GVHD : Th.S Phan Thụy Xuân Uyên
SVTH : Lê Thị Kim Cương 10308541
Nguyễn Thị Bích Duyên 10308511
Nguyễn Thị Hồng 10354311
Nguyễn Thị Thanh Hồng 10351181
Trần Thị Gái 10344511
Ninh Thị Thùy 10360491
Nguyễn Hoàng Kim Khuê 10371821
Nguyễn Thị Cẩm Nhung 10331331
Nguyễn Thị Kim Hoa 10344491
Nguyễn Thị Kim Oanh
NỘI DUNG
NỘI DUNG
1. Giới thiệu food neophobia
2. Các thang đo
3. Sự khác biệt giữa các cá nhân
4. Các yếu tố ảnh hưởng
5. Nghiên cứu food neophobia
6. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu
1.
1.
FOOD NEOPHIOBIA là
FOOD NEOPHIOBIA là
gì ?
gì ?
Pliner , 1992
- Food neophobia là sự ngần ngại thử các thực
phẩm mới
- Food neophila là sẵn sàng thử các thực phẩm
mới
Pliner, 1994)
_ Sự nguy hiểm ((Pliner et al.,1993)
_ Sự ghê tởm về bản chất và nguồn
gốc của thực phẩm ( Pelchat Pliner,
1991; Rozin et al., 1993.
2.
2.
CÁC TH
CÁC TH
ANG
ANG
ĐO
ĐO
Các dạng food neophobia:
- Food neophobia hành vi
- Food neophobia đặc tính
2 loại thang đo:
- Thang đo hành vi food neophobia
- Thang đo đặc tính food neophobia
TH
TH
ANG ĐO
ANG ĐO
HÀNH VI
HÀNH VI
Thang đo hành vi neophobia (Pliner, 1992)
D = d
trong thực phẩm, tôi sẽ không thử
nó.
3.9 1.9 0.203 0.571
4R Tôi thích các loại thực phẩm từ
các nước khác nhau.
3.0 1.7 0.755 0.201
5 Thức ăn dân tộc nhìn quá kỳ lạ để
ăn.
3.1 1.7 0.621 0.426
6 R Tại các bữa tiệc buổi tối, tôi sẽ
cố gắng thử một loại thực phẩm
mới
2.9 1.6 0.575 0.145
7 Tôi sợ phải ăn những thứ tôi
chưa bao giờ ăn trước đây.
3.1 1.7 0.545 0.548
8 Tôi rất kến chọn về thực phẩm
mà tôi sẽ ăn
3.9 1.8 0.024 0.695
9 R Tôi sẽ ăn hầu hết mọi thứ 3.7 1.9 0.250 0.495
10
R
Tôi thích thử các món ăn ở nhà
hàng dân tộc mới.
3.4 1.9 0.734 0.190
% phương sai giải thích 38.4 7.7
M
ứ
c
a
t
h
a
y
đ
ổ
i
g
i
ữ
a
c
á
c
c
á
n
h
â
n
.
Giới
Giáo D cụ
Giáo D cụ
Một nền giáo dục (kiến thức cao) dự
báo (báo trước) xu hướng từ chối sản
phẩm mới ở mức thấp, một phát hiện
tương tự như dân số Hoa Kỳ và Thụy
Điển (Frank& Hursti, 1999).
Khu v c s ngự ố
Khu v c s ngự ố
Nhóm đối tượng ở đô thị ít có xu hướng
từ chối sản phẩm hơn những người
sống ở vùng nông thôn
◦
Ti p xúc v i các văn hóa khác nhauế ớ
◦
Tình hình kinh tế
B ng đi m c a th c ph m neophobia t các y u t gi i ả ể ủ ự ẩ ừ ế ố ớ
B ng đi m c a th c ph m neophobia t các y u t gi i ả ể ủ ự ẩ ừ ế ố ớ
tính, tu i, giáo d c và khu v c s ng.ổ ụ ự ố
tính, tu i, giáo d c và khu v c s ng.ổ ụ ự ố
Sự khác biệt Phân loại Giá trị
trung bình
SD Phạm vi N
Giới tính Nam 35.4 11.9 10 - 70 507
Nữ 32.0 10.7 10 - 67 576
Tuổi
16 – 25 32.3 10.5 11 - 64 141
26 – 35 32.3 11.1 10 - 67 256
Các yếu tố
Các yếu tố
ảnh hưởng
ảnh hưởng
Thông tin
Thông tin
Thông tin gián tiếp
Thông tin mùi vị ngon giảm food →
neophobia
Thông tin có lợi tăng sự sẵn sàng →
thử các thực phẩm mới
Thông tin trực tiếp
Ti p xúc : ti p xúc làm gi m food ế → ế ả
neophobia
◦
H c s an toànọ ự
◦
Lo i b các d đoán tiêu c cạ ỏ ự ự
◦
Thích nghi đ t n t iể ồ ạ
Lo i th c ph mạ ự ẩ
Lo i th c ph mạ ự ẩ
Tr ng h pườ ợ Phi đ ng v tộ ậ Đ ng v tộ ậ
Không có thông tin 4.22±1.71 4.02±1.44
Thông tin mùi vị 4.67±1.26 4.00±1.61
Thông tin dinh
d ngưỡ
Nhóm th c ph m xa lự ẩ ạ
Mối quan hệ giữa FNG và tỷ lệ phần trăm các đối
tượng đã nếm thử thực phẩm
Mối quan hệ giữa FNG và tỷ lệ phần trăm các đối
tượng đã nếm thử thực phẩm
Di truy nề
Di truy nề
Knaapila et al.(2007):
gia đình ph n lanầ
c p sinh đôi n ng i anhặ ữ ườ
s khác bi t v food neophobia ph n là ự ệ ề ở ụ ữ
do di truy n quy t đ nh.ề ế ị
Mục đích của nghiên cứu này là để mô tả về các thực
phẩm ưa thích của người Phần Lan.
_ Dựa trên giới tính, tuổi tác, giáo dục và khu vực sinh
sống
_ Để cung cấp bằng chứng về yếu tố cấu trúc của quy
mô
_ Thêm bằng chứng về hiệu lực của quy mô.
5. NGHIÊN C U FOOD Ứ
5. NGHIÊN C U FOOD Ứ
NEOPHOBIA
NEOPHOBIA