bài tập phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả của mô phỏng quản lý - Pdf 13

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CAO HỌC KHÓA 20
BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

HIỆU QUẢ CỦA
MÔ PHỎNG QUẢN LÝ
GVHD : ThS. Nguyễn H ùng Phong
SVTH : Nhóm 7 – K20 – Đêm 6Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 3 năm 2011
DANH SÁCH THÀNH VIÊN


2. Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố của mô phỏng ảnh hưởng đến việc học và hiệu quả họat động
nhóm như thế nào?
- Các nhân tố về tính năng động nhóm ảnh hưởng đến việc học và hiệu quả
họat động nhó m như thế nào?

Hiệu quả Tính năng động của nhóm:
Mâu thuẫn cảm xúc Học tập cá nhân
Mâu thuẫn nhiệm vụ Học tập cá nhân
Mô phỏng:
Tính thực tế Học tập cá nhân
Tính dễ sử dụng Học tập cá nhân
Mâu thuẫn nhiệm vụ Hiệu quả hoạt động nhóm
Mâu thuẫn cảm xúc Hiệu quả hoạt động nhóm

Mô ph

ng

Tính năng động của nhóm
H

c t

p cá nhân

Hiệu quả hoạt động nhóm

quả hoạt động của nhóm, cụ thể là mâu thuẫn cảm xúc càng cao thì hiệu quả hoạt
động của nhóm càng thấp

MỤC T IÊU PHÂN T ÍCH NHÂN TỐ
HIỆU QUẢ CỦA MÔ PHỎNG QUẢ N LÝ 3 Đ

c trưng mô ph

ng

Tín
h

th

c t
ế

H

c t

p

Ho

t đ


Ho

t đ

ng nhóm

Khả năng giải quyết vấn đề
Làm vi

c nhóm

Tự quản lý
Ho

t đ

ng nhóm

Ho

t đ

ng nhóm

Khả năng giải quyết vấn đề
Làm vi

c nhóm


ng nhóm

Khả năng giải quyết vấn đề
Làm vi

c nhóm

Tự quản lý
Mâu thuẫn nhiệm
vụ
Mâu thu

n c

m xúc

Tính năng đ

ng nhóm

GVHD: Th.S Nguyễn Hùng Phong SVT H: Nhóm 7 – Đêm 6 – K20
HIỆU QUẢ CỦ A MÔ PHỎNG QUẢN LÝ 4
Câu 3: Độ tin cậy thống kê của việc đo lường các biến tiềm ẩn
bằng các yếu tố thành phần
- Mâu thuẫn nhiệm vụ: Mâu thuẫn nhận thức được đo lường bằng mô hình
mâu thuẫn nội bộ nhóm với 4 khoản mục (Jehn, 1995). Cách đo lường này
bao gồm các khoản mục tự đánh giá theo 7 cấp độ Likert từ 1”không gì
cả” tới 7 “ rất nhiều”. Độ tin cậy alpha của phương pháp này trong nghiên
cứu là 0.93.
- Mâu thuẫn tình cảm: Xung đột tình cảm nhận thức được đo lường bằng


Nghiên cứu quản lý
giáo dục trước đây đã sử dụng lý thuyết chấp nhận kỹ thuật.
Bài nghiên cứu mở rộng bằng cách kiểm tra mối liên hệ tính thực tế và dễ sử dụng
của mô hình về mặt giao diện người sử dụng ảnh hưởng việc học và hiệu suất
nhóm.
Sherrell and Burns, 1982: Các nhà nghiên cứu sử dụng lý thuyết về việc học
trong quản lý giáo dục.
1. Giả thiết H1: Tính thực tế của mô phỏng
1.1.Tác động việc học:
a. Tính dễ sử dụng và hữu ích của hệ thống
Davis, 1989; Venkatesh and Davis, 2000
:
Chấp nhận kỹ thuật: Việc chấp nhận
kỹ thuật mới của người sử dụng phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: thấy được tính dễ
sử dụng và hữu ích của một hệ thống.
M ar tins an d K ellerm anns, 20 04; Venkatesh and D avis , 200 0:
N gư ời sử
dụng sẽ có t hái độ t hích sử dụng hệ t hống hơn khi họ nhận t hấy hệ t hống
hữu ích và dễ sử dụng.


“N gười sử dụng sẽ hướng tới tìm kiếm một mô hình hữu ích hơn khi
họ nhận t hấy nó p hản ánh những việc xảy ra trong cuộc sống thực
”.

b. Tính thực tế của mô phỏng
Một mô hình thực tế là m ô hình người sử dụng thấy được
m ối liên hệ gi ữa
cá c quyết đị nh củ a họ và kết qu ả

của mô phỏng. Mô phỏng sẽ có một giao diện dễ sử dụng.
Cu rry a nd Moutinh o (199 2) :
Quan sát cho thấy mô hình có giao diện dễ
sử dụng sẽ cung cấp các mứ c độ phù hợp của t hông t in kết quả đầu ra, nếu
không, sinh viên sẽ bị quá t ải t hông tin hoặc không biết cách giải thích các
kết quả.
Ba nguyên nhân việc dễ sử dụng của mô phỏng ảnh hưởng tích cực tới việc học và
hiệu quả nhóm.
- Thứ 1, dựa trên những ý tưởng lý thuyết chấp nhận kỹ thuật, sinh viên sẽ
quan tâm hơn đến mô phỏng nếu họ nhận thấy mô phỏng dễ sử dụng.
- Thứ 2, những trò chơi kinh doanh yêu cầu các sinh viên phải đưa ra những
quyết định chiến lược phức tạp và điều quan trọng là người sử dụng có thể
nhìn thấy được tác động của những quyết định đó
- Cuối cùng, sinh viên nên đỡ lãng phí thời gian vào mô phỏng và thay vào
đó tập trung vào việc ra các chiến lược liên quan.

GVHD: Th.S Nguyễn Hùng Phong SVT H: Nhóm 7 – Đêm 6 – K20
HIỆU QUẢ CỦ A MÔ PHỎNG QUẢN LÝ 7
3. Giả thiết H3. Mâu thuẫn nhiệm vụ
Nghiên cứu quản trị trước đó đã chỉ ra rằng động lực nhóm ảnh hưởng hiệu suất
nhóm

M cG rath (1 98 4):
đã đề xuất rằng t ính năng chủ chốt của nhóm nằm trong tiến
trình của nhóm hay là sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.

Jehn, 1995: Mâu thuẫn được định nghĩa khái quát như là những nhận thức của
các bên liên quan mà họ giữ những quan điểm khác nhau hoặc có sự không
tương thích giữa các cá nhân.
Priem and Price (1991): xác định hai hình thức của mâu thuẫn: mâu thuẩn nhận



(Jehn, 1995): Vì mâu thuẫn nhiệm vụ dẫn con người tới câu hỏi giả định cơ
bản của những lựa chọn quyết định cũng như xem xét mở rộng các quyết
định thay thế, phát huy các quyết định chất lượng cao hơn.
3.2. M âu thuẫn nhận thức nhiệm vụ
Je hn, 1 995 :
Bản chất của nhiệm vụ kết hợp với mô phỏng và việc đưa ra
những quyết định chiến lược khá phức tạp về mặt nhận thức. N ghiên cứu đã chỉ
ra rằng mâu thuẫn nhiệm vụ thì đặc biệt có lợi khi các nhóm phải đối mặt với
những nhiệm vụ phức t ạp.
4. Giả thiết H4. Mâu thuẫn cảm xúc
Jehn, 1995: Mặc dù mỗi cá nhân có thể điều khiển được mâu thuẫn cảm xúc
trong nhóm hoặc một vài cá nhân trong nhóm, nhưng toàn đội thường chịu
những ảnh hưởng tiêu cực của mâu thuẫn cá nhân như mâu thuẫn cá nhân theo
xu hướng đường xoắn ốc.
M âu thuẫn cảm xúc có thể ảnh hưởng xấu t ới hiệu suất của nhóm:
- Sự hợp tác trong công việc của nhóm: sự giận dữ và t âm trạng thất vọng
có thể làm cản trở.
- Các thành viên trong nhóm cũng thường phí phạm thời gian quý giá vào
việc giải quyết các mâu thuẫn.
- Giảm lợi ích từ sự đa dạng của dữ liệu đầu vào vì mọi người ít tiếp thu ý
kiến của người khác và cuối cùng thì thời gian và nhiệt huyết bị lãng phí.
Devine (1999): nói rằng hiệu quả hoạt động khác thường của m ột bộ phận
trong nhóm do mâu thuẫn nhận thức có thể dẫn đến đấu tranh giữa những cái
nhìn thiển cận của các cá nhân. Ông đề nghị là phải thu thập nhiều quan điểm
để có thể đưa ra những quy ết định chất lượng.
Staw et al., 1981: Mâu thuẫn cảm xúc cũng gây ra sự lo lắng trong nhóm và
điều đó ngăn cản nhận thức. Sự biểu hiện mẫu thuẫn cảm xúc làm giảm sút
lòng tin và nghi ngờ lẫn nhau trong nhóm.

hội tụ có mối liên hệ với nhau.
Phân tích các yếu tố đo lường học tập
- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để rút gọn 1 tập nhiều biến quan
sát phụ thuộc thành 1 tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn
chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến nguyên thủy. Điều
kiện: phương sai trích phải đạt từ 50% trở lên và trọng số nhân tố từ 0.5
trở lên.
- Từ 21 khoản mục đo lường việc học tập ta rút ra 3 yếu tố sau:
+ kỹ năng giải quyết vấn đề
+ kỹ năng làm việc nhóm
+ kỹ năng tự quản lý
- Phân tích Từ bảng 2 cho thấy rằng, 3 yếu tố trên giải thích 79.74% của
phương sai trích và có trọng số nhân tố từ 0.5 trở lên.

GVHD: Th.S Nguyễn Hùng Phong SVT H: Nhóm 7 – Đêm 6 – K20
HIỆU QUẢ CỦ A MÔ PHỎNG QUẢN LÝ 11
Mục 1 2 3
1. Thu được kiến thức mới về kinh doanh và quản lý 0.798

0.285

0.314

2. Học hỏi kết hợp từ những công việc ứng dụng (kế toán, tài
chính, chiến lược, tiếp thị )
0.781

0.261

0.392

8. Tăng khả năng thực hiện quyết định 0.564

0.615

0.213

9. Tăng niềm tin về làm việc độc lập 0.337

0.681

0.422

10. Quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc và niềm tin của bản thân 0.41 0.686

0.396

11. Quan tâm nhiều hơn đến cảm xúc và niềm tin của người
khác
0.578

0.673

0.136

12. Tăng khả năng phản hồi có ý nghĩa cho những thành viên
trong nhóm
0.497

0.755



0.501

18. Học lối ứng xử mới 0.374

0.532

0.574

19. Giành vị trí quản lý cấp cao về hoạt động ở 1 tổ chức 0.45 0.464

0.562

20. Nhận thức những điều quan trọng về bản thân khi là 1 quản

0.536

0.3 0.597

21. Bài tập giúp gia tăng khả năng thực tế cho khóa học quản lý
chiến lược
0.195

0.175

0.819

Eigenvalue 14.23

1.49 1.02

nhóm
Mẫu 3: Tự quản lý
Biến số b t b t b t
Hằng số 1.42 1.15 0.44 0.30 1.58 1.22
Tuổi 0.16 0.30 0.03 0.49 - 0.03 - 0.62
Số năm kinh nghiệm - 0.07 - 1.16 0.05 0.75 0.03 0.55
Thái độ làm việc
nhóm - 0.07 - 0.40 - 0.02 - 0.27 - 0.10 - 1.23
Tính dễ sử dụng 0.15 1.98 * 0.12 1.36 - 0.03 - 0.40
Mâu thuẫn nhiệm vụ 0.14 1.58 0.22 2.00 * 0.19 1.98 *
Mâu thuẫn cảm xúc - 0.28 - 3.39 **

- 0.12 - 1.28 - 0.12 - 1.37
Tính thực tế 0.64 7.19 *** 0.64 5.80 ***

0.86 9.28 ***
F = 13.49 *** 7.92 *** 14.41 ***
R
2
= 0.51 0.38 0.53
R
2
hiệu chỉnh = 0.48 0.33 0.49
n = 109
Ghi chú: * p < 0.05; ** p < 0.01; *** p < 0.001 Bảng 3: Kết quả hồi quy của phân tích việc học
p < 0.001)
 Kết luận: chấp nhận giả thuy ết H1a (tính thực t ế ảnh hưởng tích cực đến việc
học tập cá nhân)
Giả thiết H1b: Tính thực tế
Tính thực tế không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất nhóm (b = -0.03; t = -0.15;
p > 0.05)
 Kết luận: Không chấp nhận giả thuyết H1b (tính thực t ế ảnh hưởng tích cực
đến hiệu suất nhóm).
Giả thuyết về tính dễ sử dụng
Giả thiết H2a: Tính dễ sử dụng
Tính dễ sử dụng ảnh hưởng tích cực đến kỹ năng giải quyết vấn đề (b = 0.15;
t = 1.98; p < 0.05)
GVHD: Th.S Nguyễn Hùng Phong SVT H: Nhóm 7 – Đêm 6 – K20
HIỆU QUẢ CỦ A MÔ PHỎNG QUẢN LÝ 14
Tính dễ sử dụng không ảnh hưởng đáng kể đến kỹ năng làm việc nhóm (b =
0.12; t = 1.36; p > 0.05)
Tính dễ sử dụng không ảnh hưởng đáng kể đến kỹ năng tự quản lý (b = -0.03;
t = -0.4; p > 0.05)
 Kết luận : Chấp nhận một phần giả thuy ết H2a ( tính dễ sử dụng ảnh hưởng
tích cực đến học tập)
Giả thiết H2b: Tính dễ sử dụng
Tính dễ sử dụng ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất nhóm (b = 0.78; t = 4.06;
p < 0.001)
 Kết luận : chấp nhận giả thuyết H2b (tính dễ sử dụng ảnh hưởng tích cực đến
hiệu suất nhóm)
Giả thuyết về mâu thuẫn nhiệm vụ
Giả thiết H3a: Mâu thuẫn nhiệm vụ
M âu thuẫn nhiệm vụ không ảnh hưởng đáng kể đến kỹ năng giải quy ết vấn đề
(b = 0.14; t = 1.58; p > 0.05)
M âu thuẫn nhiệm vụ ảnh hưởng t ích cực đến kỹ năng làm việc nhóm (b = 0.22;
H

c t

p

Hi

u qu


ho

t
đ

ng nhóm

H

c t

p

H

c t


p

Hi

u qu


ho

t
đ

ng nhóm

Kh


năng gi

i quy
ế
t v

n
Làm vi

c nhóm

T


n lý

Ho

t đ

ng nhóm

Kh


năng gi

i quy
ế
t v

n
Làm vi

c nhóm

T


qu

n lý

Ho

ng nhóm

K
h


năng gi

i quy
ế
t v

n
Ho

t đ

ng nhóm

Làm vi

c nhóm

T


qu

n lý



n
Làm vi

c nhóm

T


qu

n lý

Ho

t đ

ng nhóm

Đ

c trưng
mô ph

ng

Tính d


s

GVHD: Th.S Nguyễn Hùng Phong SVTH: Nhóm 7 – Đêm 6 – K20

Câu 6: Những phát hiện mới của đề tài cũng như những hạn
chế của đề tài này, đề xuất những đề tài nghiên cứu mới để
giải quyết những hạn chế này.
1. Những phát hiện mới của đề tài.
a) Các n ghiên cứu chỉ ra rằng đặc trưng của mô phỏng và sự năng động
nhóm có ảnh hưởng đến việc học tập cá nhân và hiệu quả hoạt động của
nhóm.
- Tính hiện thực của mô phỏng ảnh hưởng tích cực đến việc học tập của cá
nhân. Do đó, các mô phỏng càng phải có nhiều hình thức khác nhau đẻ có
thể áp dụng vào trong thực tế.
- Tính dễ sử dụng của mô phỏng không có tác động đến hiệu quả làm việc
của nhóm, Do đó, việc tách ra 2 thành phần đánh giá của việc học cá nhân
và đánh giá hiệu quả của nhóm trong nghiên cứu mô phỏng quản lý là một
điều hợp lý, các cá nhân vẫn có được kết quả học tập tốt mặc dù hiệu quả
làm việc làm của cá nhóm thấp và ngược lại. Điều đó có nghĩa là các quản
trị viên trong trò chơi của m ô phỏng quản lý cần phải xác định và giải
thích mục tiêu của mô phòng cho các thành viên trong nhóm.
- Tính dễ sử dụng của mô phỏng sẽ ảnh hưởng tích cực đến yếu tố giải quyết
vấn đề trong việc học cá nhân nhưng nó không ảnh hưởng đến các yếu tố
khác như là kỹ năng làm việc nhóm và khả năng tự quản lý. Do đó, xác
định được vấn đề cần giải quyết là một trong những nhiệm vụ quan trọng
nhất của một nhà quản lý.
- Tính dễ sử dụng của mô phỏng ảnh hưởng tính cực đến hiệu quả làm việc
nhóm. Đây là một phát hiện rất có giá trị vì nó chứng minh được rằng cấu
trúc cơ bản của mô phỏng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả. Gần đây những
tiến bộ trong máy tính siêu nhỏ đã mở cửa cho khả năng cho phát triển các
mô phỏng rất tinh vi. Do đó, những người thiết kế mô phỏng cần phải
được nghĩ đến những tính năng mà họ xây dựng vào mô hình của mô

người dùng về những lợi ích của các cuộc tranh luận lành mạnh về các vấn
đề trước khi đưa ra quyết định của mình. Việc nhắc nhở người dùng về
những t ác động bất thường của những xung đột cá nhân cũng rất quan
trọng. Ý tưởng liên quan là cần phải dành nhiều suy nghĩ trong việc thành
GVHD: Th.S Nguyễn Hùng Phong SVTH: Nhóm 7 – Đêm 6 – K20

lập các đội. Giáo viên hướng dẫn – những người sử dụng các mô phỏng -
có thể lựa chọn giữa việc cho phép mọi người tự thành lập các đội của
riêng mình hoặc tự phân bổ thành viên cho từng nhóm. Trong trường hợp
đầu tiên sinh viên sẽ, rất có thể, cặp với những người mà họ biết, do đó
giảm khả năng xung đột cá nhân. Trong trường hợp sau, người ta có thể
suy đoán, rằng các cơ hội của cuộc xung đột tình cảm phát triển trong
trường hợp này có thể cao hơn. Tất nhiên, những lợi thế và bất lợi liên
quan với mỗi sự lựa chọn phải được cân nhắc và giảng viên sẽ cố gắng để
xem xét các tác động của sự lựa chọn của họ. Trong cả hai trường hợp,
quan trọng là sinh viên nhận ra việc học của mình, ngoài ra là hiệu quả
hoạt động nhóm của họ, có thể bị ảnh hưởng bởi các loại động lực chiếm
ưu thế trong đội.
- Cuối cùng, giáo viên và những người sử dụng các mô phỏng có thể cần
phải nhấn mạnh mục tiêu học tập của các mô phỏng. Những phát hiện từ
nghiên cứu này cho thấy một số nhóm có thể được xếp hạng tốt, nhưng cá
nhân có thể học được 1 ít hoặc thậm chí không học được gì. Tình trạng
ngược lại cũng có thể xảy ra. Nhắc nhở học sinh về các mục tiêu học tập
của trò chơi có thể khắc phục tình trạng này. Người quản lý trò chơi hoặc
giáo viên hướng dẫn cần nhận ra rằng các yếu tố thúc đẩy hoạt động nhóm
có thể không phải luôn luôn có tác động tích cực đến việc học của cá nhân.
Phát hiện của chúng tôi khuyến khích giáo viên hướng dẫn sử dụng mô
phỏng để xem xét các khía cạnh khác nhau của việc học, thay vì học tập
như một yếu tố đơn lẻ, bởi vì đặc tính của mô phỏng và tính năng động
nhóm có thể ảnh hưởng đến việc học các kỹ năng khác nhau.

3. Đề xuất đề tài nghiên cứu mới để giải quyết những hạn chế trên.
(dựa vào 4 hạn chế, đưa ra các đề tài nghiên cứu mới)
-
Nghiên cứu này có thể được mở rộng bằng cách kiểm tra mô hình với các
nhà quản lý có nhiều năm kinh nghiệm

- Vai trò của người hướng dẫn đối với nhóm trong ứng dụng mô phỏng.
- Những trải nghiệm thực tế đưa ra kết quả thích hợp giữa hiệu quả làm việc
nhóm và học tập.
- Trò Chơi Chiến Lược Kinh Doanh, ảnh hưởng của nó đến mô phỏng quản
lý. Vai trò của quản trị viên trò chơi.
PHẦN BÀI DỊCH 1

XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ
CỦA MÔ PHỎNG QUẢN LÝ

Henry Adobor
Phòng Quản lý, Trường Kinh doanh, Đại học Quinnipiac,
Hamden, Connecticut, Mỹ, và
Alireza Daneshfar
Phòng Kế toán, Đại học New Haven, West Haven, Connecticut, USA

Tóm tắt

Mục đích - Mục đích chung của nghiên cứu này là tăng cường sự hiểu biết về các
yếu tố thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả mô phỏng trong giáo dục quản lý.
Thiết kế / phương pháp / cách tiếp cận - N ghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 49

Tác động thực tế - Nghiên cứu chứng minh rằng lựa chọn một cách cẩn thận
những mô phỏng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của chúng. Tính dễ sử dụng và
tính hiện thực của mô phỏng là hai t iêu chí quan trọng. Ngoài ra, các phát hiện
chỉ ra rằng những mô phỏng quản lý với các nhóm nên chú ý đến tính năng động
nhóm. Những phát hiện này cũng cho thấy rằng các yếu tố có ảnh hưởng đến học
tập cá nhân có thể không nhất thiết ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhóm của
mô phỏng. Điều này có nghĩa rằng các quản trị viên trò chơi cần phải xác định
mục tiêu của họ rõ ràng.
Độc đáo / giá trị - N ghiên cứu này đã tăng hiểu biết về các yếu tố quyết định hiệu
quả của những mô phỏng quản lý. Nghiên cứu hiện nay lấp kín những khoảng
trống trong hiểu biết của một người bằng cách đề xuất và kiểm tra theo kinh
nghiệm các yếu tố có thể dẫn đến việc nhận ra các mô phỏng quản lý phù hợp. Nó
cũng làm tăng sự hiểu biết về sự năng động tình huống điều làm nâng cao hiệu
quả sử dụng mô phỏng. Nghiên cứu này, khi được biết đến, là nghiên cứu đầu tiên
đã tách rời học tập và hiệu quả hoạt động nhóm.

PHẦN BÀI DỊCH 3Giới thiệu
Việc sử dụng mô phỏng như một công cụ giáo dục trong giáo dục quản lý trở nên
phổ biến thông qua những trường kinh doanh cả ở Mỹ và Châu Âu (Faria, 1998;
Graham et al., 1992). Cũng có sự gia tăng đáng kể trong việc sử dụng của những
nước này trong công nghiệp (Bergin and Prusko, 1990). Sự trỗi dậy mạnh mẽ lợi
ích trong những mô phỏng dựa trên máy tính trong giáo dục quản trị đã tạo nên sự
cấp thiết phải có nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết nghiêm ngặt về những yếu
tố và động lực ảnh hưởng đến hiệu quả.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status