ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TỪ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH
THÁI THỊ THU HÀ
Khóa học: 2010 - 2014
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TỪ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Thái Thị Thu Hà TS. Lê Nữ Minh Phương
Lớp: K44B Kế hoạch - Đầu tư
Niên khoá: 2010 - 2014
Huế, tháng 5/2014
Lời Cảm Ơn
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, với bao
khó khăn và thách thức, cũng có lúc chính tôi cũng cảm thấy chán nản nhưng
2
tôi vẫn có thể vượt qua để hoàn thành bài làm của mình. Là lần đầu tiên tự mình
làm một bài luận văn, một đề tài nghiên cứu, bài làm có thể sẽ mắc những sai
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ Tên Trang
4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng Tên Trang
Biểu đồ Tên Trang
5
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, thuế luôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của
mọi Nhà nước, bởi nó không chỉ là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn được sử dụng làm
công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần phân phối lại thu nhập, tiêu dùng, tiết kiệm,
thực hiện công bằng xã hội. Vậy nên, công tác quản lý thuế đặc biệt là thuế TNCN có ý nghĩa
và vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý của Nhà nước ta hiện nay. Tuy nhiên, công tác
quản lý thuế nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng vẫn còn gặp nhiều vướng
mắc nhất định dẫn tới bỏ sót doanh thu, tình trạng trốn thuế, nợ thuế diễn ra khá phổ biến,
phức tạp và khó kiểm soát do nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Để khắc phục
những hạn chế nêu trên cũng như góp phần đẩy mạnh công tác quản lý thuế TNCN và tăng
NSNN, nên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân và phân
tích tình hình thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất tại huyện Đức Thọ - tỉnh Hà
Tĩnh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Khắc phục được những hạn chế như tình trạng bỏ sót doanh thu, nợ thuế, trốn thuế
đang diễn ra nhằm đẩy mạnh công tác quản lý thuế TNCN và tăng NSNN.
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, chủ yếu là phương pháp luận, phương
pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích thống kê, phương pháp bản đồ, biểu đồ và
quản lý thuế TNCN và tăng NSNN, nên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản
lý thuế thu nhập cá nhân và phân tích tình hình thu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển
nhượng đất tại huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Với mục tiêu khái quát lại những vấn đề đến Luật Thuế TNCN mà tôi đã được học cũng
như những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân đang tồn tại trong vấn đề thu thuế và quản lý thuế
trên địa bàn huyện. Đồng thời phân tích, đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khắc
phục tình trạng nợ thuế, trốn thuế, chống thất thu thuế TNCN.
7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: “Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân và tình hình thu thuế thu
nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất tại huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh”.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+Không gian: Nghiên cứu tại huyện Đức thọ - tỉnh Hà Tĩnh.
+Thời gian: Tập trung chủ yếu giai đoạn 2009 - 2013
+Nội dung: Nghiên cứu thực trạng thu thuế TNCN và tình hình thu thuế TNCN từ
chuyển nhượng đất tại huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh. Khái quát lại những thành tựu, hạn
chế, nguyên nhân đang tồn tại, đồng thời đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý,
khắc phục tình trạng nợ thuế, trốn thuế, chống thất thu thuế TNCN.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đánh giá công tác quản lý thu thuế TNCN và phân tích tình hình thu thuế TNCN
từ chuyển nhượng đất tại huyện Đức Thọ một các toàn diện và có hệ thống, chuyên đề sử
dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp luận
Chuyên đề sử dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, vận dụng quan điểm, mục tiêu xây dựng chính sách thuế của Đảng và Nhà nước để phân
tích thực trạng quản lý thuế TNCN và tình hình thu thuế TNCN từ chuyển nhượng đất tại
địa bàn nghiên cứu, từ đó rút ra một số nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý thuế TNCN tại huyện Đức Thọ.
Phương pháp cụ thể: Xem xét cụ thể các quy trình quản lý thu thuế, các chính sách
- Đưa ra những nguyên nhân, hạn chế, thành tựu cũng như các giải pháp nâng cao công tác quản
lý thuế, khắc phục tình trang nợ thuế, trốn thuế, chống thất thu thuế TNCN.
6. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có 3 chương:
- Chương I: Thuế thu nhập cá nhân, quản lý thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập cá
nhân từ chuyển nhượng đất.
- Chương II: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân và phân tích tình hình thu thuế
thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng đất tại huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh.
- Chương III: Định hướng và giải pháp.
9
10
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TỪ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT
1.1. Khái quát về thuế thu nhập cá nhân
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1. Khái niệm
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quy định đối với các
pháp nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thuế là
hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính chất hoàn trả
trực tiếp cho người nộp. Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng
bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nước. Như
vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định.
Bằng quyền lực chính trị của mình, Nhà nước đã ban hành các loại thuế để tạo nguồn
thu cho Ngân sách Nhà nước, các khoản thu này được bố trí sử dụng theo dự toán ngân sách
Nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Do các đặc điểm trên, nên các nước đang phát triển thường có tỷ trọng điều tiết về thuế
gián thu cao hơn thuế trực thu. Việc tổ chức thu, nộp thuế gián thu cũng như thuận lợi hơn
nhưng không bảo đảm tính công bằng do chưa tính đến hoàn cảnh kinh tế cụ thể và khả
năng của người nộp thuế. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì tỷ trọng thuế trực thu,
đặc biệt là thuế TNCN ngày càng có ý nghĩa quan trọng.
Khái niệm thuế TNCN:
“Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhân của của các cá
nhân trong một năm, từng tháng hoặc từng lần”
1.1.1.2. Đặc điểm
- Thuế TNCN là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật
định. Phân phối khoản thu nhập qua thuế TNCN gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà
nước.
- Thuế TNCN là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp. Nó vận động một
12
chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được
hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp.
- Thuế TNCN luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Hầu hết các quốc gia đều gắn
chính sách thuế TNCN với một số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm
sóc sức khỏe,…).
- Thuế TNCN là thuế trực thu. Do vậy, người nộp thuế cũng là người chịu thuế.
- Thuế TNCN có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân
nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó
và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn
thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước. Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho
ngân sách của thuế TNCN rất cao.
- Việc đánh thuế TNCN thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần.
- Khi tính toán thuế TNCN thì thường phải xét đến hoàn cảnh của mỗi cá nhân và luôn kết
hợp với chính sách xã hội.
- Thuế TNCN tăng hay giảm không ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế.
sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn
và chống lại những hành vi trên, một trong những biện pháp ngăn chặn đó phải kể đến vai
trò của thuế TNCN.
1.1.2.2. Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của những loại thuế khác
Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thu đặc biệt đều có nhược
điểm là tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ
cùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như
nhau. Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục
được nhược điểm này.
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế TNCN doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế TNCN và thuế TNDN. Giữa hai loại thuế
này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau. Thuế TNDN hay giữa doanh nghiệp và
cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho
các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế TNDN thì các
cá nhân được những khoản trả nói trên để phải nộp thêm thuế TNCN đối với phần thu nhập
nhận được kê khai tăng thêm đó. Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng
lên của thuế TNCN và thuế TNDN.
14
Như vậy, ta có thể thấy rằng thuế TNCN có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia. Tuy nhiên vì công việc quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò
vẫn chưa được thực hiện phát huy được ở những nước chậm phát triển.
1.2. Nội dung quản lý thuế TNCN
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý là sự tác động chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách tổ chức, có
hướng nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Về phương thức tác động và hiệu lực thì quản lý dựa vào pháp luật và các thể chế, quy
chế, nguyên tắc, mô hình đã định trước.
Về nội dung chức năng quản lý bao gồm các việc như xây dựng kế hoạch sắp xếp tổ
chức, chỉ đạo điều hành và kiểm soát tiến trình hoạt động.
và đảm bảo tính công bằng đối với cả người nộp thuế và xã hội. Thuế TNCN đóng vai trò
phân phối lại thu nhập trong xã hội, giảm bớt sự cách biệt quá lớn về mức sống giữa các cá
nhân trong xã hội nhưng cũng cần động viên sự phấn đấu làm việc của người lao động.
Các quy định phải đảm bảo cho thu nhập thực tế sau khi nộp thuế của các đối tượng
nộp thuế tương xứng với công sức lao động và sự đóng góp của họ.
Ngoài yêu cầu cơ bản trên, để đảm bảo chính sách thuế TNCN phát huy hiệu quả cần
chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình triển khai thực hiện, bao gồm: Phát triển mạnh
hệ thống thanh toán qua ngân hàng, không dùng tiền mặt bằng các phương pháp bắt buộc và
khuyến khích tự nguyện; cải tiến và hoàn thiện chế độ kế toán, thống kê, thông tin, báo cáo
để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thuế TNCN, đặc biệt đối với cá nhân, hộ gia
đình tự doanh; phát triển hệ thống dịch vụ kế toán, tư vấn, kê khai thuế chuyên nghiệp; tăng
cường phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức cá nhân
có liên quan. Nâng cao vai trò và thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc kiểm tra, kiểm
soát, thanh tra thuế, cưỡng chế thuế; tăng cường tuyên truyền, vận động sâu rộng về chính
sách thuế TNCN, xây dựng cơ chế tiếp thu ý kiến thông tin phản hồi từ NNT; tăng cường
hợp tác, tranh thủ trợ giúp kỹ thuật của các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế để xây dựng
chính sách thuế TNCN theo các tiêu chuẩn hiện đại và đảm bảo phù hợp thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên, việc xây dựng một sắc thuế TNCN hoàn chỉnh, có thể thỏa mãn đầy đủ các
nguyên tắc trên là một điều hết sức khó khăn. Chính vì vậy, mỗi quốc gia khi xây dựng Luật
thuế TNCN cho nước mình cần phải căn cứ vào tình hình thực tế, hiệu quả và chi phí kinh tế
để quyết định xem cần chú trọng vào vấn đề nào hơn.
1.2.2.2. Những nội dung cơ bản của chính sách thuế TNCN
16
- Đối tượng nộp thuế
Theo quy định, thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập
cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu
nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt
Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.
- Đối tượng tính thuế
Việc xác định đối tượng tính thuế là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu
được hưởng hạnh phúc gia đình. Nói tóm lại, mỗi đơn vị tính thuế đều có những ưu nhược
điểm khác nhau.
Tính thuế TNCN trên thu nhập thực tế của từng cá nhân có ưu điểm là đơn giản, dễ làm,
thu kịp thời cho ngân sách nhưng lại có nhược điểm là chưa đảm bảo được yêu cầu phân phối
lại thu nhập quốc dân qua thuế, chưa đáp ứng được tính công bằng xã hội.
- Thời gian tính thuế
Thời điểm tính thuế phải là thời điểm thuận lợi cho công tác quản lý thu cũng như việc
kê khai và nộp thuế của người dân và phải chịu đảm bảo giá trị của đồng tiền nộp thuế trước
tình trạng lạm phát, đảm bảo việc chi tiêu theo kế hoạch của Nhà nước, tránh được việc
chiếm đoạt tiền thuế.
Thông thường, các nước xác định mức thuế phải nộp từng năm. Ưu điểm của việc sử
dụng khoảng thời gian năm là đảm bảo nguồn thu nhập thường xuyên của chính phủ để
trang trải các chi phí vì các kế hoạch kinh tế - xã hội của chính phủ được đặt ra hàng năm.
Đây là khoảng thời gian hợp lý cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên cơ sở hệ thống kế
toán ở các doanh nghiệp đơn vị kinh tế hạch toán, quyết toán.
- Về miễn, giảm thuế TNCN
Hiện nay, nhiều quốc gia có những quy định về miễn, giảm thuế TNCN khác nhau và
nó tùy thuộc vào tình hình phát triển của kinh tế - xã hội nước nội tại đó. Việt Nam cũng
vậy, những quy định về miễn, giảm thuế TNCN được ban hành, sửa đổi, bổ sung khá phù
hợp với tình hình phát triển nước mình, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, góp phần
đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội và thúc đẩy người
dân tham gia hoạt động sản xuất.
1.2.2.3. Công tác tổ chức thực hiện chính sách thu nhập thuế TNCN
a. Ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Chính phủ sẽ ban hành các văn bản để quy định chi tiết và thi hành Luật: Nghị định
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế TNCN.
18
- Bộ Tài chính xây dựng và ban hành một số Thông tư để hướng dẫn thi hành.
- Ngoài các văn bản pháp luật trên, trong phạm vi ngành thuế sẽ ban hành một số quy
trình nghiệp vụ quản lý cụ thể để thực thi nghiêm chỉnh, có hiệu lực, hiệu quả công tác quản
- Theo tính kế hoạch
+ Thanh tra theo chương trình, kế hoạch theo chương trình, kế hoạch đã phê duyệt.
+ Thanh tra đột xuất khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp
luật, theo yêu cầu của việc giải quyết tố cáo, khiếu nại hoặc do Thủ tướng cơ quan quản lý
có thẩm quyền giao.
- Theo nội dung và phạm vi
+ Thanh tra toàn diện là hình thức thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ của
doanh nghiệp mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện, và ngành thuế có trách nhiệm quản
lý.
+ Thanh tra trọng điểm là hình thức thanh tra trong phạm vi hẹp, ở một số nội dung,
đối tượng, vấn đề từ đó rút ra kết luận cho toàn bộ hệ thống.
- Phương pháp thanh tra
+ Kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp.
+ Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý.
Tùy vào từng trường hợp cụ thể ta có thể sử dụng từng phương pháp riêng lẻ, hoặc kết
hợp cả 2 phương pháp lại với nhau để đạt hiệu quả cao.
1.2.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN
Tổ chức bộ máy quản lý thuế là một khâu quan trọng trong công tác quản lý thuế, bao
gồm việc xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý,
nhằm xây dựng hệ thống quản lý thuế khoa học, phù hợp, đảm bảo tính thống nhất, thực
hiện đầy đủ, có hiệu quả các chức năng quản lý thuế nhằm thực thu chính sách, pháp luật
thuế một cách nghiêm minh, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN.
- Mô hình tổ chức quản lý theo sắc thuế
Đây là mô hình lấy việc quản lý theo sắc thuế là nguyên tắc bao trùm. Theo đó, cơ cấu
tổ chức bao gồm các bộ phận quản lý một hoặc một số loại thuế cụ thể. Mô hình này giúp
cho các bộ phận có thể hiểu chuyên sâu từng sắc thuế, phản ứng kịp thời khi có những thay
đổi của luật thuế hay là những biện pháp quản lý đối với từng sắc thuế, nó còn tạo thuận lợi
và phù hợp với các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi, có môi trường tài chính không ổn
định và có các quy định khác nhau về thủ tục quản lý đối với từng loại thuế. Bên cạnh đó,
mô hình này cũng tồn tại một số vấn đề như chi phí quản lý cao, hiệu quả thấp vì chức năng
trong cơ chế giao chi tiêu pháp lệnh thu ngân sách.
- Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế
21
Để phát huy ưu điểm và khắc phục những tồn tại của mô hình quản lý thuế trên, nhiều
nước trên thế giới áp dụng mô hình quản lý thuế kết hợp với các nguyên tắc quản lý: theo
chức năng, theo nhóm đối tượng, theo sắc thuế.
1.3. Các nhân tổ ảnh hưởng tới thuế TNCN
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN. Mỗi nhân tố đều có thể
ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố
đó. Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế
những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện
công tác quản lý thuế TNCN.
1.3.1. Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo Nhà nước
Quan điểm của tầng lớp lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới các chính sách thuế
TNCN, sau đó là tới quá trình thực hiện và các công việc khác thuộc phạm vi quản lí sắc
thuế này.
Pháp luật thể hiện quan điểm của giai cấp thống trị. Luật thuế nói chung và thuế thu
nhập nói riêng cũng không ngoại lệ. Một ví dụ cho điều này là sự đánh đổi giữa công bằng
và hiệu quả kinh tế. Nhìn chung, trong quá trình thực hiện công bằng, xã hội phải chịu sự
giảm sát của những hoạt động đang đạt hiệu quả kinh tế. Trong khi cố gắng chuyển một
phần thu thu thập của cá nhân A có thu nhập cao sang cho cá nhân B có thu nhập thấp hơn,
hiệu quả kinh tế sẽ giảm sút do những lý do sau:
Cá nhân A đang tiến hành những hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế còn cá nhân B
thì không. Khi cá nhân A phải nộp thuế thu nhập với thuế suất lũy tiến, anh ta sẽ lựa chọn
giữa đi làm và nghỉ ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình. Thuế suất lũy tiến đối với thuế thu
nhập đã làm cho lợi ích do một giờ đi làm mang lại ngày càng nhỏ hơn đi còn lợi ích của
một giờ nghỉ ngơi vẫn không đổi. Vô hình chung, anh ta sẽ được giảm giờ làm, tăng nghỉ
ngơi để tối đa hóa lợi ích của mình.
Bên cạnh đó, với thu nhập nhận được tăng thêm từ cá nhân A, cá nhân B sẽ không thực
hiện được những hoạt động mang lại hiệu quả cao như vậy.
đảm bảo việc vi phạm pháp luật giảm đi. Các đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan thu thuế
cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuế bởi họ biết rằng khi vi phạm
họ sẽ không tránh khỏi những hình phạt nếu bị phát hiện. Như vậy, quản lý thuế TNCN sẽ
đạt được hiệu quả.
1.3.6. Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
23
Hiệu quả của quản lý thu thuế TNCN phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh
tế và đời sống của dân cư. Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số đối tượng nộp
thuế thu nhập nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối
tượng nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao. Sự
phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác
quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản
lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn.
1.3.7. Ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức
và trách nhiệm nộp thuế. Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác
trong kê khai, nộp thuế. Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra. Chính vì vậy, công tác quản lý thu
thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn. Tóm lại ý thức chấp
hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới quản lý thuế
TNCN.
1.4. Nội dung cơ bản của thuế TNCN
1.4.1. Đối tượng nộp thuế TNCN
Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và
ngoài Việt Nam và cá nhân khác không cư trú có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo
12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam.
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: bao gồm có nơi ở thường trú hoặc nhà thuê để
ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn (từ 3 tháng trở lên).
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng đất, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước.
+ Các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng đất.
- Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
+ Trúng thưởng xổ số.
+ Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại.
+ Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino.
25