B¸o c¸o thèng kª
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 3
KẾT LUẬN 17
PHỤ LỤC 1
Bản Survey 18
PHỤ LỤC 2
Bảng số liệu tổng hợp 20
1
B¸o c¸o thèng kª
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời buổi hiện nay, nước ta đang hội nhập rất mạnh mẽ với thế giới.
Cùng với đó là sự giao thoa về văn hóa nói chung và ngôn ngữ nói riêng. Ngôn ngữ
như là một nhịp cầu kết nối mọi người, để mọi người có thể trò chuyện với nhau, trở
nên hiểu nhau, gần gũi nhau hơn; xa hơn nữa là học tập và làm việc với nhau tốt hơn.
Vì vậy, Tiếng Anh – thứ tiếng phổ biến nhất trên toàn thế giới đã được lựa chọn như là
ngôn ngữ chính thức trong tất cả các vấn đề chính trị, văn hóa, kinh tế… Còn ở Việt
Nam, Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai (sau Tiếng Việt) được giảng dạy trên toàn lãnh
thổ để đại đa số người dân có thể tiếp xúc và học tập nó.
Trường Đại học Ngoại Thương là trường đại học uy tín và lâu đời nhất ở Việt
Nam giảng dạy và nghiên cứu các vấn đề về thương mại quốc tế và các quan hệ kinh tế
quốc tế. Do vậy, việc học và sử dụng Tiếng Anh ở trường Đại học Ngoại thương cực
kỳ quan trọng và phổ biến vì nó sẽ giúp cho sinh viên và giảng viên có thể tiếp xúc tốt
hơn với nguồn tài liệu nước ngoài – chủ yếu được viết bằng Tiếng Anh, tự tin hơn
trong giao tiếp và qua đó sẽ dẫn tới sự thành công trong học tập và công việc. Việc dạy
và học Tiếng Anh đã được nhà trường chú trọng ngay từ những ngày đầu thành lập,
duy trì và phát triển chất lượng giảng dạy để ngày một tốt hơn và phù hợp hơn với tiến
trình phát triển và hội nhập kinh tế thế giới của đất nước. Sinh viên Ngoại Thương
cũng là những con người rất năng động và có hoài bão, không bao giờ bằng lòng với
dạy Tiếng Anh của trường Đại học Ngoại Thương.
2. Đối tượng, phạm vi và thời gian diễn ra cuộc điều tra
a. Đối tượng của cuộc điều tra
Đối tượng điều tra của nhóm là các sinh viên được lựa chọn một cách ngẫu
nhiên thuộc các độ tuổi, chuyên ngành, trình độ khác nhau.
b. Phạm vi của cuộc điều tra
Nhóm tiến hành điều tra sinh viên của trường Đại học Ngoại Thương đang học
tập và sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội.
c. Thời gian của cuộc điều tra
Cuộc điều tra được diễn ra trong vòng 30 ngày bao gồm lên kế hoạch, thực hiện
thu thập thông tin, xử lý số liệu và viết báo cáo.
3. Phương pháp điều tra và xử lý số liệu
a. Phương pháp điều tra
3
B¸o c¸o thèng kª
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn gián tiếp qua phiếu điều tra. Quá trình
thực hiện diễn ra theo các bước sau:
- Thông nhất chủ đề và hình thức của cuộc điều tra.
- Thiết kế bản survey (phụ lục 1) với 4 phần chính:
+ Lời mở đầu.
+ Thông tin về sinh viên.
+ Thông tin về tình hình học thêm Tiếng Anh của sinh viên. Bao gồm:
• Mối quan tâm đối với môn Tiếng Anh cũng như tình hình học tập
Tiếng Anh của sinh viên.
• Đối với những sinh viên có đi học thêm Tiếng Anh: một số đặc
điểm cơ bản về việc học thêm Tiếng Anh cũng như kết quả và
đánh giá của sinh viên đối với việc học thêm Tiếng Anh của mình.
• Đối với những sinh viên không đi học thêm Tiếng Anh: lý do cho
việc không đi học thêm của mình và định hướng của sinh viên
trong việc học Tiếng Anh.
mang lại cũng như những định hướng phát triển và giảng dạy của nhà trường.
b. Sinh viên Ngoại Thương đã học Tiếng Anh được bao nhiêu lâu?
Thời gian Số sinh viên Tỷ lệ (%)
< 5 năm 28 14%
5 – 7 năm 40 20%
7 – 9 năm 52 26%
> 9 năm 80 40%
5
B¸o c¸o thèng kª
Qua bảng số liệu, chúng ta có thể tính được một số tham số sau:
- Trung bình cộng:
84.7
200
8010528406284
=
+++
=
xxxx
X
(năm)
- Trung vị:
23.8
52
68
2
200
27 =
−
+= xMe
(năm)
(7.84 năm), 40% sinh viên học đã học Tiếng Anh trên 9 năm. Vì vậy, chúng ta có thể
nói rằng, sinh viên Ngoại Thương có một nền tảng ngoại ngữ rất tốt, phục vụ đắc lực
cho việc học tập và nghiên cứu sau này. Mặc dù vậy, với kết quả tính toán về các tham
số về độ biến thiên trên đây, chúng ta thấy ngay rằng trình độ Tiếng Anh của sinh viên
Ngoại Thương chưa được đồng đều lắm. Điều này có thể lý giải bởi một số lý do như
lượng sinh viên ngoại tỉnh khá lớn, có sự chênh lệch giữa đầu vào khối A và khối D
6
B¸o c¸o thèng kª
hay việc nhà trường mở thêm một số chuyên ngành học các ngoại ngữ khác như Tiếng
Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, Tiếng Trung …
c. Thời gian học Tiếng Anh 1 ngày của sinh viên
Thời gian Số sinh viên Tỷ lệ
< 1 tiếng
59
29.5%
1 – 2 tiếng
42
21%
2 – 3 tiếng
14
7%
> 3 tiếng
12
6%
Lúc nào rỗi thì mình học
73
36.5%
Qua bảng số liệu trên, chúng ta có thể tính được một số tham số như sau:
- Trung bình cộng:
33.1
94.033.1
127
125.3145.2425.1595.0
2
2222
2
=−
+++
=
xxxx
σ
- Độ lệch chuẩn:
97.0
2
==
σσ
7
B¸o c¸o thèng kª
Từ bảng số liệu và đồ thị ở trên, chúng ta có thể thấy đa số sinh viên Ngoại
Thương lựa chọn việc “lúc nào rỗi thì học” (36.5%). Điều này có thể lý giải bởi sự chủ
động về thời gian của hình thức này. Thời gian học Tiếng Anh trung bình 1 ngày của
sinh viên Ngoại Thương là 1.33h/ngày, tuy nhiên phương sai là 0.94 chứng tỏ có sự
khác biệt rất lớn giữa các sinh viên với nhau. Hơn nữa, đa phần sinh viên học ít hơn 2
tiếng 1 ngày (50.5%). Như ta đã được biết, môi trường ở Ngoại Thương rất năng động,
do đó sinh viên thường có xu hướng tham gia các câu lạc bộ và các tổ chức xã hội
nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng sống, do đó sẽ khiến cho thời gian học tập các
môn nói chung và Tiếng Anh nói riêng ít đi. Điều này có thể dẫn đến sự thiếu hiệu quả
trong học tập. Tuy nhiên, chúng ta sẽ đề cập đến sự hiệu quả của nó ở phần 2 dưới
đây.
d. Tỷ lệ sinh viên học thêm Tiếng Anh
Tiếng Anh học thuật 13 10.83%
Khác 1 0.84%
9
B¸o c¸o thèng kª
Qua bảng số liệu và đồ thị, chúng ta có thể thấy đa phần sinh viên Ngoại
Thương (35.83%) lựa chọn khóa học luyện thi chứng chỉ như IELTS, TOEFL,
TOEIC… Điều này có thể lý giải bởi hiện nay, nhà trường đang áp dụng hình thức thi
trắc nghiệm trên máy tính với chuẩn TOEIC. Như vậy, các sinh viên khi học theo khóa
học này sẽ có nhiều kiến thức và kinh nghiệm hơn khi làm bài thi ở trường, do đó sẽ
có được kết quả tốt hơn. 27.5% sinh viên lựa chọn Tiếng Anh giao tiếp và 25% lựa
chọn Tiếng Anh căn bản cũng cho thấy sự cần thiết của hai loại hình này trong quá
trình học tập của sinh viên Ngoại Thương, khi mà đa phần phải tiếp xúc với các giáo
viên và tài liệu nước ngoài.
c. Mục đích của sinh viên khi học thêm Tiếng Anh
Mục đích Số sinh viên Tỷ lệ (%)
Sở thích
27 17.53%
Phục vụ cho học tập và thi cử ở trưởng
52 33.77%
Đi du học
37 24.02%
Phục vụ cho công việc
34 22.08%
Khác
4 2.60%
10
B¸o c¸o thèng kª
Qua bảng số liệu và đồ thị, chúng ta có thể thấy mục đích của sinh viên Ngoại
Thương khi đi học thêm Tiếng Anh được phân bổ khá đồng đều. Sinh viên nói chung
và sinh viên Ngoại Thương nói riêng đều rất coi trọng điểm số, vì nó sẽ đem tới rất
113
1125001317502512504375021250
=
++++
=
xxxxx
X
(nghìn VND)
- Trung vị:
8.912
43
21
2
113
500500 =
−
+= xMe
(nghìn VND)
- Mốt:
775
)2543()2143(
2143
500.500
0
=
−+−
−
+= xM
12
Số sinh viên
B¸o c¸o thèng kª
< 4.0 8 7.08% 3 2.65%
4.0 – 6.0 22 19.47% 6 5.31%
6.0 – 8.0 42 37.17% 37 32.74%
> 8.0 41 36.28% 67 59.29%
Trung bình cộng
)(X
7.05 7.97
Trung vị (Me) 7.26 8.31
Mốt (M
0
) 7.9 8.62
Phương sai (
2
σ
) 3.4 2.12
Độ lệch chuẩn (
σ
) 1.84 1.45
Kết quả của sinh viên trước và sau khi đi học thêm Tiếng Anh
Qua bảng số liệu và đồ thị, chúng ta có thể thấy rõ ràng ích lợi của việc học
thêm Tiếng Anh mang lại. Đầu tiên, đó là điểm trung bình tăng từ 7.05 lên 7.97. Số
sinh viên đạt điểm >8.0 (loại khá trở lên) tăng 26 sinh viên, đạt 63.41%. Điều đó đã
cho thấy ích lợi trực tiếp của việc học thêm Tiếng Anh, đó là nâng cao điểm số. Hơn
thế nữa, cả phương sai và độ lệch chuẩn đều giảm. Điều đó đã cho thấy việc học thêm
Tiếng Anh đã đem lại sự đồng đều hơn trong môn Tiếng Anh của sinh viên Ngoại
Thương. Chúng ta tiếp tục phân tích đánh giá chủ quan của các sinh viên sau khi học
thêm Tiếng Anh qua bảng số liệu dưới đây:
4. Dự định tương lai về việc học thêm Tiếng Anh của sinh viên
Dự định
tương lai
Sinh viên đã học thêm Tiếng Anh Sinh viên chưa học thêm Tiếng Anh
Số sinh viên Tỷ lệ (%) Số sinh viên Tỷ lệ (%)
Không đi học 9 7.97% 10 10.64%
Đang phân vân 13 11.5% 16 17.02%
Có đi học 91 80.53% 68 72.34%
Dự định trong tương lai về việc học thêm Tiếng Anh
15
B¸o c¸o thèng kª
Qua bảng số liệu và đồ thị,chúng ta thấy ngay rằng đến 80.53% sinh viên đã đi
học thêm được hỏi nói rằng mình sẽ tiếp tục. Ít hơn một chút, 72.34% sinh viên chưa
đi học thêm cho rằng mình sẽ đi học thêm Tiếng Anh. Điều đó đã phản ánh ích lợi to
lớn mà môn Tiếng Anh mang lại cũng như nhu cầu của sinh viên Ngoại Thương đối
với môn học này.
16
B¸o c¸o thèng kª
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh toàn cầu hóa thế giới hiện nay, việc học và sử dụng Tiếng Anh
một cách thành thạo trở nên tối quan trọng. Tiếng Anh như là một chiếc cầu nối giữa
các nền văn hóa khác nhau, giúp cho mọi người học tập và làm việc trở nên dễ dàng
hơn rất nhiều. Vì thế, việc dạy và học Tiếng Anh ở nước ta nói chung và trường Đại
học Ngoại Thương đã và đang được coi trọng và phát triển. Trường Đại học Ngoại
Thương – đúng như tên gọi của mình, là nơi giảng dạy và đào tạo sinh viên về các
nghiệp vụ thương mại quốc tế. Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, trường là nơi
đi tiên phong trong cả nước – cùng với học viện Ngoại Giao, đào tạo các cử nhân kinh
tế có khả năng sử dụng tốt ngoại ngữ.
Vì vậy, trong ý thức của các sinh viên Ngoại Thương từ trước đến nay, việc học
và rèn luyện Tiếng Anh là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng – song song với việc học
□ < 5 năm □ 5 – 7 năm
□ 7 – 9 năm □ > 9 năm
3. Một ngày, bạn dành bao nhiêu thời gian để học tiếng Anh?
□ < 1 tiếng □ 1 – 2 tiếng
□ 2 – 3 tiếng □ > 3 tiếng
□ lúc nào rỗi thì mình học
4. Bạn có đi học thêm tiếng Anh không?
□ Có □ Không
Nếu trả lời “Có”, mời bạn làm tiếp từ câu 5 đến câu 12, nếu trả lời “Không”,
mời bạn làm câu 13,14.
5. Kết quả học môn tiếng Anh của bạn trước khi đi học thêm là bao nhiêu?
□ < 4.0 □ 4.0 – 6.0
□ 6.0 – 8.0 □ 8.0 – 10.0
6. Bạn học thêm tiếng Anh theo hình thức nào?
□ Học gia sư □ Học theo nhóm □ Học ở trung tâm
18
B¸o c¸o thèng kª
7. Bạn đang theo học khoá tiếng Anh nào?
□ Tiếng Anh căn bản
□ Tiếng Anh giao tiếp
□ Luyện thi chứng chỉ (IELTS, TOEFL, TOEIC, …)
□ Tiếng Anh học thuật (Academic English)
□ Khác (xin ghi rõ):
8. Mục đích của bạn khi tham gia khoá học này?
□ Sở thích
□ Phục vụ cho học tập và thi cử ở trường
□ Đi du học
□ Phục vụ cho công việc
□ Khác (xin ghi rõ):
9. Kinh phí cho việc học thêm tiếng Anh của bạn là bao nhiêu?
4
1,3,4 1 4 2 1
3 2 4 5 Có 4 3 3
1,2,3,
4
1 4 2 1
4 4 4 4 Có 4
1,2,
3
1,2 1 5 4 1 1
5 2 2 1 Có 3 3 3 3,4 2 1 2 1
6 2 4 2 Có 4 2 3
1,2,3,
4
3 4 2 1
7 2 4 2 Có 4 3 3 3 3 4 2 1
8 2 4 1 Có 4 3
3,
4
1,3,4 2 4 3 1
9 2 4 2 Có 4 3 1,2 2,3 2 4 2 1
10 4 2 5 Có 4 3 1 1,2 1 4 3 3
11 2 2 2 Có 4 2 3 2 2 4 2 1
12 3 1 1 Có 4 3 1 1 2 4 3 1
13 2 4 5 Có 4 2 3 3 2 4 2 1
14 4 4 2 Có 4 2 4 2 2 4 3 1
15 3 2 1 Có 3 2 3 1 5 4 1 1
16 2 1 5 Có 3 3 1 2 2 3 3 3
17 2 3 4 Có 2 3 3 3 2 4 2 1
18 3 4 4 Có 4 2 3 3 3 4 1 1
41 3 1 2 Có 1 2 1 4 2 4 2 1
42 3 4 2 Có 3 3 2 2;4 3 3 3 3
43 2 3 2 Có 3 3 2 2;4 2 4 2 1
44 4 4 3 Có 4 3 3 1;3 3 4 1 1
45 3 3 2 Có 3 1 1 2;3;4 2 3 3 1
46 4 4 4 Có 4 3 3 1;3 5 4 1 1
47 1 3 1 Có 2 3 1 2 2 3 3 1
48 3 1 5 Có 3 2 1 2;4 1 3 2 2
49 4 4 4 Có 4 2 4 4 4 4 2 1
50 4 4 2 Có 4 3 2 1 4 4 2 2
51 1 1 5 Có 2 3 1 2 2 2 4 1
52 3 4 1 Có 3 3 2 4 3 3 3 3
53 3 2 5 Có 2 3 1 2 2 3 3 2
54 4 4 4 Có 4 3 3 1 2 4 2 1
55 4 4 4 Có 4 3 4 3 4 4 1 1
56 2 3 3 Có 4 3 2 1,2,4 3 4 2 3
57 2 3 1 Có 4 3 3 1,2 3 4 3 1
58 2 2 5 Có 3 2 3 2 4 4 3 1
59 3 3 1 Có 4 3 3 4 4 3 4 2
60 2 1 1 Có 2 3 2 1 5 3 3 2
61 3 3 1 Có 1 2 1 2 4 3 3 2
62 3 3 2 Có 2 2 4 2 2 3 3 1
63 2 4 1 Có 3 1 3 3 4 3 3 1
64 2 3 5 Có 3 3 2 2 4 4 2 1
65 2 1 1 Có 2 3 3 1 2 2 3 1
66 2 2 2 Có 4 2 3 4 4 4 2 1
67 3 4 1 Có 3 3 1,2 1,2 3 3 3 1
68 2 1 5 Có 2 2 2 4 3 2 3 1
69 4 2 3 Có 4 2 2 2 4 4 3 1
70 3 3 5 Có 3 2 3 3 2 3 3 1
99 2 1 2 Có 3 3 1 2 3 3 3 1
100 3 4 2 Có 2 1 1 2 2 3 2 1
101 2 4 2 Có 3 3 3 3 5 4 1 1
102 3 4 5 Có 3 3 3 2 3 4 2 1
103 2 4 5 Có 3 3 2 2 1 3 4 2
104 3 2 1 Có 2 1 1 2 1 2 3 1
105 4 4 3 Có 4 3 3 3 4 4 2 1
106 2 4 2 Có 3 1 2 3 3 3 3 1
107 2 4 1 Có 3 3 4 1 2 4 2 1
108 1 4 1 Có 2 3 2 2 2 3 4 2
109 3 3 5 Có 2 3 1 2 1 3 3 3
110 1 3 1 Có 2 1 1 2 2 2 3 3
111 3 1 1 Có 2 3 2 2 2 3 2 1
112 2 4 3 Có 4 3 3 3 5 4 1 1
113 4 4 2 Có 3 3 4 4 2 4 1 1
114 2 4 5
Khôn
g
4 3
115 2 3 1
Khôn
g
3 3
116 2 3 2
Khôn
g
4 3
117 4 2 5
Khôn
g
Khôn
g
3,4,5 3
126 3 2 1
Khôn
g
4 3
127 3 3 5
Khôn
g
3 3
128 3 3 5
Khôn
g
5 3
129 1 3 5
Khôn
g
3 3
130 3 2 1
Khôn
g
3 3
131 3 2 1
Khôn
g
3,4 3
132 3 3 1
Khôn
g
Khôn
g
3 2
141 3 4 5
Khôn
g
3,4 3
142 2 4 2
Khôn
g
3,4 3
143 4 2 5
Khôn
g
3,4 3
144 3 4 1
Khôn
g
5 3
145 2 4 5
Khôn
g
4 3
146 4 3 1
Khôn
g
5 2
23
B¸o c¸o thèng kª
147 2 2 5
3,5 2
155 2 4 2
Khôn
g
4 3
156 3 1 1
Khôn
g
1 1
157 2 4 1
Khôn
g
5 3
158 4 4 5
Khôn
g
4,5 3
159 1 2 1
Khôn
g
1 1
160 3 2 2
Khôn
g
3
161 4 3 5
Khôn
g
3
162 4 4 4
4 2
170 1 3 5
Khôn
g
1,2,3,
4
2
171 3 2 1
Khôn
g
2 2
172 4 2 2 Khôn 2 2
24
B¸o c¸o thèng kª
g
173 2 1 1
Khôn
g
4 3
174 2 1 5
Khôn
g
3 3
175 3 3 5
Khôn
g
3,4 3
176 1 1 1
Khôn
g
Khôn
g
3,4 3
185 2 4 1
Khôn
g
4 3
186 3 4 5
Khôn
g
3 3
187 4 4 5
Khôn
g
3 3
188 3 3 5
Khôn
g
3 3
189 3 2 5
Khôn
g
5 3
190 3 2 2
Khôn
g
3,4 3
191 3 3 1
Khôn
g