iii
TÓM TẮT
Đề tài được tiến hành từ ngày 27 tháng 4 đến ngày 6 tháng 5 năm 2008 tại trại
heo của ông Nguyễn Hữu Nhiệm. Mục đích là đánh giá hiệu quả kinh tế của thức ăn
bột và thức ăn viên qua tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, và tình hình bệnh tiêu chảy của
heo cai sữa từ 28 đến 60 ngày tuổi. Qua khảo sát 150 heo cai sữa chia làm 2 đợt thí
nghiệm giống nhau chúng tôi thu được những kết quả như sau:
Thí nghiệm 1
Trọng lượng kết thúc thí nghiệm của lô ăn cám bột là 23.6kg, lô ăn cám viên là
19.7kg nếu trừ đi sự chênh lệch trọng lượng ban đầu thì lô ăn cám bột cao hơn là 3kg
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của lô ăn cám bột là 1.3, lô ăn cám viên là 1.55.
Tăng trọng ngày (ADG) của lô ăn thức ăn bột là 0.52 kg/ngày, lô ăn cám viên là
0.4 kg/ngày.
Tỉ lệ tiêu chảy của lô ăn thức ăn bột là 2.7%, lô ăn thức ăn viên là 3.7%
Tỉ lệ bệnh hô hấp của lô ăn thức ăn bột là 0.83%, lô ăn thức ăn viên là 0.98%
Tỉ lệ nuôi sống của lô ăn thức ăn bột là 97.5%, lô ăn thức ăn viên là 97.1%
Hiệu quả kinh tế của lô ăn cám bột hơn so với lô ăn cám viên. Chi phí cho 1kg
tăng trọng của lô ăn thức ăn bột là 16846 VND, lô ăn thức ăn viên là 22649 VND
Thí nghiệm 2
Trọng lượng kết thúc thí nghiệm của lô ăn cám bột là 17.9kg, lô ăn cám viên là
14.9kg lô ăn cám bột hơn 3kg.
Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của lô ăn cám bột là 1.62, lô ăn cám viên là 2.07
Tăng trọng ngày (ADG) của lô ăn thức ăn bột là 0.39 kg/ngày, lô ăn cám viên là
0.3 kg/ngày.
Tỉ lệ tiêu chảy của lô ăn thức ăn bột là 3.1%, lô ăn thức ăn viên là 4.3%
Tỉ lệ bệnh hô hấp của lô ăn thức ăn bột là 0.30%, lô ăn thức ăn viên là 0.62%
Tỉ lệ nuôi sống của lô ăn thức ăn bột là 100%, lô ăn thức ăn viên là 100%
2.4.1 Cách pha trộn thức ăn 11
2.4.2 Ưu khuyết điểm của thức ăn bột 12
2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 12
2.5.1 Vị trí 12
2.5.2 Cơ cấu tổ chức 12
2.5.3 Cơ cấu đàn 13
2.5.4 Chuồng trại 13 v
2.5.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng 14
2.5.5.1 Chế độ tắm heo 14
2.5.5.2 Chế độ theo dõi 14
2.5.5.3 Chế độ cho ăn 14
2.5.5.4 Nước uống 14
2.5.5.5 Vệ sinh thú y 14
2.5.5.6 Các loại thuốc sử dụng ở trại 15
2.5.5.7 Qui trình tiêm phòng 15
2.5.6 Giải quyết vấn đề môi trường 16
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 17
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH 17
3.1.1 Thời gian 17
3.1.2 Địa điểm 17
3.2 NỘI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM 17
3.2.1 Nội dung thí nghiệm 17
3.2.2 Điều kiện và vật liệu thí nghiệm 17
3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 20
3.4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 21
3.5 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 21
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADG : Average daily gain
FCR : Feed conversion ratio
TĂ :Thức ăn
TT : Tăng trọng
ppm : part per million
PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Các loại thuốc trị bệnh và thuốc bổ 15
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân của heo thí nghiệm 1 22
Bảng 4.2 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 1 24
Bảng 4.3 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 1 25
Bảng 4.4 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 1 26
Bảng 4.5 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 1 27
Bảng 4.6 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 1 28
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm 1 30
Bảng 4.8 Trọng lượng trung bình của thí nghiệm 2. 31
Bảng 4.9 Hệ số chuyển hóa thức ăn của thí nghiệm 2 33
Bảng 4.10 Tăng trọng ngày của thí nghiệm 2 34
Bảng 4.11 Tỉ lệ tiêu chảy của heo thí nghiệm 2 35
Bảng 4.12 Tỉ lệ heo bị bệnh hô hấp trong thí nghiệm 2 37
Bảng 4.13 Tỉ lệ nuôi sống của heo thí nghiệm 2 38
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Giá dầu tăng cao nên giá của nhiều dịch vụ, mặt hàng cũng tăng theo rất cao, nền
kinh tế thế giới đang bị khủng hoảng. Ngành chăn nuôi heo ở nước ta cũng đang lâm
vào tình trạng này, giá thức ăn chăn nuôi tăng liên tục mà giá heo lại có chiều hướng
giảm. Để giảm chi phí đầu vào thì người chăn nuôi phải chọn lựa nhiều giải pháp mà
giải pháp giảm chi phí cho thức ăn là hàng đầu vì thức ăn chiếm 60 – 70% giá thành
sản phẩm. Để giảm chi phí thức ăn thì các trại chăn nuôi đã tự trộn thức ăn với nguyên
liệu là những phụ phẩm trong chế biến nông sản, nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
giá rẽ sẵn có tại địa phương. Việc trộn thức ăn tại trại đối với heo thịt thì rất phổ biến
đối với các trại. Đối với heo cai sữa thì việc dùng thức ăn tự trộn tại trại còn ít phổ
biến vì giai đoạn cai sữa có nhiều thay đổi bất lợi nhất cho heo như: nguồn sữa mẹ bị
mất hoàn toàn, thay vào đó là thức ăn thô tinh chế biến sẵn làm cho hệ thống tiêu hóa
chưa hoàn chỉnh của heo bị rối loạn, heo bị strees …Nên việc trộn thức ăn cho heo con
cần phải có nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt và có khẩu phần hợp lý. Nếu thức ăn
không tốt và không phù hợp thì heo con sẽ dễ bị bệnh, còi cọc chậm lớn, khó vượt qua
được giai đoạn khó khăn và có kết quả không tốt trong những giai đoạn sau của heo.
Bởi vâỵ việc trộn thức ăn cho heo con phải rất cẩn thận và cần có nguyên liệu tốt nhất.
Để tìm những giải pháp tiết kiệm chi phí thức ăn cho heo cai sữa thật thiết thực
và phù hợp với thực tế, được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Đỗ Vạn Thử và công ty TNHH
DINH DƯỠNG NÔNG NGHIỆP CoCo, chúng tôi tiến hành đề tài:“Đánh giá hiệu
quả kinh tế giữa thức ăn viên công nghiệp và thức ăn dạng bột tự trộn trên heo
con sau cai sữa” 2
1.2 MỤC ĐÍCH
Thông thường heo con được cho làm quen với thức ăn khi 7 đến 10 ngày tuổi. Và
nguồn thức ăn chính của heo con là sữa mẹ đến khi cai sữa thì nguồn thức ăn rất ngon
miệng, rất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá này bị thay thế hoàn toàn bằng nguồn thức
ăn mà chúng cho là thức ăn phụ với những thành phần khó tiêu hoá hơn và kém ngon
miệng hơn. Sự thay đổi này làm cho heo con ăn ít đi và có thể ảnh hưởng lớn đến tăng
trưởng và sức khoẻ của heo. Vì vậy thức ăn cho heo cai sữa ngoài việc cung cấp đầy
đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu thì việc chế biến để tăng sự hấp dẫn, tăng tính thèm
ăn và tăng tỉ lệ tiêu hoá, hấp thu thức ăn là rất quan trọng.
Heo sau cai sữa, do thay đổi thức ăn mới khó tiêu hơn sẽ làm tăng pH của đường
tiêu hoá, nhóm vi khuẩn có lợi sẽ giảm số lượng nhanh chóng và sau đó là sự sinh sôi 4
và phát triển các dòng vi khuẩn có hại khác trong đường ruột. Nếu những vi khuẩn có
hại này có cơ hội thuận lợi, chúng sẽ tăng nhanh về số lượng, lấn áp các nhóm vi
khuẩn có lợi và gây hiện tượng loạn khuẩn đường tiêu hoá, từ đó gây tiêu chảy và các
bệnh khác và cuối cùng là ảnh hưởng đến khả năng tăng trọng của heo con.
2.1.2.2 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa
Màng nhày ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3-4 tuần tuổi. So
với trước khi cai sữa nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75% trong vòng
24 giờ sau cai sữa và tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày
thứ 5 sau cai sữa (Hampton và Kidder, 1986). Mào ruột (crypt) lại sâu hơn bình
thường. Mào ruột là nơi mà tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để
trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng.Vài
enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó
khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm.
Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể
tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) cò thể giúp giải thích tại sao heo cai sữa tăng
nhạy cảm đối với bệnh E.coli. Những thay đổi của nhung mao và mào ruột được thiết
Vi sinh vật có hại phát triển
Lên men sinh các chất độc: acid lactic, a.acetic, indol, cresol,
phenol NH
3
, H
2
S, CH
4Biến dư
ỡng trở ngại
mất nư
ớc
tiêu ch
ảy
Tạo các sản phẩm trung gian acid
Nguyên nhân
Gây chết
Thấm vào máu gây nhiễm độc
kích thích nhu động
6
non. Tuy nhiên, khi lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già thì
hệ thống đệm ở ruột già không thể đủ để trung hòa acid, do đó pH trong ruột già giảm
và ruột già không thể đảm bảo vai trò hấp thu nước, kết quả là thú bị tiêu chảy.
7
Theo Cù Hữu Phú (1999), vi khuẩn gây tiêu chảy ở heo con tiêu chảy chủ yếu
là E.coli chiếm tỉ lệ là 85,71% (trích dẫn từ Trương Lăng, 2005), còn lại là Salmonella,
clostridium spp…
Do virus
Người ta cũng chứng minh được virus là một tác nhân gây tiêu chảy, thường là
Rotavirus, Coronavirus,…
Bệnh nguy hiểm nhất đối với heo con và gây tử vong nhiều là bệnh viêm dạ dày
ruột truyền nhiễm do Coronavirus gây ra.
Do ký sinh trùng
Tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với ký chủ, tiết độc tố làm
giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các
tác nhân khác gây bệnh.
Do nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật
Thiếu sót đầu tiên là heo con không được bú sữa đầu.
Thức ăn kém phẩm chất không phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo
con, do sự mất cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần, thức ăn có
nhiều chất béo, nhiều đạm hoặc xơ đều không tốt cho heo, nước uống không đảm bảo
vệ sinh … làm cho bộ máy tiêu hóa không phân giải được hết thức ăn, thức ăn dư thừa
đi ra ngoài dạng lỏng hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật gây bệnh phát triển
sinh ra độc tố và gây rối loạn tiêu hóa và dẫn đến tiêu chảy.
e) Do các yếu tố khác
Thay đổi nhiệt độ: theo Straw và ctv (1996), nhiệt độ lạnh hay biến động nhiệt
độ lớn trong ngày đều có thể gây tiêu chảy.
Stress: các stress như cai sữa, nhốt lẫn với heo lạ. Stress có khả năng ngăn chặn
chức năng của hệ thống miễn dịch. Một số stress khác nhau làm tăng mức cortisol và
các hormone khác trong hệ tuần hoàn của heo. Cortisol hoạt động làm giảm sức đề
kháng miễn dịch đối với cac tác nhân lạ. Chăm sóc heo một cách thô bạo cũng làm
Do thức ăn
Dạng thức ăn cũng làm ảnh hưởng đến đường hô hấp, xay nhuyễn thường làm
tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân
và Trần Thị Dân, 1993).
Do môi trường
Khí độc trong chuồng trại như: Chlor, Amoniac, H
2
S, CO
2
.
Ẩm độ trong không khí cao. 9
Nhiệt độ quá cao hoặc quá thắp trong chuồng nuôi, tiểu khí hậu trong chuồng
không thông thoáng.
Do dinh dưỡng
Khi thiếu vitamine A tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình
thường, giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc bệnh đường hô hấp, và làm biến đổi chức
năng của cơ quan hô hấp (Nguyễn Như Pho, 1995). Sự mất cân đối Ca,P trong khẩu
phần làm xương lồng ngực bị biến dạng. Ngoài ra vitamine E cũng góp phần nâng cao
sức đề kháng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 1998).
2.2.2.2 Những bệnh hô hấp thường xảy ra trên heo
Viêm phổi do Mycoplasma
Bệnh này thường được gọi là bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma
hyopneumoniae gây ra và là nguyên nhân quan trọng nhất gây nên thiệt hại cho người
chăn nuôi heo. Thường bị nhiễm đồng thời đặc biệt là với virus gây hội chứng PRRS
và các hội chứng đường hô hấp khác.
Theo quan điểm bệnh lý, Mycoplasma được đặc trưng bằng tỷ lệ bệnh cao và tỷ
Rối loạn hô hấp nặng (khó thở, há miệng để thở, lợn ngồi, với dịch xuất tiết có lẫn máu
xung quanh miệng và dịch xuất tiết ở lỗ mũi. Các tổn thương đặc trưng khi mổ khám
là các vùng đỏ sẫm không đều, rắn, đặc biệt ở các thuỳ dưới của phổi.
Viêm teo mũi truyền nhiễm
Phân lập vi sinh vật từ heo 1-12 tuần tuổi trong ca bệnh viêm xoang mũi ở Pháp
cho thấy:
• Pasteurella multocida chiếm 30-57% trường hợp.
• Bordetella bronchiseptica chiếm 3-15% trường hợp.
• Streptococcus pyogenes chiếm 7-13% trường hợp.
• Virus viêm xoang mũi Done chiếm 5-30% trường hợp.
Các tổn thương đặc trưng do các tác nhân gây ra là teo các xương ống mũi thể
hiện ở hiện tượng vẹo mặt, với lệch mũi và lệch vách ngăn mũi. Thường có xuất huyết
mũi kèm với hắt hơi liên tục.
2.3 THỨC ĂN VIÊN CÔNG NGHIỆP
2.3.1 Chế biến thức ăn viên
Làm viên được sử dụng rộng rãi trong chế biến thức ăn thương phẩm. Thức ăn
làm viên được thực hiện bằng cách tích tụ thức ăn đã nghiền nhỏ theo cách kết đặc lại
hoặc ép thức ăn đã nghiền qua lỗ khuôn với sự kết hợp của hơi nóng, độ ẩm và áp lực.
Có thể làm viên thức ăn dưới những độ dài khác, đường kính và độ cứng khác nhau. 11
2.3.2 Ưu và khuyết điểm của thức ăn viên
Ưu điểm
Quá trình làm viên làm tăng khả năng tiêu hoá năng lượng do hiện tượng
geletin hóa một phần của tinh bột (phân tử tinh bột bị gãy ra), nhờ thế mà dễ tác động
bởi enzyme tiêu hoá. Làm viên loại thức ăn nhiều xơ sẽ làm tăng năng lượng tiêu hoá
đến 10-15%. Chưa hề thấy quan sát hiện tượng nhờ làm viên mà tỉ lệ tiêu hoá protein
tăng lên. Làm chết một số nấm hoặc mầm bệnh.
Dễ dàng trộn tại trại chăn nuôi bởi vậy chúng ta có thể kiểm soát được nguồn
thực liệu và có thể thay đổi thành phần cho phù hợp với từng thời kỳ và tuỳ tình trạng
sức khoẻ của heo mà ta có thể trộn thêm vào những thuốc kháng sinh để trị hoặc
phòng bệnh.
Hương vị thơm ngon tự nhiên của nguồn thực liệu không bị thay đổi làm heo ăn
ngon miệng hơn và kích thích tính thèm ăn.
Giá làm thức ăn bột rẽ hơn khá nhiều so với thức ăn viên công nghiệp bởi vậy ở
những trại lớn có nhiều heo nên áp dụng để giảm chi phí đầu vào trong thời buổi nền
kinh tế khó khăn hiện nay.
Khuyết điểm
Thức ăn bột là những hạt nhỏ nên tạo nhiều bụi có thể gây bệnh hô hấp cho heo.
Không được xử lý ở nhiệt độ cao nên có thể còn một số loại nấm, mầm bệnh
tồn tại trong thức ăn làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cũng như hiệu quả sử dụng của
thức ăn.
Tăng hao phí thức ăn vì có thể bị gió thổi bay, dính vào miệng, chân của heo
khi ăn rồi đổ ra ngoài dễ bị lọt xuống sàn.
Thức ăn không dự trữ được lâu vì dự trữ thức ăn lâu thì thức ăn bị thay đổi mùi
vị, giảm chất lượng, có thể bị nhiễm nấm mốc nên giảm tính ngon miệng của heo và
có thể làm cho heo bệnh.
2.5 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRẠI HEO TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
2.5.1 Vị trí
Trại heo được chú Nguyễn Hữu Nhiệm xây dựng giữa rừng tràm (rộng khoảng
25 ha) nên khí hậu khá mát mẻ. Trại nằm tại ấp 4 xã Tân Lập huyện Tân Uyên tỉnh
Bình Dương có dân cư thưa thớt.
2.5.2 Cơ cấu tổ chức
Trại có tổng cộng 9 người. 13
2.5.3 Cơ cấu đàn
14
Chuồng heo nọc được bố trí đầu của mỗi dãy heo nái chữa để kích thích heo nái
khô lên giống.
Trong mỗi dãy chuồng đều có 8 bồn nước mỗi bồn 1m
3
trên xà chuồng nhằm
làm cho nước không bị nóng và tiết kiệm để cung cấp nước uống cho heo suốt ngày
đêm.
2.5.5 Chăm sóc và nuôi dưỡng
2.5.5.1 Chế độ tắm heo
Heo thịt thì thay nước hồ nước mát mỗi ngày 1 lần vào buổi sáng. Dọn phân 2
lần vào buổi sáng và chiều. Tắm vào ngày thứ 5 và chủ nhật để sát trùng luôn.
Heo cai sữa mỗi tuần tắm 1 lần và tắm vào ngày có nắng ấm. Mỗi ngày dọn
chuồng 2 lần, thay nước hồ vào mỗi sáng và xả hết nước vào buổi chiều đối với heo
cai sữa được 20 kg thể trọng
Heo nái mang thai và heo nọc tắm mỗi ngày vào khoảng 9 giờ sáng.
Heo nái đẻ thì không tắm và dọn phân mỗi khi có phân nên chuồng khá sạch sẽ.
2.5.5.2 Chế độ theo dõi
Mỗi ô chuồng đều được người có trách nhiệm theo dõi bệnh, tình trạng sức
khỏe để điều trị kịp thời.
2.5.5.3 Chế độ cho ăn
Heo nái nuôi con và nái mang thai được cho thức ăn viên.
Heo con tập ăn được ăn thức ăn bộtt trộn theo công thức của trại.
Heo cai sữa trộn giữa thức ăn viên và thức ăn bột theo công thức của trại.
Heo thịt ăn thức ăn bột trộn theo công thức của trại.
2.5.5.4 Nước uống
Nước uống được bơm từ giếng và dự trữ trong 8 thùng nước trên đầu mỗi dãy
chuồng và truyền đi đến các ô chuồng bằng hệ thống ống dẫn. Các ống dẫn này đưa
(ngày 1 lần)
Liên tục 3-4
ngày
Viêm khớp
Bio-LincoS + Dexa 1ml/10 kg thể trọng
(ngày 1 lần)
Liên tục 3-4
ngày
Nái sau đẻ
Pen-Strep
Lutalyse
Oxytocine
Fercobsang
Oligo-glucan
10-15 ml/ con
2ml/ con
2ml / con
10-15ml / con
10-15ml /con
2 ngày/ lần
1 lần
1 lần
1 lần
2 lần
Trợ sức
Bio-Cevit
Anazine-C
1ml/ 10kg tuỳ bệnh
Với lượng heo khá lớn như vậy nếu vấn đề môi trường bi coi nhẹ thì ảnh hưởng
xấu đến môi trường xung quanh rất lớn và lãng phí rất nhiều.
Phân heo được cho xuống túi ủ biogas và lượng khí sinh ra chạy máy phát điện
và tạo ra lượng điện có thể phục vụ cho trại suốt ngày. Và tiết kiệm chi phí tiền điện
cho trại rất nhiều. Nước chảy ra từ túi biogas dùng tưới cây thì rất tốt và thích hợp cho
việc trồng cây cao su.
Mùi hôi thì ít hơn những trại khác do không gian đất của trại khá rộng nên khá
thoáng và nhiều cây tràm lớn bao quanh trại nên mùi hôi không thoát ra nhiều được.
17Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH
Giai đoạn đầu (thức ăn dành cho heo tập ăn) có thành phần dinh dưỡng:
ME (min) 3250 Kcal/ Kg
Protein (min) 20,5%
Xơ thô (max) 3,0%
Ca (min) 0,8%
P (min) 0,56%
NaCl (min) 0,6%
Lysin (min) 1,5%
Methionin (min) 3%
Colistine (min) 100ppm
Lincomycine (min) 60ppm
Paciflor (min) 500 mg
Độ ẩm (max) 13%
Nguyên liệu: Bắp, đậu nành, bột cá, calci, premix, lysine, methionin, colistine,
lincomycine, paciflor, bột sữa, enzyme, khoáng chất…
Gai đoạn sau
ME (min) 3150 kcal/ kg
Protein (min) 20,0 %
Xơ thô (max) 3,0%
Ca (min) 1,0%
P (min) 0,56%
NaCl (min) 0,6%
Lysin (min) 1,3%
Methionin (min) 0,44%
Colistine (min) 50,0 ppm
Độ ẩm (max) 13%