Quy chế quản lý tài chính công ty cổ phần chứng khoán châu á - Pdf 14

Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á (ASC)

Quy chế tài chính
(Lưu hành nội bộ)

1

QUY CHẾ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 73 /2010/ QĐ-ASC
ngày 09 tháng 08 năm 2010 của Chủ tịch HĐQT)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.
Quy chế này quy định về công tác quản lý tài chính của Công ty Cổ phần Chứng
khoán Châu Á, nhằm bảo đảm cho hoạt động tài chính của Công ty được thực hiện
một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với các quy định của Pháp luật.

Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý tài chính trong toàn hệ thống Công ty
Cổ phần Chứ
ng khoán Châu Á, bao gồm:
a. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản;
b. Quản lý doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận và các quỹ;
c. Chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán và công khai tài chính.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
1. Công ty chứng khoán là một tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh
chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng
khoán, tư vấn đầu tư
chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành
chứng khoán.

+ Môi giới chứng khoán
+ Tư vấn đầu tư chứng khóan
+ Lưu ký chứng khoán
+ Tự doanh chứng khoán (sau khi tăng vốn)
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán (sau khi tăng vốn)
2. Công ty được thành lập, tổ ch
ức và hoạt động theo Luật chứng khoán số
70/2006/QH11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 29/06/2006. Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán
kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có vốn điều lệ khi thành lập là 36 tỷ đồng.
3. Công ty chịu sự quản lý về tài chính theo các quy định pháp luật hiện hành áp
dụng cho Công ty chứng khoán. Công ty hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính
theo chế độ kế toán hiện hành.
Đ
iều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính
Quy chế quản lý tài chính của Công ty được xây dựng trên nguyên tắc:
1. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước đối với
Công ty chứng khoán;
2. Tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa
vụ và các cam kết của mình theo quy định của Pháp luật;
3. Bảo đảm tính minh bạch;
4. Bảo đảm kiể
m soát chặt chẽ tài chính của Công ty;
5. Mọi phân cấp thẩm quyền quyết định tài chính đều phù hợp với Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Công ty (Sau đây viết tắt là Điều lệ).
a. Ban Kiểm soát (BKS) có trách nhiệm kiểm tra – giám sát về hoạt động tài
chính.
b. Hội đồng Quản trị (HĐQT) chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng Cổ đ
ông và
Pháp luật.

c. Kế hoạch lao động, tiền lương;
d. Kế hoạch chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
e. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản;
f. Kế hoạch mua sắm, thanh lý, sửa chữa lớn và trích khấu hao Tài sản cố định;
g. Kế hoạch mua sắm công cụ lao động;
h. Kế hoạch chi quảng cáo;
i. Các kế hoạch chi khác.
3. Những khoản chi tiêu chưa được xác định trong Kế hoạch tài chính hoặc trong
các định mức chi tiêu, thì do HĐQT phê duyệt theo đề nghị của Tổng Giám đốc
hoặc Tổng Giám đốc phê duyệt (theo đề ngh
ị của Giám đốc Chi nhánh) theo
thẩm quyền được quy định tại Quy chế này.

CHƯƠNG II

TRÁCH NHIỆM CỦA HĐQT,
TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 6. Trách nhiệm của HĐQT
1. Quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Công ty.
2. Phê duyệt phương án sử dụng, huy động vốn, bảo toàn, phát triển vốn và các
phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế do Tổng Giám đốc trình và chịu trách
nhiệm về các quyết định của mình.
3. Quyết định việc mua sắm tài sản và các khoản chi tiêu từ 100 triệu đồng đến nhỏ

n 50% tổng giá trị tài sản được ghi trên báo cáo tài chính gần nhất của Công ty.
4. Thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và thực hiện công bố các
Báo cáo tài chính theo quy định; thông qua kế hoạch tài chính dài hạn và kế
hoạch tài chính hàng năm do Tổng Giám đốc trình.
5. Kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc trong việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn,

5. Chị
u trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo tài chính, báo
cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác.
6. Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý phù hợp với kế hoạch kinh
doanh trình HĐQT thông qua và gửi cơ quan tài chính Nhà nước theo quy định
của Bộ Tài chính.
7. Quyết định việc mua sắm tài sản và các khoản chi dưới 100 triệu đồng, theo kế
hoạch hoặc định mức chi tiêu đã được HĐQT giao.
8. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy đị
nh tại Điều lệ của Công ty và Pháp
luật.
Điều 8. Trách nhiệm của Giám đốc Chi nhánh
1. Điều hành hoạt động của Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước HĐQT, Tổng
Giám đốc, cơ quan tài chính Nhà nước và Pháp luật về các vấn đề có liên quan
đến việc sử dụng vốn và tài sản trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
2. Tự cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn của Chi nhánh; chị
u trách nhiệm điều
hành việc sử dụng vốn trong kinh doanh theo phương án sử dụng, bảo toàn, phát
triển vốn đã được HĐQT và Tổng Giám đốc phê duyệt.
3. Chịu trách nhiệm về việc huy động và sử dụng các nguồn vốn vào hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh; chịu trách nhiệm vật chất đối với những thiệt hại do lỗi chủ
quan gây ra cho Công ty.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung th
ực của các báo cáo tài chính, báo
cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác của Chi nhánh.
5. Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý phù hợp với kế hoạch kinh
doanh của Chi nhánh trình Tổng Giám đốc phê duyệt.
6. Quyết định mua sắm tài sản và các khoản chi tiêu của Chi nhánh mình có giá trị <
30
Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á (ASC)

Việc hình thành, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn của Công ty phải thực
hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước đối với Công ty cổ phần và các quy
định về hoạt động kinh doanh chứng khoán.
Điều 10. Vốn điều lệ
1. Trong quá trình hoạt động, Công ty phải bảo
đảm mức vốn điều lệ thực có không
thấp hơn mức vốn pháp định và phải công bố công khai số vốn điều lệ mới khi có
sự thay đổi theo quy định của Pháp luật.
2. Vốn điều lệ của Công ty được sử dụng vào các mục đích:
a. Mua, đầu tư vào Tài sản cố định;
b. Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với các tổ ch
ức trong và ngoài nước;
c. Thành lập Công ty trực thuộc theo quy định của Pháp luật;
d. Kinh doanh và làm các dịch vụ khác theo quy định của Pháp luật.
3. Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, Công ty có thể tăng giảm vốn điều lệ
theo quy định tại Luật doanh nghiệp, các quy định khác có liên quan và Điều lệ tổ
chức hoạt động của Công ty.
4. HĐQT của Công ty chịu trách nhiệm lập phương án tăng giảm vố
n điều lệ Công
ty trình Đại hội đồng cổ đông quyết định.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á (ASC)

Quy chế tài chính
(Lưu hành nội bộ)

6

5. Công ty tăng vốn điều lệ dưới các hình thức sau:
a. Phát hành và bán thêm cổ phiếu mới.
b. Dùng các quỹ thuộc vốn sở hữu, lợi nhuận giữ lại chuyển thành cổ phần cho

trường hợp sau đây:
a. Phát hành trái phiếu hoặc các loại công cụ nợ khác theo quy định của Pháp
luật và theo Điều lệ Công ty khi cần huy động vốn để phát triển kinh doanh.
HĐQT quyết định tổng giá trị trái phiếu phát hành, phương thức phát hành,
thời điểm phát hành.
b. Tổng Giám đốc Công ty xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình
HĐQT xem xét và quyết định
c. Đại h
ội đồng cổ đông quyết định việc phát hành trái phiếu chuyển đổi.
Điều 13. Phân cấp quyết định góp vốn liên doanh – liên kết
1. HĐQT ủy quyền cho Hội Đồng Đầu Tư quyết định sử dụng đến 20% tổng giá trị
tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất để tham gia góp vốn, liên doanh, liên
kết với các thể nhân, pháp nhân và các tổ chức kinh doanh khác.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á (ASC)

Quy chế tài chính
(Lưu hành nội bộ)

7

2. HĐQT Công ty quyết định sử dụng đến 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo
tài chính gần nhất để tham gia góp vốn, liên doanh, liên kết với các thể nhân,
pháp nhân và các tổ chức kinh doanh khác.
3. HĐQT Công ty lập phương án trình Đại hội đồng cổ đông quyết định trường hợp
sử dụng trên 50% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất để tham
gia góp vốn, liên doanh, liên kết với các thể nhân, pháp nhân và các tổ chức kinh
doanh khác.
Đi
ều 14. Các quy định về hạn chế sử dụng vốn, hạn chế đầu tư của Công ty.
1. Tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng vốn nợ điều chỉnh của Công ty phải được duy trì ở

đất của Công ty; thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sở hữu và tài sản là
quyền sử dụng đất của Công ty;
b. Tổng Giám đốc quyết định việc cho thuê các tài sản là bất động sản thuộc
quyền sở hữu của Công ty.
2. Khi cho thuê, thế chấp, cầm cố những tài sản thuộc công ngh
ệ liên quan đến hoạt
động nghiệp vụ của cả Hệ thống, thì phải được HĐQT phê duyệt.
Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á (ASC)

Quy chế tài chính
(Lưu hành nội bộ)

8

Điều 16. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản
1. Công ty thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
a. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo định kỳ 06 tháng/lần (vào ngày 1/7 và
31/12 hàng năm); xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tình hình công
nợ, nợ quá hạn, nợ không thu hồi được; xác định nguyên nhân và trách
nhiệm xử lý;
b. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nướ
c có thẩm
quyền;
c. Sử dụng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần hoặc thu hồi tài sản khi doanh
nghiệp được góp vốn chấm dứt hoạt động.
2. Việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của Pháp luật. Các
khoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản được hạch toán
tăng hoặc giảm vốn của Công ty.
3. HĐQT quyết định việc đánh giá lại tài sản. Tổng Giám đốc có trách nhiệm tổ
chức thực hiện việc kiểm kê tài sản.


MỤC 2

QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 18. Nguyên tắc, chế độ quản lý Tài sản cố định
1. Lãnh đạo các Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, trích khấu hao đến
từng tài sản do Đơn vị mình quản lý và sử dụng. Tổng Giám đốc giao cho
Giám đốc các Chi nhánh mua sắm, quản lý, sử dụng, trích khấu hao Tài sản cố
định của chi nhánh theo thẩm quyền.
2. Vi
ệc mua sắm, nhượng bán, thanh lý, bảo dưỡng và sửa chữa Tài sản cố định
phải có dự toán và quyết toán theo quy định.
3. Tài sản cố định được quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo đúng Quy chế này;
được phân loại, thống kê, đánh mã số, có hồ sơ riêng, theo dõi chi tiết theo từng
đối tượng và được phản ánh trong Sổ theo dõi Tài sản cố định. Đơn vị có tài sản
bị điều chuyển có trách nhi
ệm bàn giao toàn bộ hồ sơ về tài sản đó cho Đơn vị
nhận bàn giao tài sản.
4. Việc theo dõi quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định được tuân theo
nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ
kế toán của Tài sản cố định:
Giá trị còn lại trên sổ kế
toán của Tài sản cố định
=
Nguyên giá
Tài sản cố định
-
Số khấu hao luỹ kế của
Tài sản cố định.
5. Tổng Giám đốc trình HĐQT phê duyệt tỷ lệ khấu hao Tài sản cố định trong từng thời

1. Mọi Tài sản cố định liên quan đến hoạt động quản lý, kinh doanh của Công ty
đều phải trích khấu hao, trừ các tài sản sau:
a. Tài sản cố định chưa tham gia vào hoạt động kinh doanh;
b. Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh
doanh;
c. Tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý và đã được Tổng Giám đốc ra
quy
ết định dừng trích khấu hao (từ thời điểm Tài sản cố định ngừng tham gia
hoạt động kinh doanh).
2. Tiền trích khấu hao Tài sản cố định được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
3. Phương pháp trích khấu hao Tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấu
hao Tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, trong đó số khấu hao hàng
năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích c
ủa tài sản, như sau:
Nguyên giá Tài sản cố định
a. Mức trích khấu hao tháng =
Thời gian sử dụng (năm) x 12
hoặc
Nguyên giá Tỷ lệ
Tài sản cố định khấu hao tháng
b. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá Tài sản cố định thay đổi, mức
trích khấu hao được xác định lại như sau:
Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán
Mức trích khấu hao tháng =
Thời gian sử dụ
ng còn lại (năm) x 12
trong đó:
Giá trị còn lại trên sổ sách kế toán = Nguyên giá TS xác định lại – Hao mòn lũy kế
Thời gian Thời gian đã sử dụng
đã đăng ký của Tài sản cố định

định. Chi phí sửa chữa Tài sản cố định được hạch toán trực tiếp một lần hoặc
phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong năm. Mức phân bổ chi phí sửa chữa
do Tổng Giám đốc quy định trong từng thời kỳ, phù hợp v
ới tình hình hoạt
động kinh doanh của Công ty.
2. Các Đơn vị phải lập và thực hiện kế hoạch sửa chữa Tài sản cố định hàng năm
sau khi được phê duyệt. Thủ tục sửa chữa Tài sản cố định được thực hiện theo
quy định của Tổng Giám đốc.
3. Các khoản chi để làm tăng năng lực sử dụng của Tài sản cố định được hạ
ch toán
tăng nguyên giá Tài sản cố định. Chi phí sửa chữa lớn tài sản được phân bổ cho
các tháng trong năm tài chính.
Điều 22. Nhượng bán và thanh lý Tài sản cố định
1. Công ty được nhượng bán những tài sản không cần dùng, tài sản lạc hậu về kỹ
thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn.
2. Công ty được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản hư
hỏng không
có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử
dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng.
3. Khi nhượng bán, thanh lý tài sản, phải thành lập Hội đồng thanh lý. Hội đồng
thanh lý do HĐQT thành lập gồm đại diện HĐQT, Ban điều hành, kế toán tài
chính, hành chính giúp HĐQT đánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật, thẩ
m định giá
trị tài sản hoặc thuê thẩm định.
4. Những tài sản mà Pháp luật quy định phải tổ chức bán đấu giá khi nhượng bán,
thanh lý thì phải tổ chức bán đấu giá, thông báo công khai theo quy định của
Pháp luật.
5. Ưu tiên nhượng bán, thanh lý tài sản cho cán bộ nhân viên toàn Hệ thống Công
ty; nếu không có cán bộ nhân viên nào đăng ký thì quyết định nhượng bán, thanh
lý tài sản cho bên ngoài;


DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
MỤC 1

DOANH THU
Điều 24. Doanh thu
2

1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ: là doanh thu từ các khoản phí thu được từ việc cung
cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm:
a. Doanh thu hoạt động môi giới chứng khoán: Phí giao dịch chứng khoán cho
Nhà đầu tư;
b. Doanh thu lưu ký chứng khoán: Phí lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư &
người ủy thác đầu tư;
c. Doanh thu hoạt động tư vấn: phí tư vấn đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư
,
tư vấn tài chính và các tư vấn khác;
d. Doanh thu bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán: Phí bảo lãnh và hoa hồng
đại lý phát hành chứng khoán;
e. Doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn: Chênh lệch lãi bán chứng
khoán tự doanh trong kỳ; thu lợi tức cổ phiếu, lãi trái phiếu tự doanh; các
khoản thu từ hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết của Công ty.
f. Doanh thu hoạt động uỷ thác đấu giá
g. Doanh thu cho thuê sử dụng tài sản, thiết bị
, thông tin.
2. Doanh thu hoạt động tài chính:
a. Lãi tiền gửi; lãi tiền cho vay; lãi chênh lệch tỷ giá,
b. Các khoản thu từ hoạt động tài chính khác.
3. Thu từ các hoạt động khác, bao gồm:
a. Thu thanh lý, nhượng bán tài sản

hành chứng khoán được xác định sau khi có biên bản quyết toán với tổ chức phát
hành chứng khoán dựa trên giá trị chứng khoán bả
o lãnh đã bán, đã thu tiền và tỷ
lệ phí thỏa thuận.
3. Đối với các khoản thu từ các hoạt động tự doanh chứng khoán, doanh thu là
khoản chênh lệch lãi bán chứng khoán tự doanh của Công ty (được ghi nhận khi
nhận được kết quả thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Trung tâm
LKCK).
4. Đối với doanh thu từ hoạt động mua kỳ phiếu, trái phiếu, kế toán căn cứ vào thời
gian thực tế & lãi suất đượ
c hưởng để phân bổ thu nhập hoặc trích trước thu nhập
trong năm.
5. Đối với doanh thu từ góp vốn liên doanh, liên kết : Là số tiền cổ tức và lợi nhuận
được chia từ việc nắm giữ cổ phiếu hoặc góp vốn ngay khi nhận được thông báo
quyền nhận cổ tức.
6. Đối với doanh thu từ các hoạt động còn lại, doanh thu là toàn bộ số tiền dịch vụ
thu được từ
cung ứng dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá, dịch vụ cung
ứng bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được Khách hàng chấp nhận thanh toán,
không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền.
7. Các khoản thu thuộc Đơn vị nào thì hạch toán vào doanh thu của Đơn vị đó.
Phòng Kế toán Hội sở và Bộ phận Kiểm tra Kiểm toán Nội bộ có trách nhiệm
kiểm tra v
ề các khoản thu của các Đơn vị giúp Tổng Giám đốc.
8. Các khoản thu trong kỳ phải có chứng từ hợp lệ.
Điều 26. Miễn, giảm lãi hay phí
1. Chủ Tịch HĐQT hoặc Ban Điều hành quyết định việc miễn, giảm lãi, phí cho
Khách theo Quy chế miễn, giảm lãi, phí của Công ty. Trong mọi trường hợp việc
miễm, giảm lãi, phí phải đảm bảo Công ty hoạt động có lãi trong nghiệp vụ đ
ó.

doanh, chi phí góp vốn.
f. Chi phí hoạt động tư vấn: chi tư vấn đầu tư chứng khoán, chi tư vấn tài chính,
chi hoạt động tư vấn khác.
g. Phí lien kết, kết nối ngân hàng để quản lý tài khoản Nhà đầu tư.
h. Chi phí chăm sóc, thông tin liên lạc với khách hàng;
i. Chi phí đại lý, bảo lãnh,
phát hành chứng khoán;
j. Phí niêm yết và đăng ký chứng khoán (trường hợp Công ty phát hành chứng
khoán niêm yết trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán);k. Chi phí hoạt động thanh toán, bù trừ chứng khoán
2. Chi phí hoạt động tài chính
a. Chi trả lãi tiền vay;
b. Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá;
c. Lỗ chênh lệch tỷ giá
d. Chi khác về hoạt động huy động vốn;
e. Các khoản chi khác.
3. Các khoản chi hợp lệ, hợp lý khác:
a. Chi phí để thu các khoản phạt theo chế độ quy định;
b. Đóng phí hội viên thường niên cho các hiệp hội do Công ty tham gia;
c.
Các khoản chi phí khác.
4. Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí:
a. Chi nộp thuế;
b. Chi nộp các khoản phí, lệ phí : như lệ phí cấp phép hoạt động, mở chi nhánh..

4
Thông tư 95/2008/TT-BTC (24/10/2008) – Hướng dẫn kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán.
Thông tư 27/2010/TT-BTC (26/02/2010) – Qui định mức thu phí hoạt động chứng khoán tại Sợ giao dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status