Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại việt nam - Pdf 14



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ
HIỆN ĐẠI TẠI VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện : Tạ Minh Thu
Lớp : Anh 14
Khóa : 42D – KT&KDQT
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Phạm Thị Hồng Yến


bạn để hoàn thiện và phát triển đề tài hơn nữa.
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI VÀ HỆ THỐNG BÁN
LẺ HIỆN ĐẠI 3
1. Tổng quan về hệ thống phân phối 3
1.1 Khái niệm hệ thống phân phối hàng hóa 3
1.2 Đặc điểm và vai trò của hệ thống phân phối 3
1.2.1 Đặc điểm 3
1.2.2. Vai trò của hệ thống phân phối hàng hóa 4
1.3 Xu hướng phát triển của hệ thống phân phối trong nền kinh tế hiện
đại 6
2. Tổng quan về hệ thống bán lẻ và hệ thống bán lẻ hiện đại 8
2.1 Tổng quan về bán lẻ 8
2.1.1 Khái niệm 8
2.1.2. Vị trí và chức năng của bán lẻ trong kênh phân phối 8
2.1.3. Phân loại các nhà bán lẻ 10
2.2 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống bán lẻ hiện đại 11
2.2.1 Khái niệm 11
2.2.2 Đặc điểm 12
3. Kinh nghiệm phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại một số nƣớc 16
3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 16
3.1.1 Khái quát về hệ thống bán lẻ của Thái Lan 16
3.1.2 Tác động của việc mở cửa thị trƣờng dịch vụ bán lẻ 17
3.1.3 Chính sách của chính phủ Thái Lan 18

Nam 63
1.3 Mức độ đô thị hoá và lối sống công nghiệp 64
1.4 Lợi thế cạnh tranh của hệ thống bán lẻ hiện đại so với các loại hình
bán lẻ truyền thống 64
2.1. Mục tiêu 65
2.2 Định hướng phát triển đối với hệ thống bán lẻ hiện đại 66
3. Các giải pháp và kiến nghị 67
3.1 Đối với Chính phủ 67
3.2 Đối với các doanh nghiệp thuộc hệ thống bán lẻ hiện đại 76
3.3 Đối với các doanh nghiệp sản xuất 83
3.4 Đối với người tiêu dùng 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
AVR : Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
FDI : Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
FTA : Hiệp định thƣơng mại tự do
GCCI : Chỉ số lạc quan tiêu dùng toàn cầu
GDP : Tổng thu nhập quốc nội
GRDI : Chỉ số phát triển thị trƣờng bán lẻ toàn cầu
HTX : Hợp tác xã
MFN : Quy chế tối huệ quốc

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với tiến trình mở cửa hội nhập kinh tế
của đất nƣớc và sự phát triển của kinh tế xã hội, các loại hình phân phối hiện
đại theo mô hình của các nƣớc tiên tiến nhƣ siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung
tâm thƣơng mại… đã xuất hiện ngày càng phổ biến tại một số đô thị lớn tại
Việt Nam để đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của ngƣời dân thành phố
và xu hƣớng xích lại gần đời sống sinh hoạt của một xã hội hiện đại.
Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại các nƣớc có
nền kinh tế thị trƣờng cho thấy đây là hình thức tổ chức thƣơng mại rất có hiệu
quả và ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn trong các hình thức phân phối
hàng hóa. Tuy nhiên, ở Việt Nam, khi các hệ thống phân phối kiểu truyền thống
đang còn giữ vai trò chi phối thì việc hiện đại hóa hệ thống phân phối nói
chung và hệ thống bán lẻ nói riêng đang là yêu cầu cấp bách hiện nay.
Thị trƣờng bán lẻ Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần
đây song việc nghiên cứu và xác định chiến lƣợc phát triển các hình thức bán lẻ
hiện đại còn là vấn đề tƣơng đối mới mẻ. Mặt khác, phần lớn các mô hình tổ
chức hoạt động của hệ thống bán lẻ hiện đại đƣợc đƣa vào Việt Nam một cách
thiếu chọn lọc, chƣa đƣợc nghiên cứu để vận dụng sáng tạo cho phù hợp với
đặc thù văn hóa và tâm lý tiêu dùng của nƣớc ta.
Xuất phát từ những nhận thức trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Giải
pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam” làm khóa luận tốt
nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ các khái niệm về hệ thống phân phối, vai trò, vị trí của mô hình
bán lẻ hiện đại trong hệ thống phân phối nói chung. Đồng thời, nghiên
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT

1. Tổng quan về hệ thống phân phối
1.1 Khái niệm hệ thống phân phối hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trƣờng, hàng hóa từ nhà sản xuất muốn đến tay
ngƣời tiêu dùng cuối cùng phải trải qua một chuỗi hoạt động mua và bán. Hệ
thống phân phối hàng hóa là thuật ngữ mô tả toàn bộ quá trình lƣu thông, tiêu
thụ hàng hóa trên thị trƣờng. Đó là dòng chuyển quyền sở hữu hàng hóa qua
các doanh nghiệp và tổ chức khác nhau tới ngƣời mua cuối cùng.
Theo quan điểm tổng quát, “Hệ thống phân phối hàng hóa là một tập
hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào
quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng”
1
.
Nói cách khác, đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các
hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn dàng để ngƣời tiêu dùng cuối
cùng hoặc ngƣời sử dụng công nghiệp có thể mua và sử dụng.
1.2 Đặc điểm và vai trò của hệ thống phân phối
1.2.1 Đặc điểm
Hệ thống phân phối hàng hóa là một chuỗi các mối quan hệ giữa các tổ
chức liên quan trong quá trình mua bán hàng hóa. Mỗi chủ thể trong quá trình
kinh doanh chắc chắn phải tham gia vào một hoặc một số hệ thống phân phối
hàng hóa nhất định.
Mỗi hệ thống phân phối hàng hóa thông qua các dòng vận động (dòng
chảy) để đảm bảo hàng hóa đến được địa điểm tiêu dùng như: chuyển quyền sở
hữu, đàm phán, vận động vật chất của hàng hóa, thanh toán, trao đổi thông tin
xúc tiến đặt hàng, chia sẻ rủi ro, tài chính…Các dòng chảy này kết nối các
thành viên của hệ thống phân phối với nhau. 1
Nguồn: Trần Minh Đạo (2002), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Giáo dục, Hà Nội
2
Nguồn: Lê Trịnh Minh Châu (2004), Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
5
thống phân phối hàng hóa nhiều cấp độ với các trung gian thƣơng mại là để tạo
sự ăn khớp về không gian giữa ngƣời sản xuất và tiêu dùng.
Ba là, sự khác biệt về thời gian khi thời điểm sản xuất và tiêu dùng
không trùng khớp. Vì sản xuất thƣờng không xảy ra trùng thời gian với nhu cầu
tiêu dùng nên nảy sinh nhu cầu sự trữ hàng hóa. Sự ăn khớp về thời gian giữa
ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng đƣợc giải quyết thông qua dòng chảy của sp
trong các kênh lƣu thông và dự trữ hàng hóa trong hệ thống phân phối đảm bảo
hàng hóa luôn sẵn có để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Sơ đồ 1 thể hiện vai trò của hệ thống phân phối hàng hóa trong việc giải
quyết những mâu thuẫn của nền kinh tế thị trƣờng
Sơ đồ 1: Hệ thống phân phối hàng hóa nối sản xuất và tiêu dùng  Vai trò với các doanh nghiệp
Sự hoạt động nhịp nhàng thông suốt của hệ thống phân phối đã định
hƣớng tốt cho các ngành sản xuất hƣớng tới thị trƣờng, sản xuất ra những gì thị
trƣờng đang có nhu cầu. Vì vậy mà quyền lợi của ngƣời sản xuất luôn gắn với

Khu vực sản xuất: chuyên môn hóa và phân công lao
động dẫn đến khả năng cung cấp đa dạng
cầu đa dạng của ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra, hoạt động phân phối còn cung cấp
cho ngƣời tiêu dùng hàng loạt các dịch vụ bổ sung nhƣ địa điểm thuận lợi, giao
hàng tại nhà, tƣ vấn tiêu dùng…giúp cho sự lựa chọn chính xác hơn, tăng thêm
sự thuận tiện khi mua hàng.
1.3 Xu hướng phát triển của hệ thống phân phối trong nền kinh tế hiện đại
Xu hƣớng phát triển của hệ thống phân phối những năm cuối thập kỷ 90
đến nay là:
 Tập trung hoá hệ thống phân phối ngày càng cao. Cùng với sự xuất hiện
của các công ty khổng lồ trong lĩnh vực phân phối, mối quan hệ giữa nhà
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
7
sản xuất, ngƣời bán buôn và bán lẻ ngày càng mật thiết để tạo ra một hệ
thống phân phối hàng hóa ngày càng hiệu quả.
 Trong bán lẻ, có sự thay thế các cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ, độc lập
bằng những cửa hàng bách hóa với quy mô lớn.
 Quy mô trung bình của các cửa hàng (diện tích, doanh số, lao động…)
tăng lên
 Ngày càng xuất hiện nhiều siêu thị, đại siêu thị có quy mô cực lớn, kinh
doanh theo chuỗi.
 Phƣơng thức kinh doanh nhƣợng quyền của các công ty lớn đã liên kết các
cửa hàng quy mô nhỏ trong cùng một hệ thống nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh.
 Có sự tham gia của các nhà bán lẻ, những ngƣời sản xuất vào hệ thống
phân phối truyền thống làm cho vai trò của các phƣơng thức bán lẻ
truyền thống ngày càng giảm, đặc biệt là với các mặt hàng tiêu dùng
hàng ngày.
 Sự xuất hiện và phát triển với tốc độ cao của phƣơng thức bán hàng
không thông qua cửa hàng nhƣ bán hàng qua mạng, tivi, bƣu
điện…Thƣơng mại điện tử tạo ra một xu hƣớng bán hàng mới, xuất hiện

thƣơng mại mà tổng doanh thu của nó chủ yếu từ hoạt động bán lẻ mang lại.
Bất kể tổ chức nào (nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ) bán cho ngƣời tiêu
dùng cuối cùng đều làm chức năng bán lẻ.
2.1.2. Vị trí và chức năng của bán lẻ trong kênh phân phối
 Vị trí của bán lẻ
Các nhà sản xuất thƣờng đƣa hàng hóa của mình ra thị trƣờng thông qua
các kênh phân phối. Các nhà bán lẻ nằm ở vị trí cuối cùng trong kênh phân
phối. Họ mua lại hàng hóa từ nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà bán buôn
để bán trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Ngƣời bán lẻ không những là
những ngƣời quan hệ trực tiếp với ngƣời tiêu dùng ma còn hoạt động nhƣ một
đại lý mua hàng cho công chúng bằng cách xác định, lựa chọn hàng hóa, thỏa 3
Phillip Kotler (2003), “Quản trị marketing”, NXB Thống kê, trang 314
4
Micheal Levy (2003), “Retail management”, NXB McGraw Hill Higher Education
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
9
thuận mức giá với nhà cung cấp nhằm thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa dịch vụ
cho tất cả mọi ngƣời trong xã hội.
Sơ đồ 2: Vị trí của bán lẻ trong kênh phân phối
5
\
Ngƣời tiêu
dùng
Nhà SX
(NK)
Nhà SX
(NK)
Nhà bán
sỉ
Nhà bán
lẻ
Ngƣời tiêu
dùng
Nhà bán
sỉ
Nhà bán
sỉ nhỏ
Nhà bán
lẻ
Ngƣời tiêu
dùng
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
10
thể nắm bắt đƣợc phản hồi từ phía khách hàng, kịp thời cải tiến hàng hóa
cho phù hợp với nhu cầu của thị trƣờng.
 Thứ hai là kích thích tiêu thụ, cung cấp các thông tin về hàng hóa cho
người tiêu dùng. Các nhà bán lẻ có thể tự tiến hành các biện pháp xúc
tiến bán hàng riêng của mình để tăng doanh thu bán lẻ. Đồng thời, họ có
thể đóng vai trò là ngƣời chuyển thông điệp quảng cáo hoặc các thông tin
khuyến nghị của nhà sản xuất đến ngƣời tiêu dùng.

Chủng loại
hàng hóa
Sự quan tâm
tƣơng đối về
giá cả
Tính chất gian
hàng
Loại sở hữu
cửa hàng
Mức độ tập
trung các cửa
hàng
- Cửa hàng
chuyên doanh
- Cửa hàng bách
hóa tổng hợp
- Siêu thị
- Cửa hàng bán
hàng tiêu dùng
hàng ngày
- Phức hợp
thƣơng mại
- Cửa hàng hạ
giá
- Kho cửa
hàng
- Phòng trƣng
bày bán hàng
theo
catalogue

doanh trung
tâm
- Trung tâm
thƣơng mại
khu vực
- Trung tâm
thƣơng mại
quận, huyện
- Trung tâm
thƣơng mại
phƣờng, xã

2.2 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống bán lẻ hiện đại
2.2.1 Khái niệm
Cho đến nay tại Việt Nam chƣa có tài liệu chính thức nào đƣa ra khái
niệm của hệ thống bán lẻ hiện đại. Tuy nhiên dựa vào tính chất của kênh phân 6
Nguồn: Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, trang 290
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
12
phối bán lẻ có thể chia ra làm 2 loại hệ thống bán lẻ là hệ thống bán lẻ truyền
thống và bán lẻ hiện đại. Hệ thống bán lẻ hiện đại có mô hình tiêu biểu là cửa
hàng tiện dụng (convenience store), siêu thị nhỏ (mini-super), siêu thị
(supermarket), đại siêu thị (hypermarket), cửa hàng bách hoá lớn (department
store), cửa hàng bách hoá thông thƣờng, cửa hàng đại hạ giá (hard discounter),
trung tâm thƣơng mại (commercial center, shopping mall)
Nhƣ vậy hệ thống bán lẻ hiện đại khác biệt với hệ thống bán lẻ truyền

Do áp dụng phƣơng thức tự phục vụ, giá cả trong các siêu thị hay cửa
hàng tiện lợi đƣợc niêm yết rõ ràng để ngƣời mua không phải tốn công mặc cả,
tiết kiệm đƣợc thời gian. Ngoài ra, phƣơng thức thanh toán tại các cửa hàng bán
lẻ hiện đại rất thuận tiện. Hàng hóa gắn mã vạch, mã số đƣợc đem ra quầy tính
tiền ở cửa ra vào, dùng máy quét scanner để đọc giá, tính tiền bằng máy và tự
động in hóa đơn. Hình ảnh các quầy tính tiền tự động luôn là biểu tƣợng cho
các cửa hàng tự phục vụ. Đặc điểm này đem đến cảm giác thoải mái, hài lòng,
tự tin và sự thỏa mãn cao nhất cho ngƣời mua sắm
Có thể khẳng định rằng phƣơng thức tự phục vụ là điểm ƣu việt nhất của
hình thức bán lẻ hiện đại và là cuộc “đại cách mạng" trong lĩnh vực thƣơng mại
bán lẻ.
● Hệ thống bán lẻ hiện đại áp dụng nghệ thuật trưng bày hàng hoá
(Merchandising)
Các siêu thị cũng là những nhà bán lẻ đầu tiên nghĩ đến tầm quan trọng
của nghệ thuật trình bày hàng hoá và nghiên cứu cách thức vận động của ngƣời
mua hàng khi vào cửa hàng. Nhiều cửa hàng bán lẻ khác, dựa trên cơ sở các
nghiên cứu của siêu thị để tiến hành các hoạt động nghiên cứu khách hàng sâu
sắc hơn nhằm tối đa hoá hiệu quả của không gian bán hàng.
Do ngƣời bán không có mặt tại các quầy hàng nên hàng hóa phải có khả
năng "tự quảng cáo", lôi cuốn ngƣời mua. Các cửa hàng hiện đại làm đƣợc điều
này thông qua các nguyên tắc sắp xếp, trƣng bày hàng hóa, nhiều khi đƣợc
nâng lên thành những thủ thuật. Chẳng hạn, hàng có tỷ suất lợi nhuận cao đƣợc
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
14
ƣu tiên xếp ở những vị trí dễ thấy nhất, đƣợc trƣng bày với diện tích lớn; những
hàng hóa có liên quan đến nhau đƣợc xếp gần nhau; hàng khuyến mại phải thu
hút khách hàng bằng những kiểu trƣng bày bắt mắt; hàng có trọng lƣợng lớn
phải xếp ở bên dƣới để khách hàng dễ lấy; các mặt hàng tiêu dùng có liên quan
đƣợc sắp xếp cạnh nhau để khách hàng mua sắm đƣợc thuận tiện

tập trung
- Cửa hàng sạch đẹp, vệ sinh,
tiện nghi
- Giá cả cố định, hàng hóa đƣợc
niêm yết giá rõ ràng.
- Chất lƣợng hàng hóa bảo đảm
- Phƣơng thức bán hàng văn
minh lịch sự
- Mua bán theo thói quen
truyền thống
- Phân bố rải rác tại các khu
dân cƣ, thuận tiện cho việc đi
lại mua sắm
- Giá cả linh hoạt
- Hàng thực phẩm tƣơi sống đa
dạng, phong phú
Điểm yếu
- Một số mặt hàng giá cao hơn
- Hàng thực phẩm tƣới sống
không đa dạng về chủng loại
- Phân bố chƣa rộng khắp
- Đòi hỏi vốn đầu tƣ cao
- Ngƣời dân chƣa có thói quen
thƣờng xuyên mua bán tại siêu
thị
- Hàng hóa có thể không rõ
nguồn gốc, chất lƣợng không
đảm bảo, điều kiện vệ sinh kém
- Tồn tại tệ nói thách, bán đắt,
gây mất thời gian mặc cả tại

Để có đƣợc những bài học kinh nghiệm tốt ứng dụng vào phát triển hệ
thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập hiện nay, đề tài sẽ
nghiên cứu kinh nghiệm của 2 nƣớc mà cơ cấu hệ thống phân phối bán lẻ của
họ có nhiều nét tƣơng đồng với Việt Nam là Thái Lan và Trung Quốc.
Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề sau: khái quát về hệ thống bán
lẻ, tác động của việc mở cửa thị trƣờng bán lẻ và chính sách của chính phủ 2
nƣớc Thái Lan và Trung Quốc.
3.1 Kinh nghiệm của Thái Lan
3.1.1 Khái quát về hệ thống bán lẻ của Thái Lan
Cũng nhƣ các nƣớc khác, dịch vụ bán lẻ của Thái Lan bao gồm 2 hình
thức chủ yếu là hình thức bán lẻ truyền thống và hình thức bán lẻ hiện đại.
Nhóm đầu tiên còn đƣợc gọi là “các cửa hàng ở góc phố” hay là “các cửa hàng
bình dân”. Đa số các cửa hàng này nằm ở các khu vực dân cƣ nhỏ và đòi hỏi
vốn đầu tƣ không lớn, phƣơng thức quản lý đơn giản. Khách của cửa hàng này
đa số là dân cƣ sống trong khu vực. Bên cạnh đó, Thái Lan cũng tồn tại hệ
thống các cửa hàng hiện đại với phƣơng thức quản lý và có chiến lƣợc kinh
doanh chuyên nghiệp.
Trƣớc khi cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á xảy ra, thƣơng mại truyền
thống vẫn chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống bán lẻ của Thái Lan, chiếm tới
70% tổng số doanh thu ngành bán lẻ, hệ thống hiện đại chỉ chiếm 30%.
Bảng 5: Ƣớc tính thị phần của loại hình bán lẻ truyền thống và hiện đại
trong dịch vụ bán lẻ năm 1998 và 2002
71998
2002
Bán lẻ truyền thống
74%
60%

đầu thế giới tham gia vào thị trƣờng bán lẻ của Thái Lan.
Theo ƣớc tính, hiện nay tại Thái Lan có đến 130 siêu thị nằm trong các
trung tâm thƣơng mại. Các siêu thị này thuộc quyền sở hữu của 15 tập đoàn bán
lẻ lớn tại Thái Lan. Các tập đoàn này đang có ý định xây dựng hàng loạt siêu
thị cỡ trung bình nhằm đáp ứng nhu cầu hàng ngày của các tầng lớp dân cƣ.
Các doanh nghiệp trong nƣớc cũng liên doanh với các công ty nƣớc ngoài để
tăng sức cạnh tranh với các tập đoàn bán lẻ nƣớc ngoài.
Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại tại Việt Nam
Tạ Minh Thu Lớp: Anh 14 – K42D – KT&KDQT
18
Trung tâm thƣơng mại là loại hình kinh doanh bán lẻ hiện đang phát triển
sôi động nhất tại Thái Lan, đồng thời đây cũng là loại hình thu hút nhiều khách
hàng nhất tại nƣớc này khi vừa có khả năng đáp ứng nhu cầu mua hàng hóa tiêu
dùng hàng ngày, vừa là nơi mua sắm giải trí hiện đại. Các trung tâm thƣơng
mại thƣờng cung cấp hàng hóa với giá rẻ hơn từ 20%-30% so với các cửa hàng
bình thƣờng. Đây là loại hình bán lẻ quy mô lớn, có tiềm năng phát triển nhất
tại Thái Lan. Các trung tâm này phần lớn do các tập đoàn nƣớc ngoài nắm giữ,
các tập đoàn bán lẻ nhỏ chiếm những phân đoạn thị trƣờng nhỏ hơn.
3.1.3 Chính sách của chính phủ Thái Lan
Chính phủ Thái Lan nhận định rằng việc mở cửa thị trƣờng bán lẻ đã
đem lại nhiều lợi ích cho ngƣời tiêu dùng và có tác động tích cực tới các yếu tố
khác của toàn bộ nền kinh tế. Do đó, chính phủ Thái Lan đã tạo điều kiện môi
trƣờng kinh doanh tự do thông thoáng cho hoạt động bán lẻ. Chính nhờ sự tự do
này mà ngay cả trong những năm sau khủng hoảng kinh tế 1997, đầu tƣ vào
dịch vụ bán lẻ tại Thái Lan vẫn tiếp tục tăng cao.
Hình thức bán lẻ hiện đại có tác động tích cực đến nền kinh tế Thái Lan
nhƣ tăng thu ngoại tệ thông qua thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, xây dựng
mạng lƣới hạ tầng bán lẻ hiện đại, tạo cơ hội chuyển giao công nghệ và kĩ năng
quản lý của nƣớc ngoài. Đồng thời, ngƣời tiêu dùng cũng đƣợc hƣởng lợi từ các
dịch vụ bán lẻ hiện đại. Tuy nhiên, các hệ thống bán lẻ hiện đại phát triển quá

loại lớn nhất trên thế giới. Quy mô thị trƣờng bán lẻ hiện nay của Trung Quốc
là khoảng 550 tỷ USD. Dự báo trong 20 năm tới thị trƣờng bán lẻ Trung Quốc
sẽ là 2,4 nghìn tỷ USD.
Cơ sở bán lẻ có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đầu tiên đƣợc phê chuẩn thành lập
vào năm 1992 là cửa hàng bách hóa Yaohan Thƣợng Hải (liên doanh với Nhật
Bản). Cho đến nay, đã có khoảng 70% trong 50 nhà phân phối hàng đầu thế
giới có mặt tại Trung Quốc đại lục. Các tập đoàn nổi tiếng đóng vai trò quan
trọng ở thị trƣờng Trung Quốc là: Wal-mart (Mỹ), Carefour (Pháp), Metro
(Đức), Lutus (Thái Lan), Itoyokado (Nhật Bản), Tô Quả và Vạn Giai (Hồng
Kông), Hảo Ƣu Đa (Đài Loan)… Các loại hình bán lẻ hiện đại tại Trung Quốc
là cửa hàng bách hóa (deparment stores), siêu thị (supermarket), đại siêu thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status