GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
A.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
I. MỞ ĐẦU :
Trong chưong trình vật lý 12 bài toán tổng hợp dao động là một bài toán
quan trọng, là tiền đề để các em học tiếp những chương sau.Khi học các
chương (Chương II, III , IV, V, VI đối với SGK nâng cao hoặc chương I, II,
III, IV, V đối với SGK cơ bản) các em vận dụng kiến thức tổng hợp dao
động vào giải bài toán vật lý ở những mức độ khác nhau.
Trong chương “Dao động cơ” bài toán tổng hợp dao động chỉ mang ý
nghĩa công thức toán học, ý nghĩa Vật lý của nó chỉ thể hiện ở 4 chương
tiếp theo.Trong chương trình vật lý phổ thông bài toán tổng hợp dao động
chỉ được xét cho tổng hợp hai dao động cùng phương ,cùng tần số.
Khi giải bài toán tổng hợp dao động cùng phương ,cùng tần số ta có thể
đưa vào “ phương pháp tổng hợp dao động điều hoà (THDĐĐH)”.Đối với
đối tượng học sinh BT THPT có hai cách để thực hiện phương pháp
THDĐĐH đó là sử dụng giản đồ véc tơ và sử dụng việc cộng các hàm
lượng giác.khi áp dụng phương pháp THDĐĐH,giáo viên có thể truyền đạt
cho học sinh lý thuyết kết hợp với đó là các ví dụ và tiếp theo sau đó là các
bài tập về THDĐĐH nhằm giúp học sinh hiểu rõ hơn về điều này trong mối
liên hệ với các kiến thức vật lý(xem xét lý thuyết gắn với hiện tượng vật lý).
II.MỘT SỐ SUY NGHĨ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH VỀ BÀI
TOÁN TỔNG HỢP DAO ĐỘNG.
1.Bài toán tổng hợp dao động trong chương trình Vật lý 12
Bài toán tổng hợp dao động ở sách giáo khoa cải tiến giáo dục nói rằng
khi một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà (DĐĐH) cùng
phương , cùng tần số thì dao động của vật là dao động tổng hợp. Sách giáo
khoa phân ban, trong đó ban cơ bản có nói “ Trong chương sau chúng ta sẽ
gặp vật chịu tác dụng đồng thời của nhiều dao động .Chẳng hạn như màng
nhĩ của tai, màng rung của micrô…thường xuyên nhận được nhiều dao
động gây ra bởi các sóng âm.Hay khi các sóng cùng truyền tới một điểm
1
(0) = a
1
, x’
1
(0) = b
1
thì
vật dao động với phương trình x
1.
Nếu kích thích dao động theo điều kiện ban đầu x
2
(0) = a
2
, x’
2
(0) = b
2
thì
vật dao động với phương trình x
2.
.
Năm học : 2011 - 2012
2
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
Nếu kích thích dao động theo điều kiện ban đầu x(0) = a
1
+
Nhiều giáo viên khi dạy lý thuyết THDĐĐH chỉ nhấn mạnh trong
chương dao động cơ mà ít nhấn mạnh lý thuyết trong những chương sau,
vấn đề này nên làm ngược lại, trong chương dao động cơ chỉ nghiên cứu lý
thuyết về mặt toán học, và chỉ cho học sinh những nội dung áp dụng lý
thuyết cho những chương sau.
Ví dụ trong thí nghiệm giao thoa sóng cơ cần chỉ rõ cho học sinh về dao
động thành phần và dao động tổng hợp, vị trí dao động cực đại,cực tiểu…
Trong quá trình giảng dạy, cần tách các bài tập cơ bản và bài tập tổng hợp
dao động trong hiện tượng vật lý.Bài tập tổng hợp chương dao động cơ có
thể xem là bài tập tổng hợp dao động cơ bản,còn 4 chương tiếp sau đó thì
nó mới có thể được xem là một bài toán vật lý.
Năm học : 2011 - 2012
3
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
Khi dạy về lý thuyết tổng hợp dao động, giáo viên hệ thống lại bài toán
tổng hợp dao động áp dụng cho các chương có tác dụng giúp học sinh có
cái nhìn khái quát về toán tổng hợp dao động.Chính vì những lí do trên nên
tôi quyết định chọn : “Phương pháp tổng hợp dao động diều hoà ” làm
đề tài nghiên cứu.
B.NỘI DUNG
I.LÝ THUYẾT TỔNG HỢP DAO ĐỘNG .
1.Các cách thực hiện của phương pháp tổng hợp dao động điều hoà
Một đại lượng biến thiên điều hoà có thể biểu diễn bởi hàm dạng sin
hoặc cos,cũng có thể biểu diễn đại lượng biến thiên điều hoà dạng đồ thị sin
hoặc cos ,hay dùng véc tơ quay (phương pháp giản đồ FRE-NEN).
+ Nếu hai dao động cùng biên độ, cùng phương ,cùng tần số ta có thể
dùng phương pháp cộng hàm số lượng giác là nhanh nhất.
+ Nếu hai dao động khác biên độ,cùng phương, cùng tần số có thể áp
dụng phương pháp véc tơ quay là thích hợp.
π
+ 4 cos (
2
t
π
π
+
) =
4 2
cos(
4
t
π
π
+
) (cm) .
Năm học : 2011 - 2012
4
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
Trong những trường hợp đặc biệt có thể các dao động thành phần không
cùng biên độ nhưng ta vẫn có thể thực hiện phép cộng các hàm lượng giác.
VD 2:Cho hai dao động thành phần có phương trình là :
x
1
= 4cos
t
π
(cm),x
2
π
.
Phương trình dao động tổng hợp : x = x
1
+ x
2
x
= 8 (sin
6
π
cos
t
π
+ cos
6
π
sin
t
π
) = 8 cos (
t
π
+
6
π
)
b.Tổng hợp dao động bằng việc cộng véc tơ quay
(Phương pháp này sách giáo khoa cơ bản đã trình bày)
biểu diễn DĐĐH x
1
,
2
OA
uuur
biểu diễn x
2
ở thời điểm t = 0.
Theo quy ước ở mục II.2, Bài 5 (SGK 12 – trang 23 ) thì: ở thời điểm t = 0,
1
OA
uuur
có độ dài A
1
và
hợp với trục x góc: (Ox,
1
OA
uuur
)=ϕ
1
;
2
OA
uuur
cã ®é dµi A
2
vµ
OA
uuur
+
2
OA
uuur
, tương ứng với hình chiếu của
OA
uuur
trên trục ox là : x = x
1
+ x
2
Vậy dao động tổng hợp có biên độ và pha ban
đầu xác định theo các công thức :
biên độ :
2 2
1 2 1 2 2 1
2 cos( )A A A A A
ϕ ϕ
= + + −
Năm học : 2011 - 2012
5
ϕ
2
ϕ
1
ϕ
1
tổng hợp của nhiều dao động, có thể vẽ giản đồ véctơ,hoặc tổng hợp từng
cặp các dao động thành phần.
VD : Khi dòng diện xoay chiều qua đoạn mạch ABC như hình vẽ thì đo
được điện áp U
AB
= 30 V, U
BC
= 40 V.
Điện áp trên đoạn AC là bao nhiêu?
Gợi ý: Đây là bài tập cho học sinh dùng giản đồ véc tơ đơn giản để giải bài
toán điện xoay chiều.
Giải : Ta có véc tơ véc tơ
AC
U
ur
là véc tơ tổng của hai
véc tơ :
AB
U
ur
và
BC
U
ur
. Ta có:
2 2
AC AB BC
U U U= +
=
2 2
HOÁ
+Bài tập tổng hợp dao động gắn với hiện tượng vật lý.
a.Bài tập tổng hợp dao động trong chương dao động cơ.
Mục tiêu của bài tập tổng hợp dao động của chương là rèn luyện kỹ năng
vận dụng công thức của học sinh mà chưa áp dụng vào giải bài toán vật lý
cụ thể, ở đây áp dụng các công thức như : phương pháp giản đồ véc
tơ,phương pháp đồ thị và phương pháp cộng hàm số lượng giác.Có thể xem
đây là chương bài tập cơ bản,là cơ sở để giải bài tập tổng hợp dao động
trong các chương sau.
b.Bài toán tổng hợp dao động gắn với hiện tượng vật lý .
Khi rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong việc giải bài tập tổng hợp dao
động giáo viên cần đi từ những bài đơn giản đến những bài phức tạp, cụ thể
là : + So sánh sự nhanh pha,chậm pha,lệch pha và vuông pha giữa các dao
động trong chương sóng. Để làm được học sinh cần nắm vững đặc điểm các
dao động, điển hình như: đặc điểm về góc lệch pha giữa sóng tới và sóng
phản xạ ở một đầu sợi dây trong trường hợp đầu dây đó là bụng sóng, nút
sóng.
+Học sinh nắm được khi nào biên độ dao động tổng hợp cực đại,cực tiểu.
+Học sinh biết biểu diễn dao động điều hoà bằng véc tơ quay, biểu diễn
dao động thành phần và dao dộng tổng hợp bởi các véc tơ quay tương
ứng.Ta có thể lấy ví dụ như : Khi xây dựng định luật ôm cho đoạn mạch
R,L,C mắc nối tiếp, học sinh cần nắm vững sự lệch pha, nhanh pha, chậm
pha giữa cuờng độ dòng điện trong các đoạn mạch chỉ có tụ điện,chỉ có điện
trở,chỉ có cuộn cảm.
Hay khi giải bài toán về điện xoay chiều : Cho đoạn mạch RLC
nối tiếp,cuộn dây thuần cảm,U
R
= 100V,U
L
= 200V,U
viên đưa vào những bài phức tạp hơn.
Ở hai chương giao thoa sóng cơ và điện xoay chiều giáo viên cần rèn cho
học sinh kỹ năng khi giải bài toán.Trong hai chương có nhiều bài toán thể
hiện đầy đủ các yếu tố định tính và định lượng.Giáo viên có thể đưa ra các
bài tập để học sinh rèn luyện được các cách khác nhau khi giải bài toán
THDĐĐH.
Có những trường hợp chúng ta vận dụng lý thuyết THDĐĐH đi xây dựng
công thức vật lý.Khi có công thức vật lý rồi, học sinh lại thường không chú
ý đến lý thuyết THDĐĐH nữa, mà chỉ áp dụng công thức đã có sẵn để giải
bài toán vật lý.Vì vậy, việc hướng dẫn cho học sinh xây dựng các công thức
đó cần được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm phát huy tối
đa hoạt động của học sinh thì các em mới nắm được bản chất của hiện
tượng vật lý trong bài toán.Ngoài ra giáo viên có thể đưa vào những bài mà
học sinh không vận dụng được công thức có sẵn,nhằm khắc sâu ý nghĩa vật
lý cho các em.
Ví dụ : Khi xây dựng công thức về hiện tượng giao thoa ánh sáng, giáo
viên và học sinh cần xác định vị trí vân sáng,vị trí vân tối.Nhưng khi đi vào
bài toán cụ thể về giao thoa ánh sáng học sinh chỉ sử dụng các công thức
sẵn có về vị trí vân sáng,tối (công thức 25.1 và 25.1’ trong sách giáo khoa
cơ bản), trong trường hợp này có khi các em quên mất bản chất của hiện
tượng vật lý xảy ra trong bài toán.
Để củng cố lý thuyết về THDĐĐH giáo viên có thể đưa ra ví dụ :
Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau liên quan đến tổng hợp dao động :
A. Tán sắc ánh sáng. B. Giao thoa ánh sáng.
C. Nhiễu xạ ánh sáng. D. Khúc xạ ánh sáng.
Năm học : 2011 - 2012
8
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
Gợi ý :Trong 4 đáp án trên chỉ có giao thoa ánh sáng là hiện tượng nhiều
b. Khi các véc tơ quay thì hình bình hành xác định véc tơ tổng
A
ur
của
hai véc tơ quay có đặc điểm như thế nào?
c. véc tơ tổng
A
ur
có độ dài và thời điểm ban đầu hợp với trục ox một
góc là bao nhiêu ?
Gợi ý : Bài toán này nhằm củng cố về lý thuyết THDĐĐH.
Trong trường hợp này thay cho việc nói một vật tham gia đồng thời hai
Năm học : 2011 - 2012
9
x
O
M
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
DĐĐH cùng phương, cùng tần số bằng việc nói là có hai DĐĐH.
Bài 3: Cho hai DĐĐH cùng phương, có phương trình :
x
1
= 4 cos(
4
t
π
ω
+
)(cm ) và x
gian.
- Phương trình sóng tới và sóng phản xạ ở một đầu sợi dây đối với trường
hợp là nút, là bụng sóng.
- Phương trình dao động tại một điểm trong trường hợp có một nguồn sóng
và trường hợp có hai nguồn sóng kết hợp.
- Giải thích được công thức xác định vị trí dao động cực đại và cực tiểu.
- Khoảng cách giữa các nút và các bụng sóng trong thí nghiệm sóng dừng.
- Hình ảnh thí nghiệm giao thoa sóng nước để học sinh thấy được hiện
tượng tổng hợp dao động. Thí nghiệm về sóng dừng trên sợi dây cho thấy
điểm dao động với biên độ cực đại,cực tiểu vì vị trí các điểm đó liên quan
đến độ lệch pha giữa các dao động thành phần.
Bài 4: (Bài tập vật lý 12). Hai nguồn kết hợp cùng pha trên bề mặt chất
lỏng. Các sóng phát ra với tần số 50Hz, biên độ A = 2mm và vận tốc
Năm học : 2011 - 2012
10
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
v=60cm/s. Nếu coi biên độ không giảm theo khoảng cách, tính biên độ dao
động tại điểm trên bề mặt chất lỏng cách các nguồn d
1
, d
2
tương ứng là :
Điểm K : d
1
= 5,2 cm ; d
2
= 4,7 cm.
Gợi ý : Khi hiệu lộ trình bằng một số nguyên lần bước sóng thì biên độ
sóng tại một điểm đang xét là cực đại và khi hiệu lộ trình bằng một số nửa
cường độ dòng điện và điện áp cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp, cộng
hưởng điện.
Năm học : 2011 - 2012
11
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
- Giáo viên cho học sinh vẽ giản đồ véc tơ trong các trường hợp khác nhau
của mạch RLC nối tiếp, cụ thể : + Trường hợp Z
L
> Z
C
, Z
L
< Z
C
, Z
L
= Z
C
.
- Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch RLC nối tiếp trong đó cuộn cảm có
điện trở r, đoạn mạch RL, RC, LC .
Một số kiến thức bổ sung : + Giải bài toán đối với tam giác vuông, tam
giác thường.
Các kiến thức toán học thường dùng trong giải bài toán vật lý: Định lý
hàm số sin; định lý hàm số cos; định lý Pitago; bất đẳng thức côsi.
Ở chương này các em được phép áp dụng trực tiếp kiến thức THDĐĐH để
giải.
Bài 6: Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch xoay chiều R, L, C nối tiếp trong
các trường hợp sau :
3
(
Ω
)
R = 10(
Ω
); u
AN
=
60 6
cos(
100 t
π
)(V)
U
NB
= 60(V).
a.Viết biểu thức của U
AB
.
Năm học : 2011 - 2012
12
A
C
B
N
M
X
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
1 góc
6
π
→ Biểu thức u
AB
(t): u
AB
= 120
2 cos(100 )
6
t
π
π
+
(V)
b. Xác định X
Từ giản đồ ta nhận thấy
NB
chéo lên mà trong X chỉ chứa 2 trong 3
phần tử nên X phải chứa R
o
và L
o
.Xét tam giác vuông AMN:
6
π
β
⇒ =
+ Xét tam giác vuông NDB
30 3( ); 30( )
→
giải rất phức tạp). Nhưng khi sử dụng
giản đồ véc tơ trượt để tổng hợp các véc tơ sẽ cho kết quả nhanh, ngắn gọn.
Tuy nhiên cái khó của học sinh (đặc biệt là đối tượng học sinh bổ túc) khó
nhận biết được tính chất :
Năm học : 2011 - 2012
13
U
A
B
U
C
U
R
A
M
N
B
i
U
A
N
U
N
B
U
R
0
U
l
vị trí vân sáng, vân tối trên màn giao thoa.
- Ngoài ra giáo viên nên mở rộng kiến thức cho học sinh để các em có thể
thấy hiện tượng giao thoa (tạo ra nguồn kết hợp) còn được tiến hành theo
một số cách khác: hiện tượng khi nhìn vào bong bóng xà phòng cho thấy
màu sặc sỡ.Như vậy, trong chương này lý thuyết THDĐĐH được đề cập
mức độ định tính hơn so với các chương trước, quá trình làm bài tập giáo
viên có thể đưa ra thêm những bài học sinh hiểu được hiện tượng vật lý mới
giải được nhằm khắc sâu kiến thức cho các em.
Bài 9: Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau liên quan đến tổng hợp
dao động :
A. Tán sắc ánh sáng. B. Nhiễu xạ ánh sáng.
C. Giao thoa ánh sáng. D. Khúc xạ ánh sáng.
Gợi ý : Bài tập này nhằm củng cố kiến thức THDĐĐH. Chọn đáp án C.
Bài 10 : Trong thí nghiệm Young, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng
đơn sắc, khoảng cách giữa 2 khe là a = 0,3mm, khoảng cách từ hai khe
đến màn quan sát là D = 2m.
Năm học : 2011 - 2012
14
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
a. Tính khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 của ánh sáng đỏ λ
d
=
0,76µm và vân sáng bậc 2 của ánh sáng tím
t
λ
=0,4µm.
b. Tính xem tại đúng vị trí của vân sáng bậc 4 của ánh sáng màu đỏ
có những vạch sáng của ánh sáng đơn sắc nào trùng tại đó. ( biết
ánh sáng trắng có bước sóng nằm trong khoảng từ 0,4µm đến
⇒ ∆
2
=4,8 (mm)
b/ Vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đỏ là x
M
=
4
d
D
a
λ
, x
M
= k.
kD
a
⇔
4
d
D
a
λ
=
k D
a
λ
⇒
λ=
3,04
k
Câu 1: Có những cách nào người ta thường dùng để xác định dao động tổng
hợp khi đã biết hết các dao động thành phần?
Câu 2: Biên độ dao động tổng hợp của hai DĐĐH cùng phương, cùng tần
số phụ thuộc vào :
A. Chu kỳ dao động thành phần.
B. Pha của các dao động thành phần.
C. Góc lệch pha giữa các dao động thành phần.
D. Tần số của các dao động thành phần.
Câu 3:Trường hợp nào sau đây không liên quan đến hiện tượng THDĐĐH
A. Liên hệ giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và hiệu điện thế trên các
phần tử của một đoạn mạch mắc nối tiếp.
B. Biên độ dao động của nguồn và biên độ dao động tại một điểm trên
phương truyền sóng của sóng nước.
C. Biên độ dao động của nguồn và biên độ dao động tại bụng sóng dừng
của thí nghiệm sóng dừng trên sợi dây.
D. Dao động của một vật được nối với hai lò xo mắc song song.
Câu 4: Em hãy lấy ví dụ về hiện tượng tổng hợp dao động mà em biết ?
Câu 5: Khi dòng diện xoay chiều qua
đoạn mạch ABC như hình vẽ thì đo
Năm học : 2011 - 2012
16
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
được điện áp U
AB
= 30 V, U
BC
= 40 V.
Điện áp trên đoạn AC là bao nhiêu?
b.Đề kiểm tra 45 phút:
U
C
=
D.
0 0
L
U I
C
=
Câu 2: Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước
sóng
λ
= 0,5
m
µ
. Khoảng cách từ hai khe đến màn 1m, khoảng cách giữa
hai khe sáng là 0,5 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là :
A. 0,5 mm B. 0,1 mm C. 2 mm D. 1 mm
Câu 3: Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau liên quan đến tổng hợp dao
động :
A. Tán sắc ánh sáng. B. Giao thoa ánh sáng.
C. Nhiễu xạ ánh sáng. D. Khúc xạ ánh sáng.
Câu 4 : Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận
tốc 4m/s. Phương trình sóng của một điểm 0 có dạng :
0
10cos( )( )
3
u t cm
π
π
8
10cos( )
15
M
u t
π
π
= −
cm.
Câu 5 : Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào đúng với mạch điện
xoay chiều có cộng hưởng :
A. Mạch có R = 0. B. Mạch có Z
L
> Z
C
.
B. Mạch có Z
L
< Z
C
. D. Mạch có Z
L
= Z
C
.
Câu 6 : Dụng cụ nào dưới đây có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến?
A. Máy thu thanh. B. Chiếc điện thoại di động.
C. Máy thu hình (Tivi). D. Cái điều khiển ti vi.
Năm học : 2011 - 2012
17
có tần số f = 10Hz, vận tốc sóng trên bề mặt chất lỏng là v = 20cm/s. Điểm
M trên bề mặt chất lỏng do nguồn truyền đến có phương trình:
2cos(20 1,5 )x t mm
π π
= −
. Khoảng cách từ M đến nguồn là:
A. 3cm B. 1,5cm C. 2,5cm. D. 2cm
Câu 11: Cho hai DĐĐH cùng phương,cùng tần số có phương trình lần lượt
là :x
1
= 4 cos
t
π
(cm), x
2
= 4 cos (
2
t
π
π
+
)(cm).Tìm dao động tổng hợp?.
A.
4 2
cos(
4
t
π
π
+
L C
Z R Z Z= + +
. B.
2 2
L
Z R Z= +
.
C.
2 2
( ) ( )
L C
Z R r Z Z= + + −
D.
2 2
C
Z R Z= +
.
Câu 13
: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có
các phương trình dao động là:
= ω
1 1
x A cos( t)
và
π
= ω +
2 2
x A cos( t )
2
t (mm) tốc độ truyền sóng là
30cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi sóng truyền đi. Phần tử M ở mặt
nước cách 2 nguồn lần lượt là 10,5 cm và 13,5 cm có biên độ dao động là:
A. 4mm B. 2mm C. 1mm D. 0mm
II.PHẦN TỰ LUẬN
: (3 ĐIỂM)
Câu 15 ( 1điểm ): Một sợi dây AB dài 120cm .Đầu B cố định,đầu A gắn với
nguồn dao động với tần số f=50 Hz.Tốc độ truyền sóng trên dây là
20 m/s.Đầu A dao động với biên độ nhỏ được xem là một nút.Tính số bụng
sóng trên dây?
Câu 16 ( 2 điểm ): Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm cho đoạn mạch
R,L,C mắc nối tiếp.Viết công thức tính tổng trở và độ lệch pha của điện áp
so với dòng điện trong mạch RLC mắc nối tiếp?
3.Kết quả:
*Nhận xét: Đề tài đã được tiến hành dạy thực nghiệm trong nhiều năm
học đã cho kết quả tốt,cụ thể như năm học 2011 - 2012 vừa qua tại 3 lớp
của trường TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG HOÁ gồm 1 lớp thực
nghiệm 12A, và 2 lớp đối chứng 12B, 12C các lớp thực nghiệm và đối
chứng học ban cơ bản và có năng lực học tập trong đợt khảo sát đầu năm là
tương đương nhau.Lớp thực nghiệm giảng dạy theo những nghiên cứu của
đề tài còn lớp đối chứng tiến hành dạy thông thường. Sau quá trình dạy hết
chương điện xoay chiều tiến hành kiểm tra 15 phút, và sau khi dạy hết
chương tính chất sóng ánh sáng, tiến hành ôn tập, sau đó cho các lớp làm
bài kiểm tra 45 phút với đề kiểm tra như nhau, kết quả thu được như sau :
a.Kết quả bài kiểm tra bài 15 phút:
Điểm
Lớp
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Sĩ
số
THDĐĐH hơn lớp đối chứng. Giáo viên thực hiện kiểm tra kiến thức học
sinh theo các hình thức khác nhau, trong quá trình tham gia xây dựng bài
mới của học sinh, trong việc kiểm tra bài cũ của học sinh đều cho thấy : lớp
thực nghiệm nắm kiến thức tốt hơn và vững chắc hơn so với lớp đối chứng.
Không những vậy, mà lớp thực nghiệm còn nắm bắt kiến thức hệ thống và
vững hơn về lôgic của quá trình nhận thức bài toán qua nội dung các
chương có liên quan đến đề tài.
- Chúng ta có thể nhận thấy lý thuyết THDĐĐH là một lý thuyết tương đối
trọng tâm của chương trình vật lý lớp 12, việc áp dụng phương pháp giảng
dạy để học sinh nắm vững lý thuyết này là hết sức quan trọng. Khi nắm
vững lý thuyết góp phần quan trọng để học sinh nắm vững kiến thức vật lý
12.
- Kết quả 2 bài kiểm tra cho thấy lớp thực nghiệm có điểm cao hơn so với
lớp đối chứng về tỷ lệ điểm trên trung bình, những điểm khá giỏi và điểm
giỏi tập trung ở lớp thực nghiệm, so theo tỷ lệ phần trăm lớp thực nghiệm
điểm giỏi cao hơn lớp đối chứng.
- Đề tài đã được gửi cho đồng nghiệp tham khảo và giảng dạy, cũng thể
hiện kết quả tương tự và thể hiện được tính khả thi của đề tài.
C. KẾT LUẬN.
Kết quả áp dụng lý thuyết THDĐĐH vào giảng dạy cho thấy :
- Lý thuyết THDĐĐH là một lý thuyết tương đối lớn trong chương trình
vật lý 12. Đề tài chú trọng nghiên cứu vấn đề ý nghĩa vật lý của lý thuyết và
việc áp dụng lý thuyết vào giảng dạy ở các chương có liên quan đến lý
thuyết này trong chương trình vật lý 12. Khi áp dụng đề tài vào giảng dạy
góp phần đáng kể để học sinh nắm vững và có hệ thống chương trình vật lý
12.
- Đề tài hệ thống lại phương pháp THDĐĐH qua các chương tạo điều kiện
cho giáo viên trong quá trình giảng dạy sẽ qua mỗi chương có thể cùng học
Năm học : 2011 - 2012
20
dần khi áp dụng các bài toán cụ thể, như thế các em chủ động hơn trong
việc nắm bắt kiến thức mới. Kết quả kiểm tra cho thấy lớp thực nghiệm
nắm vững kiến thức hơn lớp đối chứng về lý thuyết tổng hợp dao động qua
các chương.
- Thực tế qua một số năm giảng dạy chương trình vật lý 12 tôi nhận thấy
rằng, việc áp dụng đề tài này vào quá trình giảng dạy có tác dụng phát triển
tốt tư duy học sinh trong quá trình học tập.
- Do điều kiện thời gian đề tài này mới tập trung khai thác một số điểm
chính, có những chỗ vẫn chưa có điều kiện đi sâu. Hệ thống bài tập có thể
bổ sung thêm trong quá trình giảng dạy. Có thể bài viết còn nhiều hạn chế
mong các lãnh đạo, tổ chuyên môn và các đồng nghiệp góp ý thêm.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hoằng Hoá, ngày 15 tháng 05 năm 2012
Người viết
Năm học : 2011 - 2012
21
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ TÂN TRUNG TÂM GDTX – DN HOẰNG
HOÁ
Nguyễn Thị Tân
1.Ý kiến đánh giá của nhóm chuyên môn:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………