Báo cáo đánh giá tác động môi trường Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 14

Mở đầu
1. Xuất xứ của dự án
Thanh Hóa là một tỉnh lớn về dân số và diện tích so với cả nớc nhng cơ sở vật
chất các Bệnh viện tuyến huyện còn hạn chế rất nhiều. Bệnh viện đa khoa huyện
Thiệu Hóa trớc đây là Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa đợc thành lập từ năm 1997
với quy mô là 80 giờng bệnh, đến nay Bệnh viện đã đợc nâng cấp cải tạo nhiều lần.
Các công trình hiện có bao gồm: Nhà Hành chính - Xét nghiệm 2 tầng; Nhà
điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản - Đông y - Liên chuyên khoa 3 tầng; Nhà
Khám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng và các nhà Khoa dinh dỡng, nhà xe,
nhà bảo vệlà nhà cấp 4. Hiện trạng các nhà cấp 4 đã h hỏng rất nặng không thể sử
dụng đợc, nhà Khám bệnh và Trung tâm Y tế dự phòng 2 tầng xây dựng từ năm 1995,
cải tạo nhiều lần đến nay cũng đã xuống cấp không thuận tiện cho việc khám bệnh.
Thực tế nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân địa phơng rất cao, hiện tại Nhà khám
và Nhà điều trị luôn trong tình trạng quá tải bệnh nhân và các trang thiết bị phục vụ
khám chữa bệnh đều thiếu, hơn nữa với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu
diện tích làm việc các Khoa chức năng cũng cao hơn so với diện tích công trình hiện
có.
UBND tỉnh Thanh Hoá, Sở Y tế phê duyệt dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp
Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa đảm bảo điều kiện khám chữa bệnh cho nhân
dân trong huyện và các vùng lân cận cũng nh điều kiện hoạt động chung của Bệnh
viện đa khoa huyện Thiệu Hóa nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
2. Căn cứ lập báo cáo.
- Luật Bảo vệ môi trờng Việt Nam 2005.
- Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về Quy định
chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trờng.
- Các Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ KHCN và Môi trờng ban hành năm 1995,
1998, 2000; 2002 và các tiêu chuẩn sủa đổi, mới ban hành.
- Các Tiêu chuẩn liên quan do Bộ Y tế, Bộ Xây dựng ban hành
- Các quy định về phơng pháp quan trắc - Phân tích môi trờng và quản lý số
liệu (Cục Môi trờng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng - Hà Nội, 1999, 2001).
- Thông t số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học, Công

của Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ môi trờng và phát triển bền vững (CETASD)
Trờng Đại học khoa học tự nhiên Hà Nội; địa chỉ tại nhà T3 334 Nguyễn Trãi
Thanh Xuân Hà Nội ; Trung tâm do GS.TS . Phạm Hùng Việt làm Giám đốc.
Thành viên tham gia thực hiện gồm:
TT Họ và tên Trách nhiệm
1 PGS.TS. Vũ Quyết Thắng, Phó Giám đốc Chủ trì
2 TS. Phạm Mạnh Hoài Thành viên
3 ThS. Đàm Duy Ân Thành viên
4 ThS. Nguyễn Thuý Ngọc Thành viên
5 CN. Lê Thành Long Thành viên
6 CN. Phan Vũ Xuân Hùng Thành viên
7 CN. Nguyễn Xuân Nam Thành viên
8 KS. Nguyễn Xuân Oánh Thành viên
9 CN. Phạm Minh Huệ Thành viên
10 CN. Bùi Hồng Nhật Thành viên
2
Chơng I. MÔ Tả TóM TắT DựáN
1.1. Tên dự án
Xây dựng cải tạo nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thiệu Hóa
1.2. Chủ dự án
Uỷ ban nhân dân huyện Thiệu Hoá
Địa chỉ: Thị trấn Vạn Hà - Huyện Thiệu Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
Điện thoại: 037. 842 185
Ngời đứng đầu cơ quan chủ trì dự án: Ông Nguyễn Văn Thanh
Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện
1.3. Vị trí địa lý của dự án
1.3.1. Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng
Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm Y tế huyện Thiệu Hóa
thuộc xã Thiệu Đô huyện Thiệu Hóa.
Vị trí khu đất hiện trạng đợc giới hạn bởi các ranh giới sau đây:

định diện tích xây dựng các hạng mục đảm bảo cho 80 cán bộ biên chế và công suất
100 giờng bệnh. Việc bố trí cơ cấu các phòng ban chức năng và các Khoa khám chữa
bệnh căn cứ trên cơ sở các công trình đã có và xây mới gồm có 2 hình thức đầu t và
chia làm 2 phần nh sau:
Phần cải tạo từ công trình hiện có:
3
- Nhà số 1: Nhà Hành chính - Khoa Dợc - Khoa chẩn đoán hình ảnh ;
- Nhà số 2: Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa ;
- Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là.
Phần xây mới:
- Nhà số 4: Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu.
- Nhà số 5: Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh,
Vi sinh).
- Nhà số 6: Nhà Khoa truyền nhiễm.
- Nhà số 7: Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ.
- Nhà số 8: Nhà Khoa dinh dỡng.
- Nhà số 9: Nhà để xe cán bộ và khách.
- Nhà số 10: Nhà thờng trực
Nhà Hành chính - Khoa dợc - Khoa Xét nghiệm cận lâm sàng - Khoa chẩn
đoán hình ảnh đợc cải tạo để sủ dụng cho các bộ phận Hành chính - Khoa dợc -
Khoa chẩn đoán hình ảnh.
Nhà điều trị Nội - Nhi - Cấp cứu - Ngoại - Sản, Đông y - Liên chuyên khoa
đợc cải tạo sử dụng cho các khối điều trị Khoa Ngoại - Sản phụ - Liên chuyên khoa.
Nhà Khám bệnh và Trung tâm Ytế dự phòng cải tạo sử dụng cho Khoa
chống nhiễm khuẩn (giặt là).
Các công trình khác nh Nhà Khoa dinh dỡng, nhà cách li, ga ra ô tô và xét
nghiệm, nhà cấp bán thuốc, nhà tang lễ, nhà Gara xe đều là nhà cấp 4 cũ nát đợc
dỡ bỏ để tạo mặt bằng khuôn viên theo quy hoạch điều chỉnh.
1.4.2. Tổng mặt bằng xây dựng
Công trình đợc xây dựng trên khu đất của Trung tâm y tế huyện Thiệu Hóa -

- Nhà Khám bệnh và Trung tâm Ytế dự phòng nằm ở phía Nam khu đất cải tạo
sử dụng cho Khoa Chống nhiễm khuẩn (giặt là).
Phần Xây mới:
Công trình xây dựng mới phải đảm bảo sự hài hoà với các công trình lân cận và
không gian Kiến trúc xung quanh. Các công trình xây mới bao gồm:
- Nhà điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu;
- Nhà Khoa khám bệnh và Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi sinh);
- Nhà Khoa truyền nhiễm;
- Nhà Khoa giải phẫu bệnh và Tang lễ;
- Nhà Khoa dinh dỡng;
- Nhà để xe cán bộ và khách;
- Nhà thờng trực.
- Sân vờn, cây cảnh, bể nớc, đờng giao thông nội bộ đợc bố trí hợp lý đảm bảo
sử dụng chung một số hạng mục phụ trợ: Bãi đỗ xe, vờn cảnh v.v nhằm tạo
cảnh quan sinh động, môi trờng thân thiện phù hợp với khám chữa bệnh.
Hệ thống cấp điện, thông tin đợc sử dụng, và đấu nối vào hệ thống hạ tầng đã
có sẵn của khu vực đất đã có.
Hệ thống cấp nớc hiện vẫn phải sử dụng nguồn nớc giếng khoan.
Hệ thống thoát nớc thải cùng với hệ thống xử lý rác thải đợc cải tạo và xử lý
theo quy hoạch mới của dự án.
Các chỉ tiêu chủ yếu:
Diện tích đất cấp nghiên cứu: 18.525 m
2
Trong đó: - Đất hiện có: 11.311 m
2
- Đất mở rộng mới: 7.214 m
2
Diện tích xây dựng: 3.719 m
2
Trong đó: - Công trình hiện có: 1.534 m

)
Diện tích
làm việc
(m2)
A Tầng 1
I Khoa Chẩn đoán hình ảnh 169,0 m
2
1 Phòng chiếu chụp Xquang 1 36,0 m
2
2 Điện tim 1 16,0 m
2
3 Điện quang 1 16,0 m
2
4 Phòng điều khiển 1 5,0 m
2
5
Phòng Rửa, tráng phim, đọc phim 1 10,0 m2
6 Phòng đợi- trả kết quả 1 16,0 m2
7 Phỏng Bác sỹ 1 16,0 m2
8 Trởng khoa 1 16,0 m2
9 P.sinh hoạt khoa 1 16,0 m2
10 P. thay quần áo nam, nữ, wc 1 22,0 m2
II Khoa Dợc 160,0 m2
1 Cấp phát 1 8,0 m2
2 Kho thuốc và dụng cụ 1 24,0 m2
3 Phòng Rửa hấp 1 16,0 m2
4 Phòng Pha chế tân dợc 1 32,0 m2
5 Phòng Bào chế tân, đông dợc 1 16,0 m2
6 Phòng Bào chế dợc liệu khô 1 16,0 m2
7 Trởng khoa 1 16,0 m2

điều trị Khoa Nội - Khoa Nhi - Đông Y - Cấp cứu.
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
TT
Tên bộ phận
trong hạng mục công trình
Số
Giờng
(phòng
)
Diện tích
làm việc
(m2)
Nhà điều trị Ngoại - Sản - LCK
A Tầng 1
I Khoa Sản 360,6 m2
1 Phòng bệnh nhân (6 phòng) 18gi-
ờng
106,8 m2
2 Phòng đẻ 1 30,1 m2
3 Phòng chờ SĐKH 1 12,7 m2
4 Phòng SĐKH 1 30,1 m2
5 Phòng rửa thay quần áo bác sĩ 2 17,0 m2
6 Phòngbệnh nhân trớc đẻ (tiền sản) 1 17,8 m2
7 Phòng bệnh nhân sau đẻ (hậu sản) 1 17,8 m2
8 Phòng Sơ sinh 1 17,8 m2
9 Phòng sinh hoạt khoa 1 35,6 m2
10 Trởng khoa 1 17,8 m2
11 Phòng tiêm 1 8,9 m2
12 Phòng trực bác sĩ 1 8,9 m2
13 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 39,3 m2

III Liên chuyên khoa Mắt, TMH,RHM 360,9 m2
1 Phòng bệnh nhân Mắt 6giờng 35,6 m2
2 Phòng điều trị Mắt 1 17,8 m2
3 Phòng bệnh nhân TMH 6giờng 35,6 m2
4 Phòng điều trị TMH 1 17,8 m2
5 Phòng bệnh nhân RHM 6giờng 35,6 m2
6 Phòng điều trị RHM 1 30,1 m2
7 Phòng trung tiểu phẫu 1 30,1 m2
8 Phòng rửa thay quần áo Bác sĩ. 2 30,0 m2
9 Phòng Giao ban 1 17,8 m2
10 Phòng sinh hoạt khoa 1 35,6 m2
11 Trởng khoa 1 17,8 m2
12 Phòng tiêm 1 8,9 m2
13 Phòng trực bác sĩ 1 8,9 m2
14 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 39,3 m2
Diện tích xây dựng: SXD = 661,9 m2.
Diện tích làm việc: SLV = 1.064,6 m2.
Diện tích sàn: SSàn = 1.985,7 m2.
Nhà số 3: Nhà Khoa chống nhiễm khuẩn giặt là.
Công trình nằm ở phía Đông Nam khu đất, hớng công trình chính là hớng Bắc
Nam, công trình có kết cấu tờng chịu lực sàn BTCT cao 2 tầng, tầng 1 cao 3,6m tầng
2 cao 3,3m, bố trí hành lang giữa, có Nhà cầu sang nhà Hành chính.
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh bảng sau:
TT
Tên bộ phận
trong hạng mục công trình
Số
phòng
Diện tích
làm việc(m2)

chuyền công năng. Có Nhà cầu nối giữa Nhà điều trị Ngoại - Sản - Liên chuyên khoa
và Nhà Khám.
Cơ cấu các phòng ban tổ chức nh sau:
TT
Tên bộ phận
trong hạng mục công trình
Số
Giờng
(phòng
)
Diện tích
làm việc
(m
2
)
A Tầng 1
I Khoa Cấp cứu 118,3 m
2
1 Phòng bệnh nhân 9giờng 56,0 m
2
2 Phòng sinh hoạt khoa 1 17,8 m
2
3 Trởng khoa 1 17,8 m
2
4 Phòng trực bác sĩ 1 8,9 m
2
5 Phòng trực cấp cứu - tiêm 1 8,9 m
2
6 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 8,9 m
2

2
IV Khoa Đông y 191,0 m
2
1 Phòng bệnh nhân 9giờng 56,0 m
2
2 Phòng sinh hoạt khoa 1 23,0 m
2
3 Trởng khoa 1 17,8 m
2
9
4 Phòng tiêm 1 17,8 m
2
5 Phòng trực bác sĩ 1 17,8 m
2
6 Phòng Phục hồi chức năng 1 23,0 m
2
7 Kho 1 17,8 m
2
8 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 17,8 m
2
Diện tích xây dựng: SXD = 522,0 m
2
.
Diện tích làm việc: SLV = 603,4 m
2
.
Diện tích sàn: SSàn = 1044,0 m
2
.
Nhà số 5: Nhà Khoa khám bệnh - Khoa xét nghiệm (Huyết học, Hóa sinh, Vi

B Tầng 2 233,0 m2
1 Trởng khoa Khám 1 17,5 m2
2 Phòng sinh hoạt khoa 1 17,5 m2
3 Phòng Lu hồ sơ 1 17,5 m2
4 Tiểu phẫu 1 36,0 m2
5 Phòng đợi, đăng ký, trả kết quả 1 23,0 m2
6 Chỗ lấy bệnh phẩm 1 8,4 m2
7 Xét nghiệm Huyết học 1 17,5 m2
8 Xét nghiệm Sinh hóa 1 17,5 m2
9 Xét nghiệm Vi sinh vật 1 17,5 m2
10 Phòng rửa, chuẩn bị dụng cụ 3 phòng 1 8,4 m2
11 Trởng khoa xét nghiệm 1 17,5 m2
12 Phòng sinh hoạt khoa 1 17,5 m2
13 Phòng thay quần áo nam, nữ, wc 1 17,5 m2
Diện tích xây dựng: SXD = 375,5 m
2
.
Diện tích làm việc: SLV = 444,0 m
2
.
10
Diện tích sàn: SSàn = 751,0 m
2
.
Nhà số 6: Khoa truyền nhiễm.
Công trình nằm ở phía Tây khu đất, song song với Nhà điều trị Khoa Nội -
Khoa Nhi - Đông Y, hớng công trình chính là hớng Bắc Nam, công trình có kết cấu
sàn BTCT cao 1 tầng bố trí hành lang bên.
- Khoa Truyền nhiễm (Lây) đợc bố trí cách li với các Khoa khác đảm bảo yêu
cầu vệ sinh dich tễ. Mặt bằng công trình đợc bố trí đảm bảo cách li giữa ngời có bệnh

Số
Giờng
(phòng
)
Diện tích
làm việc
(m2)
Khoa Giải phẫu bệnh và Tang lễ 55,9 m2
1 Phòng mổ xác 1 8,2 m2
2 Phòng phục vụ - L. việc của Bác sĩ 1 8,0 m2
3 Kho - Quan tài 1 16,7 m2
4
Phòng làm lễ 1 23,0 m2
Diện tích xây dựng: SXD = 80,4 m
2
.
Diện tích làm việc: SLV = 55,9 m
2
.
Diện tích sàn: SSàn = 80,4 m
2
Nhà số 8: Nhà Khoa dinh dỡng.
11
Công trình nằm ở phía Đông Nam khu đất, hớng công trình chính là hớng Đông Tây.
Công trình cao 1 tầng, hiên tây BTCT, mái tôn đóng trần nhựa.
TT
Tên bộ phận
trong hạng mục công trình
Số
Giờng

3 Nhà thờng trực 2 16,0 m2
4 Nhà cầu (phần xây mới) 106,0 m2
Các công trình khác nh khu xử lý rác, lò đốt chất thải rắn (bông, băng) bố trí
phía Tây Bắc khu đất đảm bảo tránh hớng gió, có trồng cây xanh cách li.
1.4.4. Công trình hạ tầng kỹ thuật
Công trình cấp điện
- Cấp điện: Điểm đấu nối, đờng cáp v.v đợc lấy từ Trạm biến áp hiện có đang
dùng là máy có công suất 180KVA-10/0,4KV theo phơng án cấp điện của Điện lực
Thanh Hóa đảm bảo công suất thiết kế.
- Mạng điện trong nhà: tất cả hệ thống điện trong nhà đợc đặt ngầm trong tờng
và bao bọc bởi ống nhựa PVC. Các tầng và những thiết bị có công suất lớn đều có
Aptomat bảo vệ, bảng điện dùng đồng bộ loại Clipsal, dây dẫn các loại dùng dây Trần
Phú.
- Điện chiếu sáng: Các phòng làm việc chủ yếu dùng bóng huỳnh quang. Với
các không gian phụ nh hành lang, cầu thang, khu vệ sinh, gara dùng đèn sáng. Các
phòng hội họp tiếp khách, sảnh chính ngoài việc đảm bảo nhu cầu chiếu sáng còn
phải bố trí các đèn trang trí thích hợp để tăng tính thẩm mỹ.
12
- Chiếu sáng bên ngoài dùng đèn cao áp thủy ngân, đèn Helozen và một số loại
đèn sân vờn khác.
- Hệ thống Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc cho công trình đợc
khai thác từ hệ thống thông tin liên lạc của khu vực.
- Có hệ thống nguồn điện dự .phòng sự cố và đảm bảo thờng xuyên có điện cho
các phòng nh phòng mổ, hậu phẫu, hồi sức cấp cứu, đe, dỡng nhi; Tủ và tủ lạng của
khoa xét nghiệm; Phòng lấy máy và trữ máu; Trạm bơm chữa cháy; Hệ thống chiếu
sáng và chỉ dẫn lối thoát nạn
- Các phòng bệnh đợc trang bị hệ thống chuông gọi chuông báo.
Công trình chống sét
Đối với công trình hiện có: Kiểm tra hệ thống chống sét cũ hiện có, làm sạch
các điểm tiếp nối, thay một số đoạn dây dẫn đã bị ăn mòn. Đối với Công trình xây

thu, giếng thu vào hệ thống mơng rãnh và ống ngầm. Nớc thải sinh hoạt phải xử lý 2
đờng riêng đợc xử lý cục bộ đạt yêu cầu vệ sinh mới đa vào hệ thống mơng thoát nớc
chung phía Bắc của khu đất, chảy ra mơng thoát nớc chung của khu vực.
* Thoát nớc bẩn sinh hoạt từ các khu vệ sinh đợc thiết kế thoát theo hai hệ thống:
- ống đứng D110 thoát phân, nớc tiểu xuống bể tự hoại.
- ống đứng D90, D75 thoát nớc bẩn từ sàn, chậu rửa đổ ra cống ngầm thoát ra
mơng nắp đan.
* Hệ thống thoát nớc bẩn của nhà bếp cũng đổ ra bể tự hoại, đợc xử lý làm sạch rồi
mới đổ ra mơng nắp đan.
* Hệ thống thoát nớc ma từ trên mái đợc dẫn xuống bằng ống D 110 đổ vào mơng hở
bao quanh công trình.
Nớc mặt đợc thu tại các mơng nắp đan sau đó theo các mơng nắp đan thoát nớc ra
ngoài.
- Các mơng hở và mơng nắp đan, các hố ga đợc xây bằng gạch và vữa xi măng,
nắp đan đợc đúc bằng BTCT có trục lỗ.
- Toàn bộ đờng ống thoát nớc từ 110 đến 42 đều sử dụng ống nhựa PVC
loại CLAS II của Nhà máy nhựa Tiền phong.
- Toàn bộ đờng ống thoát nớc ngoài nhà có D200 đều dùng ống bê tông đúc
sẵn.
- Hệ thống mơng nắp đan thoát nớc chính của khu đất có kích thớc B x H =
40cm x 60 cm đợc bố trí nh trong bản vẽ mặt bằng thoát nớc.
Phòng chống hoả hoạn
Lắp đặt các bình hoá chất CO
2
phòng cháy, các loại hệ thống phòng báo cháy
và chữa cháy tự động ở những nơi cần thiết theo quy định của cơ quan PCCC. Tuyệt
đối không dùng chất dễ cháy nổ trong công trình.
Cây xanh
Trồng cây xanh bóng mát và cảnh quan cho toàn khu vực.
Cây bóng mát trồng dày ở phía Tây, tạo bóng mát cho công trình.

- Diện tích khu đất hiện trạng: 11.311 m2;
- Diện tích mở rộng dự kiến là 7.214 m2;
Phần diện tích quy hoạch mở rộng hiện là đất ruộng trồng mầu, diện tích phải
đền bù là 7.214 m2.
Địa hình khu vực thực hiện dự án bằng phẳng. Phần đất quy hoạch mở rộng là
ruộng màu có cốt bình quân thấp hơn nền hiện trạng khoảng 0,9m.
Đặc điểm địa chất khu vực
Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất do Trung tâm Nghiên cứu địa kỹ thuật -
Trờng Đại học Mỏ Địa chất thực hiện tháng 11/2006 đặc điểm địa chất khu vực nh
sau:
a. Lớp sét trên(Lớp I) :
Lớp này phủ toàn bộ diện tích chiếm đất xây dựng, đất có mầu vàng, vàng
nhạt.
Đáy lớp thờng kết thúc ở độ sâu 1.60 - 1.90 m.
Trạng thái của đất: dẻo mềm .
Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87
Mô đun tổng biến dạng 110kg/cm2
Khả năng chịu tải qui ớc(b=h=1.0m)1.20kg/cm2
b. Lớp sét dẻo chảy (Lớp II )
Lớp này bắt gặp ở tất cả các hố khoan. Thành phần chủ yếu là sét pha màu xám
xanh. Mái lớp thờng xuất hiện ở độ sâu 1.60 - 1.90m. Đáy lớp thờng kết thúc ở độ
sâu 2.70 - 3.10m. Trạng thái của đất : dẻo chảy .
Theo tiêu chuẩn xây dựng 48- 78 và tiêu chuẩn nghành 74- 87
Mô đun tổng biến dạng 46kg/cm2
Khả năng chịu tải qui ớc (b=h=1.0m) 0.90kg/cm2
c. Lớp sét dẻo mềm dới (Lớp III)
16
Lớp này bắt gặp ở tất cả các hố khoan . thành phần chủ yếu là sét màu vàng
nhạt, xám xanh. Mái lớp thờng bắt gặp ở độ sâu 2.70m - 3.10m Đáy lớp thờng kết
thúc ở độ sâu 4.40m - 5.00m. Trạng thái của đất : dẻo mềm .

C (từ tháng năm đến tháng 9).
- Ma: Lợng ma trung bình năm 1500 1900mm riêng vụ mùa chiếm khoảng
86 88% mùa ma kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10).
- Độ ẩm không khí: trung bình năm 85 86%.
- Gió: chịu ảnh hởng của hai hớng gió chính, phân bố theo mùa, gió mùa đông
bắc về mùa đông và gió mùa đông nam về mùa hè, tốc độ gió trung bình 1,5
1,8m/s.
- Khí hậu thời tiết của huyện có đặc điểm: Nền nhiệt độ cao, mùa đông không
lạnh lắm, sơng muối ít xảy ra vào tháng 1, tháng 2. Mùa hè nóng vừa phải khoảng 3
tháng từ tháng 6 đến tháng 8, nhiệt độ cao nhất thờng xảy ra vào tháng 7, mùa vừa
phải, gió bão chịu ảnh hởng tơng đối mạnh.
- Thủy văn: Thiệu Hóa nằm trong vùng thủy văn sông Chu và chịu ảnh hởng
của vùng thủy văn sông Mã.
Huyện có hệ thống sông ngòi tơng đối phong phú, ngoài sông Mã, sông Chu
còn có các hệ thống sông nhỏ nh sông Mậu Khê, Cầu Chày, sông Dừa. Đảm bảo cung
cấp nớc tới cho nhu cầu cây trồng nông nghiệp vừa là nơi tiêu thủy cho phần lớn diện
tích của của huyện, đồng thời cung cấp một lợng phù sa màu mỡ tơng đối lớn hàng
năm cho việc thâm canh các loại cây trồng.
2.3. . Tài nguyên thiên nhiên.
17
- Tài nguyên đất: Tổng quỹ đất huyện quản lý sử dụng 17.547,52 ha trong đó
đã sử dụng 14.842,83 ha bằng 84,6% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện.
Đất nông nghiệp 11.045,06 ha chiếm 62,94% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất
lâm nghiệp 130,70 Ha chiếm 0,75% diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên dùng 2.644,28
chiếm 15,4% diện tích đất tự nhiên.
Đất đai huyện Thiệu Hóa chủ yếu là thuộc nhóm đất phù sa có các đăc tính lýu
hóa tốt, phù hợp với sự sinh trởng và phát triển của nhiều loại cây trồng, khả năng
tăng năng suất còn lớn là tiền đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông
nghiệp.
- Tài nguyên nớc: Nguồn nớc mặt của huyện Thiệu Hóa khá dồi dào, đợc cung

3 N
Tổng số
% 0.174 0.118 0.185 0.179
4 P
2
O
5Tổng số
% 0.189 0.155 0.119 0.120
5 N
tp
mg/100g
đất 5,6 5,1 5,8 5,8
6 P
2
O
5

dễ tiêu
mg/100g 15,1 14,8 14,0 14,2
18
đất
7 Ca
2+
mdl/100g
đất 6.3 8.4 6.4 7.9
8 Mg
2+
mdl/100g
đất
2.4 3.3 2.4 2.0

BO
D
5
CO
D
SS Tổ
ng
Nit
ơ
Tổng
Photp
ho
VK kỵ
khí/10
0ml
Colifo
rm
/
100ml
Feacal.
Coli
/100ml
V
K
T

Giá
trị
7.2
7

gấp rất nhiều lần.
Nớc ngầm:
Hiện tại bệnh viện có 1 giếng khoan cung cấp đủ nớc cho sinh hoạt của bệnh
viện, bình quân lợng nớc tiêu thụ tại bệnh viện gần 20 m3 /ngày.
ảnh 2.2. Giếng khoan cung cấp nớc sinh hoạt trong khuôn viên bệnh viện
Bảng 2.3. Kết quả phân tích các mẫu nớc ngầm khu vực
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TC Bộ Y
tế
2005
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 pH - 6,57 6,27 6,42 6,0 - 8,5
2 Độ dẫn Ms/cm 0,33 0,29 0,23 -
3 Độ đục NTU 11 4 4 -
4 DO mg/l 1,52 1,53 1,53 -
5 Nhiệt độ
o
C 26,7 26,6 26,7 -
6 Muối % 0,01 0,00 0,00 -
7 N - NO
3
-
mg/l 7,01 6,65 3,63 50
8 Cl
-
mg/l 56,8 42,6 32,0 300
9 SO
4
2-
mg/l 174,1 194,6 199,7 -
10 Fe

21
TCVN2005
Khu vực dự kiến triển khai dự án vùng nông nghiệp điển hình ở Đồng bằng Bắc
Trung Bộ. Theo các nghiên cứu đã đợc công bố và kết quả khảo sát của nhóm cán bộ
lập báo cáo ĐTM dự án, trong khu vực cha phát hiện đợc các loài động và thực vật
hoang dã mang giá trị đa dạng sinh học cao.
Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải
Rác thải tại bệnh viện đợc thu gom từ các phòng bệnh, khu phẫu thuật do hoạt
động chuyên môn khám chữa bệnh, sinh hoạt của bênh nhân, nhân thân và nhân viên
y tế và từ hoạt động chung của bệnh viện nh: Bếp ăn, lá cây v.v chôn lấp ngay trong
khuôn viên bệnh viện.
Về thành phần của chất thải bệnh viện đợc chia theo tỷ lệ sau:
- Giấy các loại: 3,0%
- Kim loại, vỏ hộp KL: 0,7%
- Thủy tinh các loại: 3,2%
- Bông băng, bột bó gãy xơng: 8,8%
- Rác nhựa các loại: 10,1%
- Bệnh phẩm: 0,6%
- Rác hữu cơ: 52,5%
Theo góc độ mức độ độc hại của chất thải, các nhà chuyên môn lại chia chất
thải bệnh viện ra làm các nhóm nh sau:
Nhóm A: Bao gồm các loại bông, bông băng, găng tay, rác thải nhiễm bẩn trong quá
trình điều trị, băng, bó có tiếp xúc vết mổ, có dính máu.
Đặc biệt là chất thải từ các ca bệnh lây (VD bệnh phẩm sinh thiết máu, phân, nớc
tiểu). Các mô từ cơ thể bệnh nhânh nh các chi, rau thai, xác xúc vật và các mô từ các
phòng xét nghiệm v.v
Nhóm B: Là các chất thải rắn bao gồm bơm kim tiêm, lọ thuốc tiêm, thủy tinh, lỡi
dao mổ và các dụng cụ cứng khác.
Nhóm C: Các chất thải phát sinh từ các Labo xét nghiệm (VD: giải phẫu bệnh, huyết
học và truyền máu, vi sinh, mô bênh học) và chất thải từ nhà đại thể mà không phải

23
kinh tế, khoa học, kỹ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống xã hội. Đẩy nhanh
quá trình phát triển kinh tế, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn.
Huyện Thiệu Hóa có địa hình tơng đối bằng phẳng không quá phức tạp, đại đa
số các xã là đồng bằng, ít hoặc không có đồi núi. Tóm lại địa hình thuộc dạng đồng
bằng, độ chênh lệch cao của các vùng canh tác không lớn khoảng 0,4 0,5m. Thuận
lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh tập trung có diện tích tơng đối lớn
Dân số và nguồn lao động
Tổng số nhân khẩu năm 2003: 196.306 ngời, tốc độ tăng dân số tự nhiên là
0,78%, dân số nông thôn chiếm 96,4%; thành thị chiếm 3,6%.
Tổng số lao động năm 2003: 97.083 ngời, chiếm 49,64% dân số toàn huyện
trong đó:
- Lao động nông lâm ng là: 70.868 ngời, chiếm 72,9%.
- Lao động TTCN-CN-XD: 13.500 ngời, chiếm 13,9%.
- Lao động khối dịch vụ thơng mại: 7.630 ngời, chiếm 7,8%.
- Lao động khác: 5.085 ngời, chiếm 5,4%.
Những nét đặc trng về vị trí địa lý, các nguồn lc tự nhiên, con gnời của Thiệu
Hóa, cùng với hệ thống giao thông thuận tiện, cho phép huyện Thiệu Hóa có thể giao
lu đợc với nhiều địa phơng khác trong và ngoài tỉnh mở rộng quan hệ liên doanh, liên
kết để phát triển một nền kinh tế toàn diện đa dạng.
24
Chơng III: ĐáNH GIá CáC TáC ĐộNG MÔI TRƯờNG
3.1. Các nguồn thải gây tác động trong quá trình thi công
xây dựng và vận hành dự án
a) Các nguồn thải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
Các nguồn chất thải chính phát sinh trong quá trình thi công xây dựng dự án
khá đa dạng, bao gồm: đất thải phát sinh trong quá trình san lấp và cải tạo mặt bàng
xây dựng, vật liệu xây dựng thừa trong quá trình xây dựng; nớc thải và nớc ma chảy
tràn; khí thải trong quá trình cải tạo mặt bằng, vận chuyển vật liệu và thi công xây

ngoài các chất ô nhiễm không khí trên, tiếng ồn cũng là một yếu tố, mang bản chất
vật lý, ảnh hởng đến môi trờng không khí. Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phơng
tiện giao thông vận tải, các máy xây dựng nh đã kể trên, máy phát điện, máy bơm n-
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status