hoạch định chính sách giảm nghèo ở huyện hòa vang, thành phố đà nẵng giai đoạn 2011-2015 - Pdf 14


ĐỀ TÀI :
Hoạch định chính sách giảm nghèo ở huyện Hòa Vang, thành
phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015
1

MỤC LỤC
Trang
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
I. Cơ sở lý luận hoạch định chính sách……………………………………………
1. Khái niệm chính sách và chính sách công
2. Khái niệm hoạch định chính sách
3. Ý nghĩa của hoạch định chính sách
4. Tiêu chuẩn một chính sách tốt và có tính khả thi
5. Những căn cứ để hoạch định một chính sách
6. Các bước hoạch định chính sách
7. Nội dung chính sách
2. Cơ sở lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo……………………………… ….
1. Khái niệm
2. Mục tiêu
3. Đối tượng của chính sách xoá đói giảm nghèo
Chương II. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO
Ở HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2005-2010
1. Thực trạng
2. Những kết quả đạt được
Phần III. HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HÒA VANG
GIAI ĐOẠN 2011-2015
1. Căn cứ
2. Mục tiêu
3. Biện pháp
4. Tổ chức thực hiện

đã có chủ trương hỗ trợ đối với những vùng gặp khó khăn, những hộ gặp rủi ro vươn lên
xoá đói giảm nghèo.
Qua kiến thức của bài giảng và được sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu
Hải, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Chính sách giảm nghèo ở huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng (giai đoạn 2011-2015)” làm tiểu luận môn học phân tích và họach định chính
sách công.
3

2- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Chính sách giảm nghèo ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng nhằm giúp chính
quyền Huyện hiểu rõ về thực trạng nghèo trên địa bàn huyện, thấy được những kết quả
đã đạt được và những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách xoá đói giảm
nghèo giai đoạn 2005-2010, để từ đó xây dựng chính sách giảm nghèo giai đoạn 2011-
2015 tốt hơn, có hiệu quả hơn.
3- Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và khái quát hóa
4- Kết cấu tiểu luận.
Tiểu luận gồm ba phần chính:
ơ
Phần I. Cở sở lý luận hoạch định chính sách giảm nghèo
Phần II Thực trạng và những kết quả thực hiện giảm nghèo ở huyện Hòa Vang,
Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010.
ơ
Phần III Hoạch định chính sách xóa đói giảm nghèo ở huyện Hòa Vang giai
đoạn 2011-2015
Phần I. CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
I. Cơ sở lý luận hoạch định chính sách
4


Căn cứ vào tình trạng pháp luật
Căn cứ vào môi trường tồn tại của chính sách
6. Các bước hoạch định chính sách
Lý do hoạch định chính sách
5

Xây dựng dự thảo các phương án chính sách
Lựa chọn phương án dự thảo tối ưu nhất
Hoàn thiện phương án lựa chọn
Thẩm định phương án chính sách
Quyết định ban hành chính sách
Công bố chính sách
7. Nội dung chính sách
Căn cứ hoạch định chính sách
Mục tiêu chính sách
Biện pháp của chính sách
Thời hạn duy trì chính sách
II. Cơ sở lý luận chính sách xóa đói giảm nghèo
1. Khái niệm, mục tiêu, đối tượng của chính sách giảm nghèo
Khái niệm: Chính sách giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải
pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã hội nhằm
giải quyết vấn đề nghèo đói, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, từ đó xây dựng một
xã hội giàu đẹp.
Mục tiêu của chính sách giảm nghèo cho các đối tượng thuộc diện nghèo đói ở
nước ta nhằm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội, góp phần xây dựng một
đất nước dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Đối tượng: người có cuộc sống còn nhiều khó khăn và cách biệt với đời
sống kinh tế xã hội của cả nước.
Phần II. THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN
HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2005-2010

nghèo được đề nghị miễn giảm học phí và các khoản đóng góp, với tổng kinh phí gần
200 triệu đồng. Đặc biệt, huyện đã giải quyết chính sách trợ giúp xã hội cho trên 3.500
đối tượng, kinh phí thực hiện hằng năm gần 10 tỷ đồng, tạo điều kiện cải thiện giúp hộ
nghèo nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống; đã làm tốt công tác cho vay vốn hộ nghèo
năm sau cao hơn năm trước, tính đến cuối năm 2008, ngân hàng chính sách xã hội Hoà
Vang đã giải ngân cho hơn 10.000 lượt hộ nghèo, cận nghèo được vay vốn tín dụng ưu
7

đãi với tổng dư nợ trên 55 tỷ đồng, giúp hộ nghèo vươn lên làm kinh tế; cho vay 474 dự
án, với tổng số tiền cho vay 7.471 triệu đồng, tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết cơ
bản vấn đề việc làm Bên cạnh đó, Huyện cũng đã tạo cơ chế thuận lợi, nhằm thu hút
mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển sản xuất. Từ những giải
pháp trên, từ năm 2005 đến cuối năm 2008, toàn huyện có 5.816 hộ thoát nghèo, đến
đầu năm 2009, toàn huyện còn 540 hộ nghèo, chiếm 2,2%. Đây là con số ghi nhận sự nỗ
lực rất lớn của Đảng bộ, chính quyền và nhân toàn huyện trong việc thực hiện trương
trình giảm nghèo.
Phần III. HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HÒA
VANG GIAI ĐOẠN 2011-2015
1. Căn cứ
Căn cứ đề án giảm nghèo giai đoạn 2011-2015 được ban hành kèm theo Quyết
định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố Đà
Nẵng, huyện Hoà Vang có 7.296 hộ nghèo/26.455 hộ dân chiếm 27,59% tổng số hộ dân
toàn huyện, trong đó có 595 hộ nghèo xuất phát từ nguyên nhân thiếu kinh nghiệm làm
ăn; 1.340 hộ nghèo vì thiếu lao động; 2.033 hộ rơi vào hoàn cảnh có đông người phụ
thuộc; 2.385 hộ thiếu vốn đầu tư phát triển kinh tế, chăn nuôi, 1.131 hộ thiếu đất để canh
tác phát triển sản xuất; 2.289 hộ có người thường xuyên đau ốm, tàn tật; 2.305 hộ thiếu
việc làm; có 111 hộ nghèo vì rủi ro tai nạn và có người mắc tệ nạn xã hội, lười lao động.
Ngoài ra, có 487 hộ rơi vào hoàn cảnh nghèo do nhiều nguyên nhân khác. Đây thật sự là
những khó khăn lớn đối với Đảng bộ,chính quyền, Mặt trận đoàn thể của địa phương từ
Huyện đến xã trong việc đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Tiếp tục thực hiện chương trình, chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và
nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết
định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ để có điều
kiện phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, sớm vươn lên thoát nghèo.
3.1.2. Hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật và bày cách làm ăn cho hộ nghèo:
- Tạo điều kiện để các hộ nghèo trên đại bàn Huyện được tiếp cận và chuyển
giao khoa học kỹ thuật sản xuất tiên tiến, được học tập các mô hình thiết thực,có hiệu
quả để áp dụng vào thực tế sản xuất tại địa phương.
- Tiếp tục thực hiện đề án khuyến nông – lâm – ngư nghiệp hướng dẫn để nhân
dân, nhất là hộ nghèo nắm bắt kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, sơ chế, chế biến
nông sản, phát triển ngành nghề chăn nuôi phù hợp với điều kiện của tùng địa phương,
9

hỗ trợ để hộ nghèo mua sắm các trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến, bảo quản sau
thu hoạch.
- Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn ngắn ngày tại các xã để giúp hộ nghèo có
điều kiện theo dõi, tiếp thu vận dụng vào thực tế sản xuất, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm.
3.1.3 . Dạy nghề cho hộ nghèo:
- Tăng cường thực hiện chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho
người lao động, nâng cao thời lượng, thường xuyên tuyên truyền chủ trương của thành
phố về đào tạo nghề miễn phí cho con hộ nghèo, tạo điều kiện để người lao động tìm
kiếm cơ hội việc làm, tự tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
- Tổ chức thực hiện tốt dự án dạy nghề miễn phí cho người nghèo trong độ tuổi
lao động chưa qua đào tạo theo hình thức dạy nghề ngắn hạn gắn với việc làm; dạy nghề
gắn với định hướng cho người nghèo tham gia xuất khẩu lao động, chuyển đổi ngành
nghề đối với những khu vực bị thu hồi đất sản xuất.
- Vận động các doanh nghiệp trong và ngoài địa bàn tiếp nhận đào tạo nghề,
giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động, trong đó cần ưu tiên giúp đỡ lao động
thuộc hộ nghèo, hộ thuộc vùng bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp.

nhà tạm thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn, giúp hộ nghèo ổn định chỗ ở, hoàn thành mục
tiêu thành phố đề ra, đến cuối năm 2011, toàn thành phố không còn nhà tạm, đồng thời
đề xuất thành phố hỗ trợ kinh phí để sửa chữa nhà ở bị hư hỏng, xuống cấp, 100% hộ
nghèo có điện thắp sáng, sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Vận động toàn xã hội tham gia đóng góp quỹ vì người nghèo để có nguồn lực
hỗ trợ xoá nhà tạm, sửa chữa nhà ở, thực hiện các chương trình nhân đạo từ thiện.
3.2.4. Chính sách trợ giúp pháp lý:
Trợ giúp pháp lý miễn phí cho hộ nghèo có nhu cầu về các lĩnh vực: đất đai,
nhà ở, thừa kế, hộ khẩu, hộ tịch, hôn nhân gia đình, các chế độ chính sách, bảo hiểm xã
hội, lao động việc làm.
3.2.5. Chính sách bảo trợ xã hội:
Tiếp tục thực hiện tốt chính sách trợ cấp xã hội, trợ cấp đột xuất cho các đối
tượng có hoàn cảnh khó khăn do bị tai nạn, thiên tai, bệnh hiểm nghèo, trợ cấp thường
xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó có đối tượng hộ nghèo đơn thân nuôi
11

con nhỏ theo Nghị định 67/2007NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 19/2008/QĐ-
UBND của UBND thành phố Đà Nẵng.
Lồng ghép các chương trình, dự án của các đơn vị, hội đoàn thể giúp đỡ các đối
tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt quan tâm đến các hộ nghèo có đối tượng bảo trợ xã hội.
4. Giải pháp nâng cao năng lực và nhận thức:
Các cấp, các ngành, hội đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục,
nâng cao nhận thức để người nghèo hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của sự trợ giúp của Nhà
nước và cộng đồng xã hội, trách nhiệm của bản thân để tự phấn đấu vươn lên, hạn chế
đến mức thấp nhất tư tưởng trông chờ ĩ lại.
Vận động toàn xã hội giúp đỡ người nghèo, tộc họ thôn xóm nhận đỡ đầu giúp
đỡ hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập vươn lên thoát nghèo.
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các
bộ làm công tác giảm nghèo các xã nhằm nâng cao kỹ năng, phương pháp phân tích,
theo dõi, đánh giá diễn biến của hộ nghèo, kịp thời đề xuất những giải pháp phù hợp để

soát, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở đối với đồng bào dân tộc
thiểu số có đời sống khó khăn, chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất ở cho hộ nghèo.
Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện:
Chủ trì thực hiện dự án khuyến nông-lâm-ngư nghiệp, hỗ trợ sản xuất nông
nghiệp, phát triển ngành nghề, hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao kỹ thuật cho hộ
nghèo; tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt
cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định
134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Phòng Công thương:
Trên cơ sở chức năng được UBND Huyện giao, chủ trì phối hợp với phòng
nông nghiệp và các ngành liên quan tích cực tham mưu đề xuất những giải pháp phát
triển ngành nghề, góp phần giải quyết việc làm, cải thiện thu nhập cho các hộ dân, nhất
là những vùng quy hoạch, vùng bị thu hồi đất sản xuất
Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện:
Chủ trì phối hợp với phòng LĐTBXH Huyện thực hiện chính sách hỗ trợ về
giáo dục theo sự phân cấp cho con hộ nghèo. Tổ chức vận động và tạo mọi điều kiện để
con hộ nghèo được đến trường hoặc tham gia các chương trình phổ cập giáo dục.
13

Phòng Y tế, Trung tâm Dân số kế hoạch hoá gia đình:
Chủ trì thực hiện công tác tuyên truyền, vận động các hộ gia đình thực hiện tốt
các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, thực hiện mô hình gia đình ít con. vận động và
phối hợp với các tổ chức, cá nhân, các tổ chức phi chính phủ thực hiện công tác chăm
sóc sức khoẻ cho người nghèo.
Phòng Tư pháp Huyện:
Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan và Trung tâm trợ giúp pháp lý chịu
trách nhiệm thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo.
Ngân hàng Chính sách xã hội Huyện:
Chịu trách nhiệm phối hợp với thường trực Ban chỉ đạo giảm nghèo Huyện và
UBND các xã thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất để phát triển sản xuất; kết hợp cho

thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, chậm nhất vào ngày 15/6 và báo cáo năm chậm nhất
vào ngày 30/11 hằng năm.
Kết luận
15

Xoá đói giảm nghèo từ lâu là vấn đề mà Đảng và Nhà Nước ta rất quan tâm và
coi đó là một trong những nhiệm vụ hàng đầu ưu tiên thực hiện, đặc biệt là xoá đói giảm
nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số. Thông qua chính sách xoá đói giảm nghèo cho
đồng bào các dân tộc thiểu số, chúng ta đã đạt được nhiều thành công trong công tác xoá
đói giảm nghèo , tuy nhiên bên cạnh những thành quả đạt được vẫn còn nhiều khó khăn
và thách thức đòi hỏi chúng ta cần nỗ lực hơn nữa. Qua quá trình nghiên cứu đề tài “
Chính sách xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số, thực trạng và giải
pháp “ phần nào đã cho chúng ta thấy được vai trò quan trọng của nhiệm vụ xoá đói
giảm nghèo và có một cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề nghèo đói, thấy được những
thành công đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện chính sách
xoá đói giảm nghèo. Xoá đói giảm nghèo là một vấn đề lớn và phức tạp, nó là vấn đề
thách thức không chỉ đối với Việt Nam mà còn với nhiều nước trên thế giới. Bởi vai trò
và tính chất phức tạp của công tác xoá đói giảm nghèo, vấn đề xoá đói giảm nghèo
không thể giải quyết ngay mà nó cần phải giải uyết từng bước và cần có sự đóng góp nỗ
lực của tất cả mọi người. Với khả năng có hạn của mình, em xin đóng góp một số ý kiến
để hoàn thiện hơn công tác xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở
nước ta. Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Thuỷ đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành tốt đề án này. Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng do còn hạn chế về
kiến thức nên đề án không tránh khỏi có nhiều thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp
ý của cô để đề án được hoàn thiện hơn.
Tài liệu tham khảo
1 Nghèo đói và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, 2001.
16

2 Các văn bản pháp luật về chính sách hỗ trợ đối với người nghèo và bảo trợ cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status