LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã có
những thay đổi rõ rệt. Cùng với xu thế phát triển như vũ báo của nền kinh tế
thế giới, Việt Nam đã dần thoát khỏi tình trạng một nước kém phát triển. Có
được kết quả đó là nhờ sự nỗ lực đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hành chính
cả về chiều rộng và chiều sâu của Đảng và Nhà nước và đã có tác động rất lớn
đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Song, bên cạnh đó các doanh nghiệp
Việt Nam cũng phải đối đầu với sự cạnh tranh hết sức gay gắt của thị trường
trong và ngoài nước. Do đó để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển được thì
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả,
tức là đem lại lợi nhuận . Muốn đạt được mức lợi nhuận cao đòi hỏi phải có
sự quản lý chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Việc hạch toán chi phí sản xuất ngày càng trở lên quan trọng bởi lẽ nó
không chỉ là cơ sở để xác định giá thành của sản phẩm, là căn cứ để xác định
các khoản nộp ngân sách nhà nước mà còn đảm bảo việc tính đúng tiền lương
và những quyền lợi mà người lao động được hưởng. Trong nền kinh tế thị
trường, sức lao động trở thành hàng hoá do vậy nó chứa đựng giá trị được
biểu hiện dưới dạng tiền lương.
Tiền lương (tiền công) chính là phần thù lao mà doanh nghiệp trả cho
người lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công
nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương gắn liền với thời
gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu
nhập chính của công nhân viên. Do vậy, họ đòi hỏi mức tiền công phải xứng đáng
với sức lao động mà họ bỏ ra. Việc lựa chọn chính sách tiền lương hợp lý, khoa
học vừa tiết kiệm được chi phí, giảm giá thành lại đảm bảo lợi ích của người lao
động, kích thích lòng nhiệt tình hăng say, khẳ năng sáng tạo của người lao động
luôn là một vấn đề quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Cùng với tiền lương (tiền công) để đảm bảo tái tạo sức lao động và
cuộc sống lâu dài của người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh
1
nghiệp còn phải tính vào chí phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí
Để đánh giá về chất lượng lao động của công ty về mặt trình độ kỹ
thuật, bằng cấp, kỹ thuật lành nghề của công nhân.
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty
Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
1- Tổng số lao động 600 600
- Trình độ ĐH + CĐ 30 30
- Trình độ trung cấp 120 120
- Công nhân kỹ thuật 12 12
- Công nhân phổ thông 438 438
2- Số lượng nam, nữ 600 600
- Lao động nam 470 470
- Lao động nữ 130 130
3- Phân loại lao động 600 600
- Các phòng ban thuộc khối văn phòng 150 150
- thị trường chính 325 325
- thị trường khác 125 125
Hiện nay việc theo dõi lao động ở công ty chủ yếu do phòng tổ chức
thực hiện. Trên cơ sở căn cứ :
+ Quyết định tyển dụng hoặc thôi việc
+ bảng chấm công lao động
+ Bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội
Phòng tổ chức thường xuyên lắm bắt tình hình sử dụng lao động, số
lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động, giúp cho công ty có số
liệu chính xác để kiểm tra lao động , tình hình chấp hành kỷ luật lao động
3
đồng thời có số lượng chính xác để tính lương, trợ cấp BHXH cho người lao
động theo đúng chế độ chính sách của nhà nước. Bộ phận quản lý lao động có
nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động số lượng lao động và phản ánh vào số
tăng, giảm lao động của công ty mỗi khi có quyết định tuyển dụng hoặc nghỉ
thôi việc.
khăn bởi kết quả công việc không thể đo lường một cách chính xác mà chỉ có thể
thông qua ngày giờ làm việc bảng chấm công.
Cách tính lương thời gian ở công ty :
Tiền lương tháng = ( lương cơ bản x Hệ số lương) + Các khoản phụ cấp
Ví dụ : Lương tháng 4/2010 của ông Nguyễn Văn Hà – Chức vụ : Giám Đốc
như sau :
- Hệ số lương cơ bản : 4.98
- Phụ cấp khu vực :0.1
- Phụ cấp trách nhiệm : 0.7
- Các khoản phải nộp tháng 4/2010 là :BHXH(6%), BHYT (1.5%),
BHTN(1%).
- Tổng thu nhập lương tháng 4/2010 của ông Nguyễn Văn Hà là :
850.000 x 4.98
- Lương tháng = x 26 ngày = 4.233.000 đ
26 ngày
- Phụ cấp khu vực = 850,000 x 0.1 = 85.000 đ
- Phụ cấp trách nhiệm = 850.000 x 0.7 = 595.000 đ
- Tổng thu nhập lương = 4.233.000 + 85.000 + 595.000 = 4.913.000
- Trong đó :
+ BHXH phải nộp là : 4.913.000 x 6% = 294.780 đ
+ BHYT phải nộp là : 4.913.000 x 1.5% = 73.695 đ
+ BHTN phải nộp là : 4.913.000 x 1% = 49. 130 đ
Vậy tổng tiền lương thực lĩnh tháng 4/2010 của ông Nguyễn Văn Hà là :
4.913.000 – ( 294.780 + 73.695 + 49.130) = 4.495.395 đ
5
Đơn vị : Công ty CPTMDVHY
Mẫu sổ: 01a LĐTL
Bộ phận : Phòng quản lý
Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ - BTC
BẢNG BIỂU SỐ 1
4 Lê Thi Hương 3 KT T x x x x x x x x x x 26 Tai nạn
5 Pham Mai Anh 2.35 Thủ quỹ x x x x x x x x x x 26 P :Nghỉ phép
6 Trần Văn Đoàn 2.35 NV x x x x x x x x x x 26 NB :Nghỉ, bỏ
7 Trần Thị Hòa 2 NV x x x x x x x x x x 26
8 Cộng 182
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký , Họ tên ) (Ký , Họ tên ) (Ký , Họ tên )
Bộ phận : Phòng quản lý
Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC
BẢNG BIỂU SỐ 2 Ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
6
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 4 năm 2011
STT Họ và tên
Hệ số
lương
Lương thời gian Phụ cấp
Tổng số
Khoản khấu trừ vào lương
SC ST PCKV PCTN
BHXH
6%
BHYT
1.5%
BHTN
1%
1 Nguyễn Văn Hà 4.98 26 4,233,000 85,000 595,000 4,913,000 294,780 73,695 49,130 417,605 4,495,395
2 Tràn Thành Vũ 4.51 26 3,833,500 85,000 425,000 4,343,500 260,610 65,152.5 43,435 369,198 3,974,303
3 Nguyễn Văn An 4.51 26 3,833,500 85,000 425,000 4,343,500 260,610 65,152.5 43,435 369,198 3,974,303
4 Lê Thi Hương 3 26 2,550,000 85,000 255,000 2,890,000 173,400 43,350 28,900 245,650 2,644,350
+ Nếu sản phẩm hàng tháng < 2500kg thì mỗi công nhân sẽ được thưởng
250 nghìn đồng/ tháng.
+ Nếu sản phẩm hàng tháng < 3000kg → mỗi công nhân được thưởng: 300
nghìn đồng/ tháng
- Phạt: Số sản phẩm hàng tháng > 200kg/tháng → công nhân sẽ bị phạt từ
50- 100 nghìn đồng/ tháng
8
VD: Anh: Nguyễn Văn Thịnh : NC theo thời gian: 6,5 (1 ngày anh làm 4h).
Tổng lương thời gian: 20,308 ⇒ Lương thời gian: 6,5 x 20.308 = 132.002
-Lương 100 LSP: 53.286.
- Lương sản phẩm : NC theo sản phẩm : 13 ngày công ⇒ Lương sản phẩm:
13 x 53.286 = 692.718 đ
- PCTN: 300.000đ, phụ cấp độc hại : 105.000đ.
Thưởng: 100.000đ
⇒ Tiền lương anh thực lĩnh 1.329.720 đ
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty
Công ty trích lập quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Bảo hiểm xã hội : Được tính ra bằng cách tính theo tỷ lệ % trên tiền lương
thanh toán cho công nhân để công ty trích BHXH hàng tháng theo tỷ lệ 20% lương
cấp bậc + khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viên trong đó 15% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong tháng, còn 5% trừ vào thu nhập của công nhân viên. Cuối
quý công ty nộp cả 20% lên quỹ BHXH của cấp trên quản lý.
- Bảo hiểm y tế : Được tính theo tỷ lệ 3% lương cấp bậc và các khoản phụ cấp
của cán bộ công nhân viên, trong đó trừ 1% vào thu nhập của công nhân viên còn 2%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. khi trích quỹ này doanh nghiệp phải
nộp toàn bộ cho cơ quan quản lý.
- Kinh phí công đoàn :Được tính bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo quy
định hiện hành, hàng tháng công ty trích lập kinh phí công đoàn theo tỷ lệ 2%
lương thực trả cán bộ công nhân viên.
Số sổ BHXH 8398005247
1. Số ngày được nghỉ hưởng BHXH 5 Ngày
10
2. Lũy kế ngày nghỉ cùng chế độ 5 ngày
3. Lương tháng đóng BHXH 1.501.500 đồng
4. Lương bình quân ngày 75.519 đồng
5. Tỷ lệ % hưởng BHXH 75%
6. Số tiền hưởng BHXH 283.196 đồng
Ngày 10 tháng 4 năm 2011
Cán bộ cơ quan BHXH
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán hoặc phụ trách nhân sự của đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
1.4 Thủ tục chi trả và thanh toán các khoản trích theo lương
Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng thanh toán lương của các đội, đã được
phòng kế toán tổng hợp, phòng tổ chức phối hợp tính toán dưa giám đốc ký
duyệt, thông qua phòng tài vụ kiểm tra,soát xét và lập phiếu chi. Kế toán tiền
lương vào sổ liên quan để tính thu nhập dựa vào số liệu này kế toán tiến hành
phân bổ tiền lương vào chi phí theo quy định.
Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội của các đơn vị
về phòng kế toán, kế toán thanh toán kiểm tra soát xét và thanh toán theo quy
định và lên bảng tổng hợp thanh toán trợ cấp BHXH của từng đơn vị (đã được cơ
quan bảo hiểm xã hội thẩm định và chuyển tiền về cho công ty để chi trả cho
công nhân viên). Trên cơ sở có giấy báo nợ của ngân hàng kế toán lập phiếu chi.
Hàng tháng, quý trên cơ sở công ty đã trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn kế toán tạm nộp cho cơ quan quản lý có thể
nộp tiền mật ( phiếu chi) nộp chuyển khoản qua ngân hàng (giấy báo nợ)
1.5. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty
11
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
P.vật tư
Giám đốc
kinh doanh
12
+ Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc công ty, quản lý và điều hành
chung mọi hoạt động phục vụ sản xuất.
+ Lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu sản xuất
+ Phân công, điều hành các bộ phận sản xuất đảm bảo chất lượng.
+ Điều chỉnh các công thức sản xuất sao cho phù hợp với điều kiện của
công ty, giám sát các bộ phận thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
+ Lập kế hoạch nhu cầu lao động phối hợp các bộ phận kế hoạch và tổ
chức bảo dưỡng mãy móc, sửa chữa nhỏ đảm bảo phục vụ sản xuất.
+ Thông báo thực trạng nguyên liệu tồn kho cho bộ phận kinh doanh để
kịp thời thu mua để phục vụ sản xuất.
+ Kiểm tra giám sát quá trình sản xuất của tổ cân NVL, TP chịu trách
nhiệm về NVL chất lượng và hàng hóa trong kho.
+ Đảm bảo an toàn và phòng chống cháy nổ khi có sự cố sảy ra.
+ Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của lãnh đạo công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý lao động, tiền lương, tổ
chức đời sống cho cán bộ công nhân viên thực hiện các hoạt động về quản lý
hành chính cho công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng quản lý về mặt tài chính, giúp
giám đốc thực hiện công tác có tính chất như tính toán quản lý vật tư tài sản, lập
báo cáo tài chính tham mưu cho giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi giám sát công tác kỹ thuật, thường
xuyên cải tiến áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và quản lý
nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
- Phòng kinh doanh: Được chia thành 2 bộ phận:
- Bộ phận vật tư: Có nhiệm vụ tìm hiểu nguồn nguyên liệu phục vụ cho
14
2.1 Tính lương sản phẩm :
- Lương sản phẩm của người lao động dựa trên số lượng công đoạn đạt chất
lượng và đơn giá công đoạn của người lao động.
- Đơn giá sản phẩm do Trưởng bộ phận sản xuất duyệt. Trường hợp sản xuất
mã hàng mới thì đơn giá sản phẩm được nhân thêm 20 %.
- Số công đọan dùng để xác định lương được tính trên cơ sở phiếu báo công
đoạn của CNV, có xác nhận của Trưởng bộ phận trực tiếp. Tổng số lượng
của các CNV làm trong cùng một công đoạn không được vượt quá tổng số
công đoạn theo quy trình sản xuất.
- Ngoài ra người lao động còn được hưởng mức hỗ trợ những sản phẩm /
công đoạn không xác định được người làm. Mức hỗ trợ được tính bằng tổng
tiền hỗ trợ chia cho tổng công và nhân với số công tương ứng của mỗi CNV.
Tổng tiền hỗ trợ bằng tổng sản phẩm / công đoạnkhông xác định người làm
nhân với đơn giá sản phẩm / công đoạn.
2.2 Tính lương thời gian, khoán :
- Lương thời gian bằng mức lương cơ bản chia cho số ngày hành chánh trong
tháng nhân với thời gian làm việc (tăng ca bình thường * 1.5, tăng ca chủ
nhật * 2.0…).
- Tính lương khoán : Hưởng nguyên mức lương khoán Trường hợp người
hưởng lương khoán nghỉ trên 3 ngày/tháng thì thời gian vượt quá không
được tính lương.
3 Ngạch, bậc lương:
Mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng cho CNV toàn công ty là mức lương
730.000 VND, trong trường hợp CNV làm đủ số ngày công trong tháng.
Công ty chia làm 02 ngạch là ngạch quản lý và ngạch nhân viên, ngạch quản
lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng 1, Trưởng phòng 2 – Phó
15
phòng 1, Phó phòng 2, Tổ trưởng – Tổ phó – Cửa hàng trưởng. Ngạch nhân
viên gồm 5 mức nhân viên khác nhau.
1- Về chế độ xét nâng lương : Mỗi năm, lãnh đạo Công ty xét nâng lương cho
CNV một lần vào tháng thứ 04 của năm.
2- Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương : Cán bộ CNV đã có
đủ niên hạn một năm hưởng ở một mức lương( kể từ ngày xếp lương lần kế
với ngày xét lên lương mới ) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
và không vi phạm Nội qui lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển
trách bằng vănm bản trở lên. Nếu có vi phạm thì không được vào diện xét.
Năm sau mới được xét nâng lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao
động.
3- Việc nâng lương đột xuất thực hiện đối với CNV làm việc tốt, xuất sắc nhiệm
vụ được giao, do Trưởng bộ phận đề xuất.
4- Thủ tục xét nâng lương : Đến, ký xét duyệt nâng lương. Phòng HCNS ra soát
và tổng hợp danh sách Cán bộ CNV đã đủ niên hạn nâng lương. Gởi danh
sách xuống các đơn vị, để tham khảo ý kiến của Lãnh đạo cơ sở. Sau đó,
phòng HCNS lập biểu, trình Ban lãnh đạo Công ty để xét duyệt. Khi được
duyệt, phòng HCNS thảo Quyết định trình Giám đốc ký chính thức, và mời
CNV có tên được nâng lương để trao Quyết định. Đối với CNV chưa đuợc
xét nâng lương thì giải thích để CNV yên tâm.
5- Mức nâng của mỗi bậc lương từ 10 % - 20 % mức lương hiện tại tuỳ theo kết
quả kinh doanh của công ty trong năm.
PHẦN VI/ - CÁC KHOẢN TIỀN PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP
I – PHỤ CẤP :
17
1. Phụ cấp trách nhiệm: Cấp quản lý được thưởng tiền trách nhiệm hàng
tháng, mức thưởng là 10 % lương cơ bản.
2. Tiền công tác phí:
- CNV thường xuyên công tác ở ngoài thì được thưởng là: 200 000
đồng/tháng.
- Đối vớiCNV không thường xuyên đi công tác thì được hưởng Công tác phí
theo bảng công tác phí của Công ty. Cụ thể là:
- Thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp: 300.000 đồng .
- Trợ cấp khó khăn (tùy hoàn cảnh từng người) Ban Giám Đốc trợ cấp từ
200.000 đến 500.000 đồng / người .
PHẦN VII/ - CHẾ ĐỘ THƯỞNG
1. Thưởng cuối năm:
- Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợi nhuận đễ
thưởng cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.
- Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất
lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty.
- Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng]. Phòng
HCNS có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổng tiền thưởng tháng
lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.
2. Thưởng tuần: Hàng tuần dựa trên việc đánh giá thực hiện công việc của
CNV Trưởng bộ phận sản xuất lập bảng đánh giá thực hiện công việc. Bảng
đánh giá chuyển về Phòng HCNS xem xét, sau đó chuyển Giám đốc công ty
duyệt làm căn cứ thưởng cho người lao động.
3. Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:
19
- Số tiền thưởng từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinh
doanh của Công ty.
- Phòng HCNS có trách nhiệm lập tở trình BGĐ về số tiền thưởng, dự toán tiền
thưởng trình BGĐ trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập danh sách
CBCNV được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng.
4. Thưởng thâm niên:
- Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ
tháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng.
- Tiền thâm niên = số tháng thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng.
- Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng, dự
toán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết.
- Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm (âm lịch).
Mẫu số 07 - LĐTL – Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 - LĐTL – Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 - LĐTL – Biên bản điều tra tai nạn lao động
Ngoài ra, còn sử dụng một số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp
luật khác, nếu doanh nghiệp thấy cần thiết và có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
có liên quan:
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
21
- Hợp đồng giao khoán
2.1.2. Phương pháp tính lương
+ Hình thức thanh toán tiền lương theo thời gian:
Là hình thức tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương
của người lao động.Hình thức này áp dụng với những người làm công tác quản
lý, bộ phận chỉ đạo sản xuất hoặc các công việc khác do công ty điều động như
nâng cao tay nghề … Mặc dù hình thức trả lương này vẫn phải tuân theo quy luật
phân phối theo lao động và xác định công việc mà họ hoàn thành. Đây là công
việc rất khó khăn bởi kết quả công việc không thể đo lường một cách chính xác
mà chỉ có thể thông qua ngày giờ làm việc bảng chấm công.
Cách tính lương thời gian ở công ty :
Tiền lương tháng = ( lương cơ bản x Hệ số lương) + Các khoản phụ cấp
Ví dụ : Lương tháng 4/2010 của ông Nguyễn Văn Hà – Chức vụ : Giám Đốc
như sau :
- Hệ số lương cơ bản : 4.98
- Phụ cấp khu vực :0.1
- Phụ cấp trách nhiệm : 0.7
- Các khoản phải nộp tháng 4/2010 là :BHXH(6%), BHYT (1.5%),
BHTN(1%).
- Tổng thu nhập lương tháng 4/2010 của ông Nguyễn Văn Hà là :
850.000 x 4.98
- Lương tháng = x 26 ngày = 4.233.000 đ
+ Nếu sản phẩm hàng tháng < 2500kg thì mỗi công nhân sẽ được thưởng
250 nghìn đồng/ tháng.
23
+ Nếu sản phẩm hàng tháng < 3000kg → mỗi công nhân được thưởng: 300
nghìn đồng/ tháng
- Phạt: Số sản phẩm hàng tháng > 200kg/tháng → công nhân sẽ bị phạt từ
50- 100 nghìn đồng/ tháng
VD: Anh: Nguyễn Văn Thịnh : NC theo thời gian: 6,5 (1 ngày anh làm 4h).
Tổng lương thời gian: 20,308 ⇒ Lương thời gian: 6,5 x 20.308 = 132.002
-Lương 100 LSP: 53.286.
- Lương sản phẩm : NC theo sản phẩm : 13 ngày công ⇒ Lương sản phẩm:
13 x 53.286 = 692.718 đ
- PCTN: 300.000đ, phụ cấp độc hại : 105.000đ.
Thưởng: 100.000đ
⇒ Tiền lương anh thực lĩnh 1.329.720 đ
Các khoản trích theo lương tại công ty
Công ty CPTMDV Hưng Yên trích lập quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn.
- Bảo hiểm xã hội : Được tính ra bằng cách tính theo tỷ lệ % trên tiền lương
thanh toán cho công nhân để công ty trích BHXH hàng tháng theo tỷ lệ 22% lương
cấp bậc + khoản phụ cấp của cán bộ công nhân viên trong đó 16% tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong tháng, còn 6% trừ vào thu nhập của công nhân viên. Cuối
quý công ty nộp cả 22% lên quỹ BHXH của cấp trên quản lý.
- Bảo hiểm y tế : Được tính theo tỷ lệ 4,5% lương cấp bậc và các khoản phụ
cấp của cán bộ công nhân viên, trong đó trừ 1,5% vào thu nhập của công nhân viên
còn 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. khi trích quỹ này doanh
nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan quản lý.
- Kinh phí công đoàn :Được tính bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Theo quy
24