hình mà ông đưa ra còn được gọi là mô hình Blue Lagoon.
- Nền kinh tế gồm những người tiêu dùng và các doanh nghiệp. Tất cả những người tiêu
dùng đều sở hữu doanh nghiệp sản xuất riêng, và chủ doanh nghiệp sở hữu toàn bộ doanh thu và
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trong mô hình của Solow, s là tỷ lệ tiết kiệm, n là tốc độ tăng dân số, i là tỷ lệ đầu tư, c
là tỷ lệ tiêu dùng, d là tỷ lệ khấu hao, L là lực lực lượng lao động, K là lượng tư bản, A là trình độ
khoa học công nghệ. Ông đã xây dựng mối quan hệ giữa các tham số trong mô hình như sau:
Công thức xác định tăng dân số như sau:
 = %

=









 

= 



1



= 




+






Ở trạng thái cân bằng của nền kinh tế, các tham số được xác định là:




= 


+ 







=
(
1 
)


= (1 )


+ 





Một số kết luận được rút ra từ mô hình kinh tế của Solow như sau:
Thứ nhất: Tích lũy vốn của nền kinh tế tính theo giá trị tuyệt đối là dương, tức là năm sau
cao hơn năm trước, tuy nhiên tính theo giá trị tương đối thì nó giảm dần và tiến đến không trong

> 

nên %

> 0. Vì vậy, Solow đã nhận định rằng tốc độ tăng
trưởng của nền kinh tế là luôn dương. Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa %

và 

, việc
tính đạo hàm biểu thức (1-3) theo 

thu được kết quả sau:

%



= 



(1-4)
Tuy nhiên, biểu thức (1-4) đã chứng minh cho kết luận của Solow rằng tích lũy vốn trong
nền kinh tế tăng theo giá trị tuyệt đối, nhưng giảm dần theo giá trị tương đối, và sẽ tiến đến
không trong dài hạn.
Thứ 2: Mô hình đã đưa ra dự báo về những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế
như sau:
- Tốc độ tăng dân số (n): Hai quốc gia có các điều kiện còn lại là giống nhau, ngoại trừ tốc
độ tăng dân số là khác nhau, quốc gia nào có tốc độ tăng dân số cao hơn dẫn đến tốc độ

sinh trong mô hình của mình.
Khái quát nội dung của mô hình
- Các doanh nghiệp: Mô hình đã chia nền kinh tế thành 3 khu vực: khu vực sản xuất hàng
hóa cuối cùng (final output sector), khu vực sản xuất hàng hóa trung gian (intermediate goods
sector) và khu vực nghiên cứu phát triển công nghệ (R&D sector).
Khu vực sản xuất hàng hóa cuối cùng: Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa cuối cùng
thực hiện việc sản xuất một khối lượng hàng hóa lớn cho nền kinh tế. Lượng hàng hóa cuối cùng
này được sử dụng để tiêu dùng hoặc là đầu vào cho việc sản xuất hàng hóa trung gian. Thị
3

trường sản xuất hàng hóa cuối cùng là thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Hàm sản xuất được giả
định là hàm số không đổi theo quy mô (constant return to scale SCR) và có dạng biểu diễn như
sau:
 =
(


)



(1-5)




= 

(1-6)
Trong đó: Y là sản phẩm cuối cùng của nền kinh tế, A là nhân tố khoa học công nghệ,  là

trưởng của nền kinh tế được chứng minh bằng tốc độ tăng của yếu tố khoa học, bằng tốc độ tăng
của tiêu dùng và bằng tốc độ tăng của sản phẩm trung gian, cụ thể như sau:



= 


= 


= 


= 

= 

 (1-7)
4

Trong đó, 

là tỷ trọng lao động tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ =




 ở trạng thái cân bằng của nền kinh tế.

- Công thức (1-7) cũng cho thấy, để có tốc độ tăng trưởng kinh tế dương thì 

 > 0.
Điều này có nghĩa là một nền kinh tế phải đủ lớn mới tạo điều kiện cho tăng trưởng, ngược lại
một nền kinh tế quá nhỏ bé thì lực lượng lao động làm việc cho lĩnh vực R&D (

) sẽ tiến dần
đến không (

= 0) và kết quả là g=0.
1.1.3. Mô hình tăng trưởng kinh tế của Bencivenga và Smith [30]
Bencivenga và Smith là hai nhà nghiên cứu kinh tế ở Trường Đại học Cornell,
NewYork, Mỹ. Hai ông đã dành nhiều tâm huyết của mình để nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế
và các nhân tố tác động tới nó. Hai ông cũng thống nhất với các nghiên cứu trước của Solow hay
5

Romer về vai trò của hoạt động R&D đối với tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, trong hầu hết các
nghiên cứu của mình, Bencivenga và Smith đã đưa yếu tố khoa học công nghệ là biến nội sinh.
Tuy nhiên, khác các nghiên cứu trước, mô hình của Bencivenga và Smith đã chỉ ra vai trò to lớn
của thị trường tín dụng đối với tăng trưởng kinh tế. Thực tế cho thấy, kể cả những nước kinh tế
phát triển hay đang phát triển, nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp được tài trợ
phần lớn bởi các khoản vay. Vì vậy, cần nghiên cứu để những nguồn vốn này được luân chuyển
hiệu quả từ những người cung vốn tới những người cầu vốn. Trong mô hình của mình,
Bencivenga và Smith đã nghiên cứu hoạt động R&D trong mối quan hệ với thị trường tín dụng,
từ đó xem xét ảnh hưởng tổng thể tới tăng trưởng kinh tế. Sau đây là một số điểm chính trong mô
hình nghiên cứu của hai ông.
- Lực lượng lao động: Lực lượng lao động trong mô hình được chia làm 2 nhóm bằng
nhau: người đi vay và người cho vay. Trong đó, những người cho vay có thể bán sức lao động
của họ cho các doanh nghiệp và nhận được mức lương thực tế là 


được chia làm 2 nhóm, đó là nhóm công nghệ ở trình độ cao và nhóm công nghệ ở trình độ thấp.
Những công nghệ này được sử dụng để chuyển hóa những yếu tố đầu vào thành hàng hóa vốn.
Mô hình nghiên cứu sự cải tiến trong mỗi nhóm công nghệ trên sẽ tác động tới tăng trưởng kinh
tế như thế nào?
- Thị trường tín dụng: Mô hình xem xét mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay
trong sự tồn tại của vấn đề thông tin bất cân xứng. Vấn đề thông tin bất cân xứng nhiều khi dẫn
đến sự lựa chọn ngược, có nghĩa là người cho vay đã không lựa chọn đúng đối tượng để cho vay.
Trong mô hình, người đi vay muốn vay được vốn để thực hiện dự án nghiên cứu và phát triển, và
do vậy họ có cơ hội trở thành ông chủ doanh nghiệp. Do vậy, họ luôn nỗ lực hết sức để được vay
vốn. Tuy nhiên, người cho vay do sự tồn tại của vấn đề thông tin bất cân xứng nên đã không thể
đánh giá được đúng về những thông tin có liên quan đến người đi vay (tức không thể đánh giá
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status