các giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống giao thông nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá - Pdf 13

Bộ Khoa học công nghệ bộ nông nghiệp & ptnt
chơng trình KC 07 Viện khoa học thuỷ lợi
đề tài kc-07-28

nghiên cứu xây dựng các giải pháp
nâng cao hiệu quả của kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp
nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá báo cáo hợp phần
các giải pháp nâng cao hiệu quả
hệ thống giao thông nông thôn
theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá cơ quan chủ trì: viện khoa học thuỷ lợi
chủ nhiệm đề tài: pgs.ts hà lơng thuần

cơ quan cộng tác: trờng đại học giao thông vận tải
chủ nhiệm hợp phần: gs.tskh nghiêm văn dĩnh
Chơng 2: Đánh giá hiện trạng gtnt Việt Nam
33
2.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đánh giá hệ thống GTNT 33
2.1.1. Tính hiệu quả và bền vững của GTNT 33
2.1.2. Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hệ thống GTNT 35
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống GTNT về mặt kỹ thuật 37
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống GTNT về kinh tế - xã hội và MT 38
2.2. Đánh giá hiện trạng hệ thống GTNT VN nói chung 40
2.2.1. Thực trạng hệ thống GTNT VN nói chung 40
2.2.2. Thực trạng phơng tiện tham gia giao thông 43
2.3. Đánh giá hiện trạng GTNT tại các địa phơng nghiên cứu 45
2.3.1. Hiện trạng hệ thống GTNT của vùng đồng bằng sông Cửu Long 45
2.3.2. Hiện trạng hệ thống GTNT tại khu vực miền núi 53
2.3.3. Hiện trạng hệ thống GTNT tại khu vực đồng bằng Bắc bộ 56
2.3.4. Các h hỏng thờng gặp đối với công trình giao thông đờng bộ 62
2.4. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả và tính bền vững GTNT 65
2.4.1. Vai trò của hệ thống GTNT 65
2.4.2. Mục tiêu phát triển của hệ thống GTNT Việt Nam 68
2.4.3. Những yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống GTNT 70
2.4.4. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả và tính bền vững của hệ thống
GTNT - Các giải pháp đề xuất
74
Chơng 3: Các giải pháp về cơ chế chính sách để
nâng cao hiệu quả quản lý GTNT

75
3.1. Chính sách xã hội hoá phát triển giao thông nông thôn 75
3.1.1. Mục tiêu và nội dung của xã hội hóa 75
3.1.2. Triển khai xã hội hóa phát triển GTNT 76
3.1.3. Các giải pháp và mô hình tổ chức nhằm thực hiện xã hội hóa phát triển

4.2.4. Quản lý phơng tiện tham gia giao thông 109
4.3. Các giải pháp trong quản lý bảo dỡng sửa chữa GTNT 110
4.3.1. Các giải pháp chung về quản lý trong bảo dỡng sửa chữa GTNT 110
4.3.2. Xây dựng quy trình quản lý bảo dỡng sửa chữa đờng GTNT

111
4.3.3. Xây dựng mô hình tổ chức bảo dỡng sửa chữa đờng GTNT

116
4.4. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý GTNT 120
4.4.1. Mục tiêu nâng cao năng lực quản lý GTNT 120
4.4.2. Nội dung và đối tợng nâng cao năng lực quản lý GTNT 121
4.4.3. Điều kiện và giải pháp nâng cao năng lực quản lý GTNT 125
4.5. Mô hình tổ chức quản lý GTNT trong điều kiện ứng dụng 126
4.5.1. Mô hình quản lý Nhà nớc về giao thông nông thôn

126
4.5.2.
Trách nhiệm về thể chế đối với GTNT đợc cụ thể nh sau

127
4.5.3. Thực hiện quản lý Nhà nớc về GTNT cấp Huyện 127
4.5.4. Mô hình quản lý GTNT cấp xã, thị trấn trong điều kiện ứng dụng 132
Chơng 5: Các giải pháp về khoa học công nghệ nâng cao
hiệu quả và tính bền vững giao thông nông thôn

140
5.1. Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ trong đầu t xây dựng hệ
thống giao thông nông thôn
135

đây chính là cơ sở là căn cứ cho việc xây dựng chiến lợc phát triển giao thông nông
thôn ở nớc ta.
Về phát triển giao thông vận tải nói chung, đây là chiến lợc luôn đợc Đảng và Nhà
nớc quan tâm, từ những năm tháng khó khăn đến thời kỳ đổi mới, chúng ta đã quan
tâm đầu t phát triển giao thông nông thôn một cách đầy đủ hơn, nâng cao năng lực
của hệ thống giao thông nông thôn. Với chính sách mở cửa và hội nhập, Việt Nam đã
gặt hái đợc một số thành tựu nhất định về kinh tế- xã hội. Bằng chính sách phát triển
kinh tế đúng đắn, Việt Nam đã kêu gọi đợc sự đồng tình ủng hộ của mọi tầng lớp
nhân dân, cùng đồng lòng góp sức xây dựng đất nớc và đạt đợc những kết quả khả
quan trong việc nâng cao chất lợng cuộc sống từ đô thị đến nông thôn để thu hút các
nhà đầu t trong nớc và quốc tế. Qua đó có thể khẳng định rằng giao thông nông
thôn có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của nớc ta vì nớc ta là một nớc
nông nghiệp với 80% dân số sống ở nông thôn, việc đa nông thôn tiếp cận đợc với
thành thị, công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn đang là vấn đề đòi hỏi cấp bách
của Đảng và Nhà nớc. Vấn đề hiện nay là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở
hạ tầng xã hội ở nông thôn đang ở trong tình trạng thiếu và yếu kém, đặc biệt là hệ
thống giao thông. Xác định rõ vấn đề : Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp
nông thôn là nội dung cơ bản cho sự phát triển của đất nớc. Để thực hiện thắng lợi
mục tiêu này trớc hết cần phải phát triển mạng lới giao thông nông thôn. Giao
thông nông thôn cần đi trớc một bớc để tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác
trong khu vực phát triển. Trong thời gian qua Đảng và Chính phủ đã dành những u
tiên cho đầu t giao thông nông thôn, đồng thời huy động các nguồn lực của nhân
dân đầu t cho giao thông nông thôn, nhằm khai thác hết đợc tiềm năng to lớn ở khu
vực nông thôn.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

2
Bên cạnh những kết quả thu đợc bớc đầu hiện nay đang tồn tại đó là nội dung của

nông nghiệp đến ngời nông dân.
Sau đây là những nét tổng quan về tình hình phát triển, mô hình tổ chức quản lý,
khai thác sử dụng giao thông nông thôn ở một số nớc.
a. Khu vực Châu á
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 đến nay các nớc đang phát triển có nhiều cố
gắng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội. Chính phủ các nớc đã đa những
chính sách cải cách nông nghiệp, chơng trình phát triển nông thôn nhằm xoá đói
giảm nghèo và mở mang dân trí. Nhiều nớc đã thu đợc kết quả mong muốn do
tìm đợc mô hình phát triển kinh tế xã hội phù hợp. Nhng cũng không ít quốc gia
tuy sản xuất có phát triển, thu nhập quốc dân có tăng nhng cộng đồng nông dân
phần đông vẫn sống trong nghèo khó, sự khác biệt giữa giàu và nghèo ngày càng
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

4
lớn. Một trong những nguyên nhân cơ bản là sự phát triển không đồng đều giữa các
vùng vì cha có một mạng lới giao thông có chất lợng và đều khắp đất nớc.

Thái Lan:
Là một nớc lớn về cả diện tích và dân số trong vùng Đông Nam
á,
Thái Lan có diện tích 513 km
2
, dân số 63,1 triệu ngời, dân số sống ở thành thị
chiếm 31% và 69% sống ở vùng nông thôn. Đây là một nớc công nghiệp phát
triển, xuất khẩu gạo hàng năm đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mỹ, cả nớc có
152.972 làng xóm. Đờng giao thông nông thôn đợc đa vào kế hoạch xây dựng
với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phát triển các vùng có tiềm năng cha đợc
khai thác và quốc phòng. Mục đích chung của việc phát triển mạng lới đờng

5
Tình hình công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc phát triển nên giao thông nông
thôn đòi hỏi phát triển ở mức độ cao, nhu cầu này gặp khó khăn do vốn đầu t có
hạn cho nên Chính phủ có chủ trơng:
-
Phát động phong trào toàn dân làm đờng giao thông.
-
Sử dụng triệt để các vật liệu các vật liệu tại chỗ nh đất đá và các vật liệu cấp
thấp để hình thành đờng giao thông đa vào khai thác kịp thời sau đó dần dần
duy tu bảo dỡng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thực hiện đúng theo quan điểm của
Nhà nớc:" Thà làm nhiều đờng tiêu chuẩn cấp thấp để giao lu nhiều làng
xóm với nhau còn hơn làm tốt mà liên hệ với ít làng xóm, hãy đi tạm bớc đầu
sau nâng cấp cũng cha muộn".


Malaysia:
Với diện tích 330 km
2
và dân số 25,1 triệu ngời, dân sống ở nông
thôn chiếm 43%. Chính phủ Malaysia đã ban hành chơng trình khuyến khích xây
dựng đờng giao thông nông thôn với mục đích nâng cao sức sản xuất và thu nhập
của nông dân, u tiên xây dựng đờng nối các điểm dân c với đồng ruộng và đồng
ruộng với các trung tâm dịch vụ phục vụ nông nghiệp.
Việc phát triển đờng nông thôn đợc chú ý kết hợp với quy hoạch phát triển vùng,
khu du lịch và phân loại các khu dân c để mở mang đờng xá cho phù hợp.
áp dụng chính sách phân cấp xây dựng và quản lý để phù hợp với nhu cầu giao
thông nông thôn và chi phí xây dựng hợp lý. Các tuyến đờng cần xây dựng đáp
ứng nhu cầu vận chuyển có tính thời vụ nh phục vụ một vài loại cây trồng nào đó
thì cần làm mặt đờng cấp thấp.


của nông thôn phát triển, đờng giao thông nông thôn rất tốt, đảm bảo cho ô tô đến
tận nhà.

Vơng quốc Anh: Diện tích 245 km
2
, dân số 59,2 triệu ngời, tỷ lệ dân sống ở
thành thị chiếm 90%. Qui mô làng xóm thờng từ 300 - 400 ngời, tuy dân ít nhng
đầy đủ các công trình văn hoá - xã hội. Hệ thống giao thông toàn quốc đã phát triển
hoàn hảo, giao thông nông thôn cũng vậy, nông thôn bám sát thành thị đờng ô tô
dẫn đến tận nhà. Nông thôn trở thành các khu ngoại vi của khu đô thị lớn hay khu
công nghiệp, quá trình phát triển kinh tế xã hội đợc thuận lợi.

Vơng quốc Hà Lan:
Là một nớc có cao độ thấp hơn so với mức nớc biển do
thiên tai trong lịch sử để lại. Với diện tích 41 km
2
, dân số 16,2 triệu ngời, tỷ lệ dân
thành thị 62%. Nhân dân Hà Lan đã phải tiến hành làm khô một diện tích đất đai
rộng lớn để trồng trọt và canh tác nông nghiệp, diện tích này chiếm một nửa diện
tích toàn quốc. ở khu trung tâm mỗi vùng xây dựng một thành phố khoảng hơn 1
vạn dân với công trình đạt chất lợng cao, xung quanh thành phố có khoảng 10
làng, mỗi làng từ 1.500 - 2.500 dân và cách nhau từ 5 - 7 km. Mạng lới giao thông
đợc xây dựng rất tốt nối vào các trung tâm thành phố và các làng với nhau, đờng
xá có chất lợng tốt, giao lu nhanh chóng, thông thoáng.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

7
Đông Âu một giai đoạn đợc phát triển theo mô hình xã hội chủ nghĩa với quy mô

dựng theo tiêu chuẩn cao có cây xanh hai bên. Đờng nối các nhà trong khu vực
cũng rộng từ 6 8 m đảm bảo cho cả xe du lịch và ngời đi bộ, tạo không gian hài
hoà rất phù hợp với kiến trúc nông thôn.
1.1.2. Hệ thống quản lý Nhà nớc về giao thông nông thôn
Nhìn chung các nớc nghiên cứu đều có hệ thống quản lý Nhà nớc về giao thông
nông thôn từ cấp trung ơng đến các địa phơng (hình 1.1)

Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

8

Hình 1.1. Sơ đồ phân cấp quản lý nhà nớc về giao thông nông thôn
Chính phủ quản lý nhà nớc về giao thông trong toàn quốc. Chính phủ giao cho Bộ
Giao thông vận tải là cơ quan chức năng thuộc chính phủ quản lý giao thông vận tải
nói chung và giao thông nông thôn nói riêng. Bộ Giao thông vận tải thành lập một
Ban chuyên trách để quản lý giao thông nông thôn.
Các địa phơng (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng) quản lý giao thông trên
phạm vi địa giới hành chính của địa phơng mình. Các tỉnh thành lập cơ quan
chuyên trách là Sở Giao thông Vận tải (Sở Giao thông công chính) giúp cho ủy ban

các công ty quản lý sửa chữa đờng bộ trực thuộc Sở Giao thông vận tải
1.1.4. Khoa học công nghệ trong quản lý bảo dỡng đờng nông thôn.
Các đơn vị thực hiện công tác quản lý, sửa chữa bảo dỡng đờng bộ đợc trang
bị các máy móc, công cụ phù hợp với nhiệm vụ đợc giao, ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý bảo dỡng sửa chữa đờng bộ.

Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ phát triển giao thông vận tải nông
thôn.

Chỉ dẫn thiết kế công nghệ, thi công các kết cấu điển hình đờng bộ nông
thôn.

Chỉ dẫn thiết kế công nghệ, thi công kết cấu điển hình cầu cho đờng nông
thôn.

Chỉ dẫn thiết kế, thi công các kết cấu điển hình cống hộp, cống tròn, cống vòm
trên đờng bộ nông thôn.

Chỉ dẫn đánh giá tác động môi trờng do giao thông vận tải gây ra và dự thảo
qui chế bảo vệ môi trờng giao thông vận tải.
1.1.5. Vấn đề tài chính.
Hầu hết đối với các nớc vốn tài chính cho xây dựng giao thông nông thôn đều
đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Một phần do ngân sách nhà nớc bỏ ra,
phần khác do huy động từ các nguồn vốn nhàn rỗi trong nớc, huy động từ sự
đóng góp của nhân dân. Mặt khác đối với các nớc kém phát triển và đang phát
triển rất cần đến sự giúp đỡ về vốn tài chính của nớc ngoài, của các tổ chức phi
chính phủ. Về vấn đề tài chính cho xây dựng giao thông nông thôn thì Việt Nam
là một trong những ví dụ điển hình về huy động tổng lực nguồn tài chính trong
nớc và ngoài nớc.


ớc, thờng xuyên và lâu dài, tránh t tởng nóng vội.
Những năm gần đây các nớc Đông Nam á đã đa ra các chính sách phát triển
nông thôn nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo cho
ngời nông dân, giảm dần sự chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị.
Tuy nhiên, kết quả thu đợc cũng rất khác nhau. Tại một số quốc gia việc phát
triển lại làm tình hình trở nên xấu hơn do tạo ra sự phân hoá giàu nghèo rõ rệt
hơn, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên, gây ra mất ổn định xã hội. Do vậy, mỗi nớc phải
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

11
tự tìm ra cho nớc mình một mô hình phát triển giao thông nông thôn thích hợp
trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nớc mình.
1.2. Tổng quan chung về giao thông nông thôn Việt Nam.
1.2.1 Đặc điểm và phân loại nông thôn Việt Nam.
a. Đặc điểm nông thôn Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của xã hội, con ngời đã tạo ra hai vùng c trú: nông
thôn và đô thị. Nông thôn và đô thị luôn kề liền và quan hệ với nhau rất chặt chẽ.
Trong thực tế, ranh giới giữa nông thôn và đô thị không phân biệt một cách rạch
ròi. Vùng mở giữa hai bên là ven đô. Xã hội càng phát triển, vùng nông thôn
càng bị thu hẹp để nhờng đất đai cho đô thị mở rộng. Tốc độ bị thu hẹp của vùng
nông thôn phụ thuộc vào tốc độ đô thị hóa.

nớc ta vùng nông thôn chiếm diện tích hơn 90% diện tích cả nớc, với dân số
chiếm khoảng 74,2% dân số cả nớc (năm 2003). Trên 70% lực lợng lao động xã
hội đang làm việc tại các ngành nghề, lĩnh vực thuộc nông thôn nh nông nghiệp,
ng nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Nông thôn là nguồn cung cấp

việc nhu cầu đầu t phát triển giao thông nông thôn trong giai đoạn tới là rất lớn
và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
của khu vực nông thôn nói riêng, của cả nớc nói chung.
Những đặc điểm trên của nông thôn Việt Nam có ảnh hởng lớn tới việc huy động
vốn, nhân lực, tài nguyên đầu t phát triển giao thông và việc tổ chức quản lý khai
thác, bảo trì hệ thống giao thông nông thôn. Cụ thể nh sau:
Một là
:
Dân số ở nông thôn có mật độ thấp và phân bố không đồng đều giữa các
vùng (vùng đồng bằng, vùng núi,

) Quy mô các điểm dân c ở nông thôn
thờng có số lợng nhỏ, không tập trung. Hoạt động kinh tế chủ yếu ở nông thôn
vẫn là sản xuất nông nghiệp, sản xuất và tiêu dùng có thói quen độc lập theo lối tự
cung, tự cấp, nhỏ lẻ, phân tán. ở nông thôn ít có các cơ sở, khu vực dịch vụ và
sinh hoạt vui chơi tập thể. Đặc tính sinh sống và sản xuất nh vậy là nhân tố cơ
bản ảnh hởng trực tiếp tới nhu cầu, đặc tính nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng
hóa ở khu vực nông thôn và do đó ảnh hởng tới sự phát triển hệ thống giao thông
nông thôn. Khối lợng vận chuyển nhỏ lẻ, phân tán, mâu thuẫn với nhu cầu vốn
đầu t cho hệ thống giao thông phục vụ các điểm dân c, các điểm kinh tế trong
vùng (nhu cầu vốn đầu t cho giao thông thờng rất lớn).
Hai là:
Theo hệ thống quản lý hành chính địa phơng thì nông thôn Việt Nam
đợc quản lý theo cấp huyện, cấp xã và các đơn vị dới xã nh làng, thôn, xóm
(vùng đồng bằng); phum, sóc (vùng Nam Bộ); bản mờng (vùng núi)

Ngời
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

sinh hoạt và sản xuất giữa các khu vực nông thôn trong cả nớc. Điển hình là điều
kiện tự nhiên, ngay ở vùng đồng bằng thì vùng đồng bằng Bắc Bộ nh ở Thái Bình
và đồng bằng Nam Bộ nh ở Sóc Trăng thì điều kiện tự nhiên cũng rất khác nhau.
Vùng đồng bằng Nam Bộ có mật độ dân số cao nhng địa hình trũng, kênh rạch
chằng chịt, làm đờng là rất khó khăn. Miền núi nh ở Bắc Cạn dân c tha thớt,
địa hình khó khăn, xây dựng đờng rất tốn kém Đặc điểm này đòi hỏi phải có
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

14
chính sách đầu t, quản lý khai thác và bảo trì hệ thống giao thông nông thôn phù
hợp với điều kiện cụ thể ở mỗi khu vực nông thôn và khi áp dụng các cơ chế,
chính sách, giải pháp tổ chức quản lý và khoa học công nghệ quản lý giao thông
phải chú ý tới đặc điểm riêng có của từng khu vực.
b. Phân loại nông thôn Việt Nam:
Có nhiều tiêu thức để phân loại nông thôn ví dụ nh phân loại theo địa d hành
chính xã, theo vùng lãnh thổ, theo mức độ phát triển, theo dân tộc, Nhng cách
phân loại phổ biến hiện nay ở Việt Nam là phân loại theo vùng lãnh thổ. Cách
phân loại này rất hữu ích và đợc sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về giao
thông nông thôn bởi nó gắn với điều kiện tự nhiên, đặc điểm tập quán văn hóa liên
quan tới phát triển giao thông nông thôn của ngời dân ở từng vùng.
Theo cách phân loại này thì nông thôn Việt Nam đợc chia theo 4 vùng:
- Vùng đồi núi miền Bắc và miền Trung.
- Vùng đồng bắc miền Bắc và miền Trung.
- Vùng Tây Nguyên miền Trung và miền Đông Nam Bộ.
- Vùng đồng bằng Nam Bộ.
1.2.2. Khái niệm, phân loại, đặc điểm giao thông nông thôn Việt Nam.
a. Khái niệm giao thông nông thôn:
Giao thông nông thôn là một bộ phận của hệ thống giao thông vận tải cả nớc. Nó

-
Phơng tiện tham gia giao thông:
là các loại xe cơ giới, các loại xe có tốc độ
thấp, xe xúc vật kéo và các loại phơng tiện khác đợc sử dụng để vận chuyển
hàng hóa và hành khách trên địa bàn nông thôn.
-
Tổ chức quản lý điều hành:
là toàn bộ hệ thống cơ cấu tổ chức, thể chế, quy
định, quy trình, thiết bị

điều khiển, vận hành giao thông nông thôn.
- Ngời tham gia giao thông: là những ngời dân ở mọi lứa tuổi, hoạt động ở
mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh sử dụng phơng tiện tham gia giao thông,
ngời điều khiển dẫn dắt súc vật, ngời đi bộ trên đờng giao thông và các đối
tợng khác
Tuy nhiên, do vận tải đờng bộ là phơng thức vận tải chủ yếu, phổ biến ở tất cả
các vùng nông thôn trong cả nớc, đồng thời trong các thành phần của hệ thống
giao thông vận tải đờng bộ thì thành phần cơ bản là cơ sở hạ tầng (mạng lới
đờng và các công trình trên đờng) nên trong nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến
cơ sở hạ tầng đờng bộ, cụ thể là mạng lới đờng bộ.
b. Phân loại mạng lới đờng giao thông nông thôn
Về mạng lới đờng giao thông nông thôn thì theo tiêu chuẩn thiết kế đờng giao
thông nông thôn Việt Nam TC22 - TCN - 210 - 92 đã định nghĩa:
"Mạng lới
đờng giao thông nông thôn là một bộ phận giao thông địa phơng nối tiếp với
hệ thống giao thông quốc gia nhằm phục vụ sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và
phục vụ cho các giao lu kinh tế - văn hoá - x hội của các làng x, thôn xóm,
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

vụ cho công tác tổ chức quản lý đờng còn có cách phân loại theo chức năng
của đờng và địa hình khu vực nông thôn nhằm phục vụ cho công tác thiết kế kỹ
thuật và thi công xây dựng đờng giao thông nông thôn. Theo đó, đờng giao
thông nông thôn gồm có 4 loại: đờng loại AH; đờng loại AH
MN
; đờng loại A
và đờng loại B.
Theo quy định tạm thời về lựa chọn quy mô kỹ thuật đờng giao thông nông thôn
từ huyện đến trung tâm xã ban hành kèm theo quyết định số 1582/1999/QĐ-
BGTVT của Bộ trởng Bộ giao thông vận tải ngày 01 tháng 7 năm 1999 thì hệ
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

17
thống đờng từ huyện đến trung tâm xã và đờng liên xã đợc chia làm hai loại
nh sau:
- Đờng loại AH: là đờng nối từ huyện tới xã và đờng liên xã đợc xây
dựng ở khu vực đồng bằng (khu vực có độ dốc ngang phổ biến < 10%).
- Đờng loại AH
MN
: là đờng nối từ huyện tới xã và đờng liên xã đợc xây
dựng ở khu vực miền núi (khu vực có độ dốc ngang phổ biến > 25%).
Riêng đối với khu vực đồi (khu vực có độ dốc ngang phổ biến

từ 10 đến 25%) thì
có thể sử dụng đờng AH hoặc đờng AHMN tùy thuộc tình hình địa phơng.
Đờng AH và đờng AH
MN


- Là mạng lới đờng địa phơng, đờng nội vùng nối liền các điểm dân c
nông thôn với sản xuất và tiêu thụ.
- Các tuyến đờng thờng ngắn, chiều dài tuyến phản ánh quy mô phân bố dân
c và sản xuất của khu vực.
- Lu lợng giao thông không lớn, thờng dới 50 xe cơ giới/ngày đêm và đợc
thiết kế với tiêu chuẩn thấp.
- Mang đặc tính địa phơng khu vực, phản ánh tập quán làm ăn, lịch sử hình
thành và sự phát triển khu vực.
Trong quá trình thực hiện các giải pháp phát triển giao thông nông thôn cần hết
sức lu ý những đặc điểm mang tính chất đặc thù của giao thông nông thôn nh
đã nêu ở trên.
1.2.3. Các giai đoạn phát triển hệ thống giao thông nông thôn Việt Nam.
Những năm 60 của thế kỷ 20, khi còn sống Bác Hồ đã nhấn mạnh đến vai trò của
giao thông. Bác đã phát động phong trào
"toàn dân làm đờng giao thông để giải
phóng đôi vai".
Phong trào đã đợc hởng ứng mạnh mẽ, góp phần đáng kể cho
việc phát triển kinh tế và chi viện cho công cuộc chống mỹ cứu nớc.
Từ sau khi đất nớc thống nhất phong trào quần chúng làm giao thông nông thôn
đã diễn ra rầm rộ khắp cả nớc. Nhất là trong thập niên 90 của thế kỷ 20 phong
trào làm giao thông nông thôn đã có những chuyển biến theo hớng tích cực. Kết
quả là tỷ lệ mặt đờng nông thôn đ
ợc trải nhựa và đợc bê tông hóa đã tăng lên.

Tính đến năm 1997 cả nớc đã mở mới đợc 28.718 km và nâng cấp đợc
104.905 km đờng, xây dựng mới đợc 28.192 chiếc cầu/340.431m, đã làm
đợc là 64.579 cống các loại và tràn xây dựng đợc 810 cái/11.779 m. Để làm
đợc khối lợng trên đã huy động 7.591 tỷ đồng:

Trong đó:

+ Đờng đá dăm : 3.960,04 km
+ Đờng gạch : 1.194,20 km
+ Đờng cấp phối : 25.116,57 km
Về phần cầu, cống, tràn đ làm đợc:
- Xây dựng cầu các loại
+ Cầu bê tông : 4.898 cái / 76.426 m.
+ Cầu liên hợp : 596 cái/ 6.630 m.
+ Cầu sắt : 262 cái / 5.451 m.
Đề tài KC 07 28 Báo cáo hợp phần: Giao thông nông thôn

Viện Khoa học Thủy lợi

20
+ Cầu treo : 152 cái / 9.910 m.
+ Cầu gỗ : 5.173 cái / 52.342 m.
- Thay cầu khỉ : 2.176 cái / 43.896 m.
- Ngầm, tràn : 595 cái / 11.997 m.
- Xây dựng cống : 121.341 m.
Bớc sang những năm đầu của thập niên của thế kỷ 21 phong trào làm đờng giao
thông nông thôn càng có xu hớng phát triển.

Năm 2000 đã huy động đợc 3.500 tỷ đồng vốn xây dựng giao thông nông
thôn. Trong đó:
- Dân đóng góp 1.500 tỷ đồng.
- Bộ Giao thông vận tải hỗ trợ 2.500 tỷ đồng.
Với kinh phí nh trên đã:
- Xây dựng mới đợc 3.554 km đờng.
- Làm đợc 6.176 chiếc cầu/120.000 m.
- Sửa chữa, nâng cấp 26.750 km đờng.
- Huy động đợc 60 triệu ngày công xây dựng.

m. Xây dựng cải tạo 281 ngầm, tràn các loại/12.198 m.
Huy động đợc trên 35 triệu ngày công.
Tổng kinh phí thực hiện 5.235,19 tỷ đồng.

Trong đó:
- Vốn TW và Bộ GTVT hỗ trợ 574,048 tỷ đồng.
-
Vốn ngân sách tỉnh 1.664,48 tỷ đồng.
-
Vốn ngân sách huyện 714,99 tỷ đồng.
-
Vốn dân đóng góp 1.561,96 tỷ đồng.
-
Vốn khác 719,69 tỷ đồng.
Kết thúc năm kế hoạch 2003 đã mở đờng mới tới 50 xã, giảm số xã cha có
đờng từ 269 xã xuống còn 219 xã
Bộ giao thông vận tải đã khen thởng các địa phơng có thành tích trong xây
dựng giao thông nông thôn tiêu biểu nh: Lai Châu; Lào Cai; Bắc Giang; Hải
Dơng ; Nam Định; Nghệ An; Đắc lắc; Đồng Tháp.
1.2.4. Công tác quản lý giao thông nông thôn.
a. Chính sách quản lý giao thông nông thôn đờng bộ.
Các chính sách về quản lý giao thông nông thôn đ
ợc thể hiện qua các Nghị
quyết của Đảng nh chỉ thị 100 của Ban bí th (khoá VI), Nghị quyết 10 của Bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status