SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
MỤC LỤC
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 1
Người nghiên cứu : Lê Thị Mỹ Hợp
Tổ:Hóa
Đơn vị : Trường THPT Trần Suyền
NĂM HỌC: 2012-2013
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI ………………………………………………………3
II.GIỚI THIỆU 3
2.1. Thông tin cơ sở 3
2.2. Vấn đề nghiên cứu 5
2. 3. Giả thuyết nghiên cứu 5
III.PHƯƠNG PHÁP 6
3.1. Khách thể nghiên cứu 6
3.2. Thiết kế 6
3.3. Qui Trình nghiên Cứu 7
3.4. Đo lường 7
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 7
V. BÀN LUẬN 8
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 8
6.1. Kết luận 8
6.2. Khuyến nghị 8
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
VIII. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI 9
DANH MỤC VIẾT TẮT
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 2
Trong quá trình giảng dạy hóa học hữu cơ. Sau mỗi bài học và mỗi chương, mỗi
học kỳ, để đánh giá kiến thức của học sinh cần có các câu hỏi kiểm tra dưới nhiều hình
thức. Đối với những câu hỏi mang tính chất liệt kê, hệ thống, tổng hợp, so sánh thì
học sinh thường chọn sai đáp án (đối với câu hỏi trắc nghiệm) và liệt kê chưa đúng (đối
với câu hỏi tự luận).
Qua một thời gian tìm hiểu. Nhiều học sinh học tập chăm chỉ nhưng việc ghi
nhớ và hệ thống kiến thức chưa hiệu quả. Điều đó nói lên vấn đề: học sinh chưa biết
cách học, cách ghi kiến thức vào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, học một cách
máy móc theo từng bài và đặc biệt không có sự hệ thống, liên hệ, kết nối, so sánh các
kiến thức giữa các bài, các chương với nhau. Vì vậy chưa phát triển tư duy logic và tư
duy hệ thống. Trong quá trình tìm chọn các phương pháp giảng dạy để nâng cao hiệu
quả học tập môn hóa học hữu cơ cho học sinh. Cụ thể để giúp học sinh trả lời tốt các
câu hỏi mang tính chất tổng hợp kiến thức, thì được biết đến sơ đồ tư duy có những ưu
việt trong việc giải quyết vấn đề đã nêu.
Giải pháp thay thế của tôi là hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để hệ
thống đầy đủ kiến thức cần nhớ và dưới tác dụng đường nét, màu sắc trong sơ đồ giúp
khắc sâu kiến thức hóa học hữu cơ cho học sinh khối 12 nâng cao.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Bốn mươi học sinh lớp
12A
2
và bốn mươi học sinh lớp 12A
3
đang học chương trình hóa học nâng cao của
trường THPT Trần Suyền. Nhóm học sinh lớp 12A
2
là nhóm thực nghiệm, nhóm học
sinh lớp 12A
3
là nhóm đối chứng. Nhóm thực nghiệm thực hiện giải pháp thay thế. Kết
quả cho thấy điểm kiểm tra trung bình của nhóm thực nghiệm là: 7,5. Nhóm đối chứng:
• Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
Một số lưu ý khi tạo sơ đồ tư duy:
• Bảo đảm tính chính xác khoa học.
• Không ghi chữ nhiều có thể dùng kí hiệu, viết tắt và sử dụng hình ảnh minh họa.
• Cần vẽ nét cong và chọn màu hài hòa gây được sự ấn tượng.
• Cần có đường nét liên hệ kết nối các kiến thức trong sơ đồ.
Như vậy sơ đồ tư duy kết nối ý lớn với chủ đề trung tâm. Kết nối những ý nhỏ
hơn nữa với ý lớn. Ý nhỏ hơn nhằm mục đích đào sâu kiến thức .Ghi chép bằng sơ đồ
tư duy cụ thể, ngắn gọn và logic. Kết hợp đường nét, màu sắc kích thích sự hứng thú,
làm cho người học dễ nhớ. Nếu ghi chép theo cách thông thường thì chỉ tận dụng được
chức năng bán cầu não trái. Sử dụng ghi chép theo sơ đồ tư duy tận dụng tối ưu sức
mạnh của hai bán cầu não. Thiết kế sơ đồ tư duy theo mạng tư duy của từng người,
không yêu cầu tỉ lệ, khắt khe, có thể thêm bớt nhánh và mỗi người vẽ một kiểu khác
nhau, theo một cách riêng do đó việc lập sơ đồ tư duy phát huy tối đa khả năng sáng
tạo của cá nhân và tập thể.
Các bài viết các phóng sự đề cập đến vấn đề sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học
đã đem lại thành công trong việc tạo hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập cho học
sinh kể cả những học sinh thụ động trước đó. Cụ thể là Adam Khoo.“Thiên tài được
tìm thấy thông qua cơ hội chứ không phải bằng sự áp đặt” trích trong “Tôi tài giỏi,
bạn cũng thế” của Adam Khoo. Adam Khoo là một người mà trong rất nhiều năm của
cuộc đời anh, không ai cho anh là người tài giỏi cả. Nhưng hiện nay, Adam Khoo là
một nhà doanh nhân tự mình vươn lên thành một trong những triệu phú trẻ nhất và giàu
nhất Singapore. Những thành tích của anh được đăng tải trên các phương tiện truyền
thông. Thành công hiện nay là nhờ sự khám phá bản thân và đặc biệt là về phương
pháp học. Một trong những phương pháp học siêu đẳng, phương pháp tối ưu hóa sức
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 5
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
mạnh của não bộ giúp Adam Khoo thành công là phương pháp ghi chép và học tập
bằng bản đồ tư duy.
Với sự chia sẻ kinh nghiệm học tập của thủ khoa ĐH ngoại thương năm 2009:
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
- Bốn mươi học sinh lớp 12A
2
do tôi giảng dạy.
- Bốn mươi học sinh lớp 12A
3
do cô Võ Thị Thanh Hà giảng dạy.
• Tuổi đời và tuổi nghề của tôi và cô Võ Thị Thanh Hà tương đương nhau: Rất
nhiệt tình trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
• Hai nhóm được chọn tương đương nhau về điểm số các môn học năm trước. Đều
tích cực trong học tập.
3.2. Thiết kế
• Chọn hai nhóm: Bốn mươi học sinh lớp 12A
2
là nhóm thực nghiệm . Bốn mươi
học sinh lớp 12A
3
là nhóm đối chứng.
• Thiết kế 1
Tôi dùng bài kiểm tra hóa học hữu cơ học kì hai năm học 2011-2012 làm bài
kiểm tra trước tác động. Kết quả hai nhóm điểm số trung bình khác nhau, do đó tôi
dùng phép kiểm chứng t-test để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm trước tác động.
Bảng 1:Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Nhóm Đối chứng Thực nghiệm
TBC 5,5 5,8
p 0,29
P= 0,29 >0,05: từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
• Thiết kế 2
Điểm trung bình 5,9 7,5
Độ lệch chuẩn 1,27 0,84
Giá trị p của T-test 0,000000003
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn
1,26
Từ kết quả trên chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động: kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả
là: 0,000000003, cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng là có ý nghĩa, tức là sự chênh lệch điểm trung bình của nhóm thực nghiệm
cao hơn điểm trung bình của nhóm đối chứng là không phải ngẫu nhiên mà do tác
động .
SMD=(7,5-5,9)/1,27=1,26 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học sử dụng sơ
đồ tư duy trong việc hệ thống, khắc sâu kiến thức hóa học hữu cơ trong tiết luyện tập,
ôn tập đến kết quả là rất lớn.
Kết quả của đề tài sử dụng sơ dồ tư duy để hệ thống, khắc sâu kiến thức hóa học
hữu cơ cho học sinh khối 12 nâng cao đã được kiểm chứng.
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 8
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
V. BÀN LUẬN
Để tiết dạy đạt hiệu quả cần phải hướng dẫn và tập cho các em cách vẽ sơ đồ tư
duy như thế nào để dễ đọc và dễ nhớ nhất.
Đây là phương pháp giảng dạy hiệu quả và rất cần được nhân rộng, phổ biến
rộng rãi tại các trường học trên địa bàn toàn tỉnh.
VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
6.1. Kết luận:
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy: việc sử dụng sơ đồ tư duy trong giảng dạy để
hệ thống lại kiến thức của một bài học hay một chương hoặc nhiều chương mang lại
kết quả cao cho việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh.
2- TS Trần Đình Châu, TS Đặng Thị Thu Thủy: sử dụng sơ đồ tư duy góp phần
dạy học tích cực và hổ trợ công tác quản lí nhà trường, 2009. Đăng trên tạp
chí khoa học giáo dục, .
3- Nguyễn Quốc Phong: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần
ôn tập, luyện tập hóa học cơ sở lớp 10 nâng cao nhằm nâng cao chất lượng
dạy và học hóa học ở trường Trung học phổ thông. Trường THPT Tân Phú
Hậu Giang.
4- Nguyễn Chí Thuận. Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử ở trường
THPT Dĩ An.
5- Adam Khoo. Dịch giả: Trần Đăng Khoa và Uông Xuân Vy. Sách “Tôi tài giỏi,
bạn cũng thế” nhà xuất bản phụ nữ, 2009.
6- Tony Buzan. Bản đồ tư duy trong công việc, nhà xuất bản lao động - xã hội.
7- Mạng Internet: baodaklak.com.vn; gdtd.vn; mindmap.com; ngocbinh. Day
hoahoc.com.
VIII. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
* KẾ HOẠCH BÀI HỌC
1. Cho học sinh làm quen với một vài sơ đồ tư duy qua tiết ôn tập đầu năm: Hệ
thống lại kiến thức hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao.
a. Mục tiêu :
- Cho học sinh nhớ lại cách gọi tên các hợp chất hữu cơ đã học.
- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức về tính chất hóa học của hợp chất hiđrocacbon, dẫn
xuất hiđrocacbon.
b. Cách tiến hành:
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 10
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
• GV: - Tổ chức chia lớp thành 4 nhóm học tập.
- Phân công nhiệm vụ và phát phiếu học tập cho từng nhóm.
• HS: Các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập giáo viên đã
chuẩn bị sẵn.
• GV: - Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm của mình sau
chuẩn bị sẵn để học sinh có cách nhìn hệ thống hơn.
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 15
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 16
GV:Mời lần lượt học sinh các nhóm viết các phương
trình phản ứng (cần khắc sâu hệ số cân bằng để giải
nhanh bài tập trắc nghiệm)
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT HH CỦA
AMIN AMINOAXIT VÀ PROTEIN
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
4. Sau khi học sinh đã nắm được cách vẽ sơ đồ tư duy .Giáo viên có thể tiến
hành một tiết thao giảng cấp trường chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20
tháng 11.
Thiết kế giáo án giảng dạy tiết: sử dụng sơ đồ tư duy củng cố kiến thức đã
học.
Tiết:30 Bài:18 LUYỆN TẬP: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
A.Mục tiêu:
Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cho học sinh: Khái niệm, phân loại, cấu trúc và
tính chất của polime.
Kĩ năng:
- So sánh các loại vật liệu: chất dẻo, cao su, tơ và keo dán.
- Viết phương trình tổng hợp các loại vật liệu.
- Giải các bài tập liên quan polime: Tính số mắc xích, bài tập về hiệu
suất phản ứng.
B.Chuẩn bị:
GV: Bài giảng điện tử có thiết kế sơ đồ tư duy, có trò chơi đi tìm ẩn số
cho bức tranh.
HS: Giấy A
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 17
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
HOẠT ĐỘNG 3:
Qua bài học này mục đích: Cần nhớ gì
về đại cương polime và cần khắc sâu hơn
nữa kiến thức gì về vật liệu polime.
1. Đại cương polime:
- Giáo viên cho học nhắc lại kiến thức cần
nhớ và bổ sung sơ đồ tư duy đã chuẩn bị
sẵn .
- Cho bài tập kiểm tra.
HOẠT ĐỘNG 4:
2. Vật liệu polime:
- Giáo viên phân chia lớp thành 4 nhóm
học tập và giao nhiệm vụ: Hệ thống kiến
thức cần khắc sâu về vật liệu polime dưới
dạng sơ đồ tư duy.
- Mời đại diện một nhóm bất kì lên trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các tổ khác nhận xét về hình thức và nội
dung sau đó giáo viên kết luận và khắc sâu
bằng sơ đồ tư duy.
- Học sinh trình bày.
- Học sinh củng cố kiến thức về đại
cương polime qua bài tập:
• Điền vào ô trống chữ Đ(nếu
phát biểu đó đúng) chữ S (nếu
phát biểu đó là sai):
a. Phản ứng lưu hoá cao su thuộc
Câu 3:Tơ lapsan thuộc tơ :
A. Tơ axetat B. Tơ polieste
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 19
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
HOẠT ĐỘNG 6: Củng cố
Câu 1:Phân tử khối trung
bình của một đoạn tơ capron
là 17176 . Số lượng mắt xích
trong đoạn mạch capron là:
Câu 2 : Trùng hợp hoàn toàn
16,8 gam etilen được m g PE.
Số mắt xích có trong m gam
PE nói trên là :
Bài 3 : Da nhân tạo(PVC)
được điều chế từ khí thiên
nhiên (chứa 100% CH
4
) .Nếu
hiệu suất của toàn bộ quá
trình là 20%.Tính thể tích khí
CH
4
(đktc) để điều chế 1 tấn
PVC.
C. tơ poliamit D. Tơ visco
Câu 4: Cao su buna-S được tạo thành từ
phản ứng :
A.Trùng hợp B. Trùng ngưng
C. Đồng trùng hợp D.Đồng trùng ngưng
Câu 5: Nhóm vật liệu được chế tạo từ polime
• HCHC tác dụng NaOH
• HCHC tác dụng Axit
• HCHC tác dụng Na và NaOH
• HCHC tác dụng AgNO
3
/NH
3
• HCHC tác dụng Cu(OH)
2
• HCHC tác dụng dung dịch Brom
• HCHC tác dụng dung dịch KMnO
4
3. Hợp chất Lưỡng tính(tác dụng axit mạnh và bazơ mạnh).
4. Hợp chất hữu cơ tham gia phản ứng thủy phân.
ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SAU TÁC ĐỘNG
TRƯỜNG THPT TRẦN SUYỀN KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 2 (2012-
2013)
TỔ HÓA MÔN:HÓA – 12 NÂNG CAO
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Họ và tên học sinh: Lớp:
(Cho H = 1, C = 12, O = 16, N =14, Na = 23, Cl = 35,5)
Câu 1. Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C
3
H
7
O
2
N .Cho 17,8 gam X phản
ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, đun nóng thu được 18,8 gam muối khan.
tan trong dung dịch lòng trắng trứng tạo dung dịch màu
tím.
D. Trong cấu tạo phân tử tripeptit luôn chứa ba liên kết peptit.
Câu 3. Phân tử khối trung bình của cao su thiên nhiên là 103360 (đvC). Số mắc
xích gần đúng trong công thức phân tử của cao su thiên nhiên là :
A. 1520. B. 1500. C. 1544. D. 1454.
Câu 4. Có các phát biểu sau đây:
1.Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
2.Glucozơ bị khử bỡi dung dịch AgNO
3
trong NH
3
3.Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
4.Saccarozơ làm mất màu nước brom.
5.Glucozơ tồn tại dạng mạch hở và dạng mạch vòng
6.Ở dạng mạch hở,glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
7.Glucozơ tác dụng được với nước brom.
8.Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả nhóm OH đều tạo ete với CH
3
OH.
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 21
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
Số nhận định đúng là:
A.6 B.4 C.5 D.7
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không hoàn toàn đúng ?
A. Tơ axetat, tơ visco là những vật liệu được chế tạo từ polime thiên nhiên.
B. Tơ nitron, tơ nilon-6,6, cao su buna–S, cao su buna-N đều được tổng hợp
bằng phản ứng trùng hợp.
C. Bằng thực nghiệm đã chứng minh cao su thiên nhiên là polime của
isopren.
)-CH
2
-CH
2
-COOH.
Câu 8. Trong bốn polime cho dưới đây, polime nào cùng loại (theo cách tổng
hợp ) với cao su Buna ?
A. polietilen. B. tơ lapsan. C. tơ visco. D. tơ nilon-6,6.
Câu 9. Kết luận nào sau đây không hoàn toàn đúng?
A. Thành phần chính của chất dẻo, cao su và tơ là polime .
B. Cao su buna, cao su buna–S và cao su buna–N thuộc loại cao su tổng hợp.
C. Vật liệu compozit có thành phần chính là polime .
D.Trong tơ,những polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với
nhau.
Câu 10. Chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt, dùng làm
thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là:
A. polietilen (PE). B. poli(metyl metacrylat).
C. poli(phenol–fomandehit ) (PPF). D. poli(vinyl clorua) (PVC).
Câu 11. Khi đun nóng hoặc cho axit, bazơ hay một số muối vào dung dịch
protein, protein sẽ bị kết tủa tách ra khỏi dung dịch. Ta gọi đó là
A. sự hóa ôi protein. B. sự đông tụ protein.
C. sự thủy phân protein. D. sự ngưng tụ protein.
Câu 12. Số đồng phân đipeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 1 phân tử alanin
là:
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 13. Cho dãy các chất: NH
2
CH
2
COOH, CH
4
ddHgSO
D
→
0
33
,/ tNHddAgNO
E
→
+
ddHCl
F
→
+
xtHC ,
22
G
→
+
2
ddBr
H
→
+
0
,tddNaOH
I . G và Icó thể là :
A.C
2
H
-COOH tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
H
3
N
+
-CH
2
-COO
-
.
B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino
và nhóm cacboxyl.
C. Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
D. Hợp chất H
2
N-CH
2
-CH
2
-CO-NH-CH
2
-COOH là một đipeptit.
Câu 17.Cho các polime sau: (-CH
2
-CH
2
-)
n
; (-CH
2
-CH=C=CH
2
, H
2
N-[CH
2
]
6
-COOH.
C. CH
2
=CH
2
, CH
2
=CH-CH=CH
2
, H
2
N-[CH
2
]
5
-COOH.
D. CH
2
=CH
2
, CH
3
A. tơ poliamit. B. tơ visco C. tơ axetat. D. polieste.
Câu 22. Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl
0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với
40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là
NGƯỜI THỰC HIỆN : LÊ THỊ MỸ HỢP 23
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY HỆ THỐNG, KHẮC SÂU KIẾN THỨC HÓA HỌC HỮU CƠ
A. H
2
NC
2
H
3
(COOH)
2
. B. (H
2
N)
2
C
3
H
5
COOH.
C.H
2
NC
3
H
6
COOH. D. H
2
H
5
)
2
NH ; (5) NaOH ;
(6) NH
3
A . (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) B. (5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6)
C. (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6) D. (6) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2)
Câu 24. Khi clo hoá PVC thu được một loại tơ clorin chứa 73,2% clo về khối
lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá
trị của k là :
A. 3 B. 2 C. 5 D. 1
Câu 25. .Trong số các polime sau:
[- NH-(CH
2
)
6
- NH-CO - (CH
2
)
4
- CO-]
n
(1); [-NH-(CH
2
)
5
-CO -]
2
-)
n
(6)
Số lượng Polime được dùng để sản xuất tơ là:
A. 4 B. 3 C. 6 D. 5
Câu 26. Có các dung dịch riêng biệt sau: C
6
H
5
-NH
3
Cl (phenylamoni clorua),
H
2
N-CH
2
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH, ClH
3
N-CH
2
COOH, H
2
N-CH
2
-COONa
H
5
OH D. HCl, HNO
2
; NaOH; C
2
H
5
OH;
Câu 28. Có 4 chất cùng CTPT C
3
H
7
O
2
N. Chất nào là hợp chất lưỡng tính và tác
dụng được với H
2
?
A. CH
2
= CH - COONH
4
; B. NH
2
- CH
2
- CH
2
- COOH
OH(4).
A. (3) < (4) < (2) < (1). B. (4) < (3) < (2) < (1).
C. (1) < (2) < (4) < (3). D. (3) < (4) < (1) < (2).
Câu 30. Tìm CTPT của chất X, biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu
được
1,12 lít N
2
, 6,72 lít CO
2
và 6,3 g H
2
O.
A. C
4
H
9
O
2
N B. C
3
H
7
O
2
N
2
C. C
3
H
5