PHẦN A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Sự nghiệp giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược xây
dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn
mạnh nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá là: “Tiếp tục nâng cao giáo dục chất lượng toàn diện, đổi
mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản
lý giáo dục”. Muốn tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trước hết là
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Bởi vì, đội ngũ nhà giáo là nhân tố
hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo, loại bỏ những giáo viên yếu kém về phẩm chất, đạo đức và chuyên
môn nghiệp vụ ra khỏi khỏi hệ thống giáo dục là yêu cầu cấp bách để giáo dục
phát triển.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 được Thủ tướng chính phủ
phê duyệt theo quyết định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 đã xác định
mục tiêu giáo dục của nước ta đến năm 2010 là: “ Tạo bước chuyển biến cơ
bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế
giới ; phù hợp với thực tiễn Việt Nam phục vụ thiết thực cho sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng, từng địa phương ; hướng tới một
xã hội học tập. Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu
trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực…
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp
bậc học và trình độ đào tạo ; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa
tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy
- học ; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát
triển giáo dục”.
Chính vì vậy, Ngành giáo dục huyện Hàm Thuận Nam luôn quan tâm và
coi trọng vấn đề kiểm tra nội bộ trường học. Phòng Giáo dục đã thành lập các
đoàn thanh tra về dưới cơ sở đơn vị trường học để làm công tác thanh tra toàn
diện các cơ sở giáo dục, thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, đánh giá
2. Vài nét về lịch sử nghiên cứu:
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng
cao hiệu quả giáo dục và đào tạo.
Điều 22- Chương VI –Quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống
Thanh tra giáo dục nêu rõ: “Hiệu trưởng các trường, thủ trưởng các cơ sở giáo
dục có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và các cán bộ trong đơn vị để
kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cá nhân
và đơn vị”. “Các hoạt động kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên, công
khai, dân chủ, kết quả kiểm tra phải được ghi biên bản và lưu giữ. Hiệu trưởng
hay thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này”.
Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định về tồ chức và hoạt động thanh tra,
nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của người cán bộ thanh tra, đồng thời
cũng xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng thanh tra.
Dự án đào tạo cán bộ Thanh tra và quản lý giáo dục –Ficev đã ban hành
một số văn bản pháp quy, công cụ đào tạo về Nghiệp vụ thanh tra giáo dục
Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích: Xem xét lại việc thực hiện, công tác
kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng tại trường tiểu học Mương Mán –
Hàm Thuận Nam trong những năm học vừa qua. Từ đó , đưa ra những biện
pháp tích cực , nhằm thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học để
nâng cao hiệu lực quản lý trường học của Hiệu trưởng.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
4.1. Khách thể nghiên cứu:
2
Tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên trường tiểu học Mương Mán – Hàm
Thuận Nam.
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Công tác kiểm tra nội bộ trường học ở trường tiểu học Mương Mán trong
những năm học vừa qua.
7.3. Phương pháp điều tra:
Sử dụng phiếu điều tra ( phiếu thăm dò, phiếu trắc nghiệm, phiếu khảo
sát,…) thu thập thông tin cần thiết để làm căn cứ xác định nguyên nhân
những hạn chế, thiếu sót trong công tác kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu
trưởng.
3
PHẦN B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Các khái niệm liên quan.
Trong thực tiễn quản lý Giáo dục – Đào tạo đang tồn tại các hoạt động:
Thanh tra giáo dục, kiểm tra nội bộ trường học, thanh tra nhân dân…
1.1. Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, đó là
hoạt động kiểm tra và đánh giá chính thức có tính Nhà nước của cơ quan quản
lý giáo dục cấp trên đối với cấp dưới về:
- Việc chấp hành pháp luật về giáo dục.
- Việc thực hiện mục tiêu, chương trình kế hoạch, nội dung, phương
pháp giáo dục, quy chế chuyên môn; quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ;
việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo
dục ở các cơ sở giáo dục;
- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về
hoạt động giáo dục; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi
phạm pháp luật về giáo dục;
- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; đề
nghị sửa đối, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước về giáo dục
nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà trường
và người giáo viên nói riêng.
1.2. Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lý. Đó là
công việc - hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải
quan hệ chặt chẽ với nhau: kiểm tra nội bộ cung cấp thông tin tin cậy cho
thanh tra, thanh tra sử dụng số liệu, kết luận, đánh giá của kiểm tra nội bộ
đồng thời lại giúp cho công tác kiểm tra nội bộ được chính xác hơn, hiệu quả
hơn.
2. Các quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về phát
triển giáo dục.
- Trong thời kỳ đổi mới của cách mạng nước ta hiện nay, Đảng đã và
đang tiếp tục khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội: “ Giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là một động lực đưa đất
nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới”
( Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXBST, HN, 1991, Trang
70).
- Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII : “Phát
triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và của mỗi cộng
đồng, của từng gia đình và của mỗi công dân”.
- Trong Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khoá
IX đã đưa ra các giải pháp để tiếp tục đổi mới giáo dục, trong đó, giải pháp
thứ nhất là : “Đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục”. Trong giải pháp này đã
nêu :
“ Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục. Triệt để khắc phục
cách quản lý giáo dục theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, phân cấp mạnh
mẽ. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc, tăng cường trật tự kỷ cương
trong các trường học và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân”.
- Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư, QĐ 09/2005/QĐ-
TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đã nêu :
“ Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục theo hướng chuyên
môn hoá”.
trường. Kiểm tra nội bộ trường học là một công cụ sắc bén góp phần tăng
cường hiệu lực quản lý trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục-đào
tạo trong nhà trường. Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo.
Thực tế cho thấy, nếu kiểm tra đánh giá chính xác, chân thực sẽ giúp
hiệu trưởng có thông tin chính xác về thực trạng của đơn vị mình cũng như
xác định các mức độ, giá trị, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tìm ra nguyên nhân
và đề ra các giải pháp điều chỉnh, uốn nắm có hiệu quả. Như vậy, kiểm tra vừa
là tiền đề, vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiện các mục tiêu.
Kiểm tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối
tượng kiểm tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã
từng khẳng định: Nếu tổ chức việc kiểm tra được chu đáo, thì công việc của
chúng ta nhất định tiến bộ gấp mười, gấp trăm lần.
6
Kiểm tra nội bộ trường học thực hiện việc xem xét và đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, bộ phận trong nhà trường, do đó giúp
cho việc động viên, khen thưởng chính xác các cá nhân, đơn vị; khuyến khích
cái tốt, truyền bá kinh nghiệm tiên tiến đồng thời phát hiện ra những lệch lạc,
sai sót để uốn nắn, điều chỉnh kịp thời. Có thể nói, kiểm tra nội bộ là yếu tố
tạo nên chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường.
5. Nội dung:
Hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường rất phong phú, phức
tạp và nhiều mặt. Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt
động, mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học – giáo dục và những
điều kiện phương tiện của nó, không loại trừ mặt nào. Đề xác định nội dung
của kiểm tra nội bộ cần căn cứ vào đối tượng của kiểm tra nội bộ trường học
và các cơ sở pháp lý.
Nội dung kiểm tra nội bộ trường học bao gồm:
- Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
- Kiểm tra hoạt động của tổ, khối chuyên môn.
- Kiểm tra hoạt động của bộ phận thư viện, thiết bị.
TS Nữ TS Nữ TS Nữ Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
33 2 2 28 24 3 2 20 7 5
* Thâm niên và tay nghề :
Tổ
chuyên
môn
Số
lượng
Thâm niên Xếp loại tay nghề
Trên
20
năm
Trên
10
năm
Dưới
10
năm
Giỏi Khá Đạt
yêu
cầu
Chưa
đạt
yêu
cầu
Lớp
Tổng
số
Tiếng Việt Toán
Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
1 106 49
46.3%
35
33.0%
17
16.0%
5
4.7%
51
48.1%
36
34.0%
14
13.2%
5
4.7%
2 124 42
33.9%
48
38.7%
29
23.4%
5
4.0%
71
3.0%
24
23.8%
40
39.6%
37
36.6%
0
0%
5 96 21
21.9%
46
47.9%
29
30.2%
0
0%
36
37.5%
27
28.1%
33
34.4%
0
0%
Toàn 521 153 209 141 18 210 173 126 12
Đơn vị tính Tổng số Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
Lớp 17 4 4 3 3 3
Học sinh 522 106 124 94 101 97
9
30/3/2004 và công văn 106/TTr ngày 31/3/2004 về Hướng dẫn nghiệp vụ
thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo
viên phổ thông . Thông tư 43/2006 về thanh tra toàn diện nhà trường và thanh
tra hoạt động sư phạm của nhà giáo ngày 20/10/2006, Quyết định số 06/2006
về quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên công lập ngày
21/3/2006 …công văn chỉ đạo của Sở và Phòng Giáo dục & Đào tạo ; căn cứ
vào nhiệm vụ năm học và điều kiện thực tế nhà trường để lên kế hoạch kiểm
tra nội bộ trường học. Kết quả đã đạt được như sau :
Ưu điểm: Trường đã xây dựng được chuẩn kiểm tra dựa trên hệ thống
các văn bản pháp luật, văn bản pháp quy, hướng dẫn của cấp trên, hàng năm
kiểm tra toàn diện 1/3 tổng số giáo viên toàn trường; 2/3 số còn lại được kiểm
tra chuyên đề ( trừ số giáo viên được Phòng chỉ định thanh tra).
Công tác kiểm tra nội bộ trường học giúp nhà trường quản lý và động
viên, giúp đỡ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, góp
phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Mặt khác việc kiểm tra nội bộ
trường học còn giúp Ban giám hiệu nắm rõ việc thực hiện chương trình và kế
hoạch dạy học, việc chuẩn bị bài, lên lớp, đánh giá học sinh, mức độ tiến bộ
của học sinh qua từng học kỳ, cả năm không những thế còn nắm được việc
thực hiện công tác chủ nhiệm, các hoạt động giáo dục khác của và công tác
bồi dưỡng tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo
viên.
Hiệu trưởng sử dụng các hình thức và phương pháp kiểm tra linh hoạt,
sáng tạo và tiến hành theo quy trình hợp lý ,có sơ, tổng kết theo từng tháng,
học kỳ và năm học.
10
Tồn tại : Các thành viên của ban kiểm tra nội bộ trường học làm việc
chưa đều tay, một vài thành viên chưa nắm bắt chuyên môn của tất cả các khối
lớp nên ít nhiều gây khó khăn trong việc xếp loại tay nghề giáo viên.
Kế hoạch kiểm tra học kỳ, tháng, tuần có lúc còn chồng chéo, các thành
viên của ban kiểm tra nội bộ trường học tham gia các lớp bồi dưỡng, đi công
+ Kiểm tra công tác chuyên môn, thực hiện hồ sơ sổ sách, việc thực
hiện nội dung chương trình, việc đánh giá xếp loại có lưu ý đến năng khiếu
học sinh đối với những môn đánh giá bằng nhận xét; kiểm tra việc thực hiện
thiết bị và đồ dùng dạy học, vận dụng phương pháp và cách thức tổ chức lớp
học.
+ Làm tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh để giúp các
bậc phụ huynh có nhận thức trách nhiệm và phối hợp trong công tác giáo dục.
11
Để tìm hiểu nhận thực của cán bộ, giáo viên, nhân viên về ý nghĩa của
công tác kiểm tra nội bộ chúng tôi đã khảo sát 31 cán bộ, giáo viên, nhân viên
bằng cách thiết lập 31 phiếu điều tra.Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch
kiểm tra nội bộ như sau:
Bảng 1: Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về vai trò của công tác
kiểm tra nội bộ trường học trường Tiểu học Mương Mán:
Nội dung câu hỏi Đáp án lựa chọn Số
lượng
Tỷ lệ %
Công tác kiểm tra
nội bộ trường học
a. Tạo lập mối quan hệ ngược
thường xuyên, nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo trong nhà
trường.
6 19.4
b. Đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp
đỡ đối tượng kiểm tra làm việc tốt
hơn, hiệu quả hơn.
3 9.7
c. Thực hiện việc xem xét và đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
lượng
Tỷ lệ %
Anh chị đồng ý
a. Ban giám hiệu tự xây dựng kế
hoạch kiểm tra
9 29.0
b. Các tổ tự lên kế hoạch kiểm tra,
gửi lên ban giám hiệu tổng hợp.
8 25.8
c. Ban giám hiệu, kết hợp các tổ
trưởng bàn bạc thống nhất kế hoạch
kiểm tra nội bộ
14 45.2
d.Các ý kiến khác. 0 0
Qua khảo sát hầu hết mọi người đều chọn phương án C. Vì trên cơ sở
các văn bản pháp quy , hướng dẫn của ngành và nhiệm vụ năm học, Hiệu
trưởng lên kế hoạch cho phù hợp với đặc điểm của trường sau đó đưa ra hội ý
cùng tổ trưởng để thống nhất kế hoạch kiểm tra nội bộ trong năm.
Kế hoạch phải công khai, phổ biến đến tổ, nhóm chuyên môn, ban
ngành đoàn thể ,bộ phận.
Nhìn chung kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu học Mương Mán đã
được xây dựng đúng với quy định nhưng việc thực hiện kế hoạch trong từng
tháng, tuần chưa đảm bảo. Đặc biệt là thời gian đầu năm học, cuối học kỳ,
cuối năm học công việc nhiều, hội nghị, đại hội chiếm hết thới gian và kế
hoạch. Việc thực hiện kế hoạch còn bị động , chồng chéo. Vì rằng có tuần lên
kế hoạch nhưng không thực hiện được chuyển sang tuần sau, tháng sau dẫn
đến tình trạng dồn dập.
2.2. Tổ chức kiểm tra:
2.2.1. Xây dựng được lực lượng kiểm tra:
Trường học có nhiều đối tượng phải kiểm tra. Do tính đa dạng và phức
lượng
Tỷ lệ %
Theo anh chị
thành viên trong
a. Nhạy cảm, vui vẻ, hoà đồng 3 9.7
b. Nhiệt tình,. dám nghĩ, dám làm. 3 9.7
c. Thận trọng, thông cảm. 5 16.1
d. Trung thực , thẳng thắn, khách
quan, công bằng, ý thức tổ chức kỷ
luật cao.
20 64.5
Qua số liệu điều tra và trao đổi chúng ta thấy các thành viên trong ban
kiểm tra nội bộ được giáo viên quan tâm bởi chính họ là người trực tiếp làm
việc với giáo viên. Kết quả kiểm tra đạt được hay không là phụ thuộc vào lực
lượng này. Giáo viên yêu cầu thành viên trong ban kiểm tra nội bộ phải là
người có trách nhiệm, khách quan, công bằng, có chuyên môn, có năng lực
hiểu biết sâu sắc về môn học mà mình dạy, phải thật sự chân thành trên tinh
thần đồng nghiệp.
Đối với trường Tiểu học Mương Mán nhà trường đã xây dựng được lực
lượng kiểm tra nội bộ có kinh nghiệm. Hiệu trưởng là người điều hành chung.
Phó hiệu trưởng là phó ban tổ chức thực hiện kế hoạch, còn lại các thành viên
là tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, tất cả đều là giáo viên có uy tín,
có trình độ chuyên môn vững vàng.
Theo kế hoạch kiểm tra nội bộ đầu năm học thì lực lượng kiểm tra đã
kiểm tra theo đúng kế hoạch. Song các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ
14
còn kiêm nhiều quá nhiều công việc nên ít nhiều ảnh hưởng đến tiến độ kiểm
tra cũng như chất lượng kiểm tra.
2.2.2. Phân cấp trong kiểm tra: Trong nhà trường, Hiệu trưởng có thể
kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra gián tiếp hay kết hợp cả hai phương thức trực
Thực hiện khảo sát tại đơn vị:
Bảng 5 : Về xây dựng chuẩn kiểm tra nội bộ.
Nội dung câu hỏi Đáp án lựa chọn Số
lượng
Tỷ lệ %
Theo anh chị khi
xây dựng chuẩn
kiểm tra nội bộ
a. Văn bản pháp quy của ngành. 9 29.0
b. Dựa vào tình hình thực tế của nhà 6 19.4
15
cần dựa vào
những yếu tố
nào?
trường.
c. Văn bản pháp quy của ngành kết
hợp với tình hình thực tế của trường.
16 51.6
Nhìn chung đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên chọn phương án C. Vì
văn bản pháp quy của ngành là chuẩn chung cho cả nước. Còn địa bàn trường,
cơ sở vật chất, đối tượng học sinh ảnh hưởng rất lớn đến việc đánh giá, xếp
loại giáo viên.
Ví dụ: Khi kiểm tra hoạt động của một nhà giáo ( Kiểm tra toàn diện):
về hồ sơ sổ sách, quy chế chuyên môn, tiết dạy dựa vào khung chuẩn chung
của Bộ Giáo dục để đánh giá, song các hoạt động khác như kiêm nhiệm, chủ
nhiệm phải dựa vào đặc điểm tình hình của lớp, của trường, đìa bàn dân cư.
Mặc dầu vậy, trong quá trình kiểm tra vẫn còn một số điểm thiếu sự
thống nhất về chuẩn đánh giá.
2.2.4. Xây dựng chế độ kiểm tra:
phiếu đánh giá quá trình diễn biến của tiết dạy đề phân tích tiết dạy theo quyết
định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007.
+ Kiểm tra các loại hồ sơ giảng dạy của giáo viên và hồ sơ khác có
liên quan để đánh giá việc thực hiện các quy chế chuyên môn.
+ Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh ( điểm kiểm tra hoặc kết quả
đánh giá môn học của học sinh…) cần chú ý đến đối tượng học sinh yếu, học
sinh dân tộc.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: chủ nhiệm lớp, kiêm nhiệm
khác.
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Các thành viên trong ban kiểm tra trao đổi với giáo viên được kiểm
tra. Các thành viên cần chuẩn bị kỹ nội dung trao đổi : Đánh giá, tư vấn, thúc
đẩy. Cần căn nhắc nội dung trao đổi để thuận lợi cho việc tiếp thu của giáo
viên.
- Kết thúc kiểm tra:
Hoàn thành hồ sơ gồm: Biên bản , phiếu dự giờ, phiếu đánh giá tiết
dạy.
. * Đối với kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn:
- Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng.
Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn bao gồm: Sổ kế hoạch, biên bản họp
tổ, sổ theo dõi giáo viên, sổ chuyên đề, các lại báo cáo của tổ, chất lượng học
sinh của các lớp trong tổ, đánh giá các tiết dự giờ và công tác khác.
- Phương pháp kiểm tra:
Dùng phương pháp nghiên cứu tài liệu: xem xét, phân tích, đối chiếu
các loại hồ sơ biên bản họp tổ thao giảng, hoặc trực tiếp dự sinh hoạt tổ
chuyên môn.
* Đối với kiểm tra các chuyên đề khác: ( bộ phận khác)
Dựa vào kế hoạch của ban ngành đoàn thể: ban văn thể, chữ thập đỏ,
đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, thư viện, thiết bị, tài chính; kết hợp với thực
kiểm tra chưa thật kỹ, đặc biệt là tiết dự giờ cho nên những ý kiến đóng góp
và phân tích của họ còn mang tính hình thức, sức thuyết phục đối với đối
tượng được kiểm tra chưa cao. Mặt khác, trong thực tế cách đánh giá của các
thành viên trong ban kiểm tra chỉ nhằm mục đích giữ kỷ luật nên mang nặng
yếu tố “đánh giá theo chuẩn mực”chỉ quan tâm đến đối tượng thực hiện đúng
hay không đúng các quy định, hướng dẫn, mới chỉ dừng lại ở chỗ chỉ ra mặt
mạnh, mặt hạn chế của đối tượng kiểm tra so với chuẩn và xếp loại. Hiệu
trưởng chưa chú ý đến cách đánh giá, còn kiểm tra viên vận dụng chuẩn còn
lúng túng, không có sự đồng nhất , đặc biệt là các tiết ôn tập, luyện tập, bài tập
thực hành nên việc định lượng để đánh giá tiết dạy ít được các thành viên áp
dụng.
- Ngoài ra, do số lượng thành viên trong ban kiểm tra ít, phải kiểm
tra nhiều giáo viên nên việc sắp xếp thời gian để góp ý, phân tích các tiết dạy
còn gặp nhiều khó khăn, việc góp ý còn qua loa, chiếu lệ, nể nang nhau .
2.4. Tổng hợp, điều chỉnh:
Việc tổng kết kiểm tra là một việc làm hết sức cần thiết . Công việc này
được nhà trường tiến hành một cách nghiêm túc thực hiện sơ kết theo từng
đợt, từng học kỳ, tổng kết năm học. Sau khi đã phân tích đầy đủ những mặt
mạnh , mặt yếu của hoạt động này, Hiệu trưởng mời các thành viên trong ban
kiểm tra nội bộ họp lại để công nhận hoặc phủ quyết các kết quả kiểm tra hoặc
đề nghị phúc tra nếu thấy vấn đề cần làm sáng tỏ. Đồng thời qua đó rút kinh
nghiệm đối với từng thành viên một.
18
Hiệu trưởng tổng hợp thông tin về kết quả đánh giá của giáo viên từ báo
cáo của các tổ đưa lên kết hợp với phần kiểm tra của Hiệu trưởng và ban kiểm
tra nội bộ để xây dựng bản tổng hợp chung về xếp loại của giáo viên trong
đơn vị mình. Căn cứ vào bảng tổng hợp này Hiệu trưởng sẽ xây dựng kế
hoạch kiểm tra nội bộ phù hợp hơn ở năm học sau.
Tuy nhiên trong thực tế Hiệu trưởng chưa quan tâm đến chức năng điều
chỉnh.
trên, chúng tôi đưa ra một số giải pháp sau:
1. Giáo dục nhận thức cho đội ngũ về công tác kiểm tra nội bộ:
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên học tập văn bản
theo quy định.
+ Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT.V/v Hướng dẫn Thanh tra toàn diện
nhà trường, cơ sở giáo dục khác và Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
Số 06/2006/QĐ-BNV Quyết định về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại
giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập và số 3040/BGD&ĐT-
TCCB Hướng dẫn một số điều trong “ Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên
mầm non và giáo viên phổ thông công lập”.
+ Điều lệ trường tiểu học năm 2007.
+ Nghị quyết Đảng về giáo dục đào tạo và khoa học môi trường.
+ Học tập quy chế dân chủ trong cơ quan trường học.
Quán triệt chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư, v/v xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
Tổ chức học tập trong đội ngũ nhà giáo về các văn bản của ngành liên
quan đến vấn đề kiểm tra nội bộ thông qua các buổi họp hội đồng và sinh hoạt
chuyên môn của trường .
Quán triệt đường lối chủ trương, chính sách, quan điểm chỉ đạo của
Đảng và Nhà nước về Sự nghiệp Giáo dục.
Tăng cường lý tưởng cách mạng của Đảng trong đội ngũ cán bộ giáo
viên, công nhân viên, nêu cao tinh thần trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ
được giao.
Giúp đội ngũ nhà giáo nhận thức được vị trí, vai trò, nhiệm vụ, mục
đích yêu cầu của công tác kiểm tra nội bộ trường học. Biến các văn bản pháp
quy của ngành, những nội quy quy định của nhà trường thành ý thức tự giác,
tự nguyện, hoàn thành trách nhiệm cá nhân của nhà giáo.
2. Giải pháp xây dựng kế hoạch kiểm tra:
- Phát huy mọi khả năng và điều kiện thuận lợi, khắc phục những điểm
hạn chế như đã phân tích ở thực trạng.
chuyên môn để giúp họ học tập kinh nghiệm nhằm nâng cao tay nghề.
- Cần có định mức kinh phí để hỗ trợ cho lực lượng kiểm tra nhằm động
viên họ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Duy trì và thực hiện tốt nề nếp kiểm tra nội bộ trường học trong từng
năm học. Các thành viên tiến hành theo kế hoạch từng tháng và từng tuần,
thực hiện tốt chức năng được giao.
4. Giải pháp về xây dựng chuẩn kiểm tra:
Muốn đánh giá đúng đối tượng kiểm tra thì phải có khung chuẩn, để
làm công cụ so sánh, chuẩn kiểm tra phải được xây dựng trên cơ sở các văn
bản pháp luật, pháp quy của nhà nước, các chỉ tiêu phát động của nhà trường.
Khi xây dựng chuẩn kiểm tra cần kiểm tra theo các bước sau:
Bước 1: Hiệu trưởng thu thập các thông tin từ các văn bản cấp trên, từ
tình hình thực tế của trường, cách đánh giá của các năm học trước.
Bước 2: Chọn lọc, tổng hợp, phân tích các thông tin, từ đó đưa ra dự
thảo chuẩn.
Bước 3: Đưa ra tập thể bàn bạc, góp ý, nhằm giúp Hiệu trưởng hoàn
thành công cụ đánh giá của mình đồng thời gây được bầu không khí thoải mái
trong quá trình đánh giá.
Bước 4: Hiệu trưởng bổ sung và điều chỉnh.
Bước 5: Hiệu trưởng ra quyết định chính thức thông báo để mọi người
thực hiện theo chuẩn kiểm tra.
21
Khi xây dựng chuẩn kiểm tra cần chú ý nhiều đến thực tế của trường,
đặc biệt có lưu ý đến đối tượng học sinh để đánh giá khách quan tránh thiệt
thòi cho giáo viên khi chủ nhiệm cũng như giảng dạy lớp có nhiều học sinh
yếu .
5. Xây dựng đội ngũ vững vể chuyên môn, nghiệp vụ :
Trong trường học lực lượng chủ yếu tham gia trong quá trình giáo dục
là tập thể sư phạm gồm cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viênnghiệp vụ trường
học. Là người quản lý Hiệu trưởng cần nhận thức rõ vị trí, vai trò của từng
6. Tạo phong trào dự giờ, thăm lớp:
- Nhà trường đề ra chỉ tiêu dự giờ cho các tổ, giáo viên và chuyên môn.
- Ngay từ đầu năm học, nhà trường lên kế hoạch và có những định
hướng về các chuyên đề cần thực hiện trong năm. Các nôị dung này thường
22
được thể hiện thông qua hình thức thao giảng ( cụm trường , toàn trường, liên
khối, từng khối) để Ban giám hiệu các trường cũng như giáo viên dự giờ và
giáo viên trực tiếp giảng dạy cùng trao đổi, thảo luận, lưa chọn phương pháp
giảng dạy, cách thể hiện tối ưu nhằm phát huy tính sáng tạo trong đổi mới
phương pháp.
- Xây dựng phong trào thi đua Dạy tốt - Học tốt trong toàn trường.
- Tăng cường công tác dự giờ, thăm lớp bằng cách phát động phong trào
dự giờ, thăm lớp trong các tổ chuyên môn.
- Xây dựng lịch kiểm tra phù hợp với mỗi giáo viên ở từng thời điểm để
huy động nhiều giáo viên trong tổ cùng tham gia dự giờ, tìm tòi học hỏi những
kinh nghiệm giảng dạy thích hợp với đặc điểm bộ môn, giúp đỡ những giáo
viên chưa có kinh nghiệm để nâng cao tay nghề.
- Tăng cường dự giờ nhiều hơn đối với giáo viên mới ra trường, mới
chuyển trường từ nơi khác về, tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên đầu tư
cho công tác soạn giảng, thực hiện quy chế chuyên môn.
- Sau khi dự giờ phải nhanh chóng góp ý, phân tích những hạn chế,
thiếu sót của giáo viên cần khắc phục trong quá trình lên lớp. Đồng thời, nêu
bật những ưu điểm để biểu dương kịp thời, giúp giáo viên phát huy tốt những
tiết dạy sau, tránh tình trạng dự giờ mà không góp ý chỉ xếp loại.
7. Giải pháp chỉ đạo công tác kiểm tra:
- Ra quyết định về ban kiểm tra.
- Giúp đỡ hướng dẫn lực lượng kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ.
- Điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình kiểm tra.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên dưới quyền về
công tác kiểm tra và tự kiểm tra.
- Mức độ tiến bộ của học sinh so với lúc giáo viên mới nhận lớp.
4. Việc tham gia các công tác khác :
- Công tác chủ nhiệm ( đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm)
- Tham gia giáo dục đạo đức học sinh, nhất là trong lớp mình dạy.
- Thực hiện các công tác khác được phân công.
Ngoài việc kiểm tra tòan diện của giáo viên theo quy định của Ngành,
trong trường tiểu học, tất cả giáo viên đều được kiểm tra đánh giá xếp loại
chuyên môn - nghiệp vụ định kỳ một lần trong năm học nhằm quản lý và động
viên, giúp đỡ giáo viên phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo
dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Nội dung đánh giá
xếp loại chuyên môn - nghiệp vụ giáo viên bao gồm: Kết quả thực hiện nhiệm
vụ được phân công về giảng dạy, giáo dục và kết quả đánh giá tiết dạy của
giáo viên.
7.1.2. Kiểm tra xếp lại chuyên môn - nghiệp vụ giáo viên:
* Kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công về giảng dạy, giáo
dục được kiểm tra và đánh giá theo 3 tiêu chí :
1. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy:
- Thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học.
- Chuẩn bị bài, lên lớp, đánh giá học sinh.
- Mức độ tiến bộ của học sinhqua từng học kỳ và cả năm căn cứ vào tỷ
lệ xếp loại và hạnh kiểm.
2. Thực hiện công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động giáo dục khác:
- Đảm bảo sĩ số, quản lý việc học tập và rèn luyện của học sinh. Quản lý
hồ sơ sổ sách. Thực hiện việc giáo dục đạo đức cho học sinh, xây dựng nề
nếp, rèn luyện thói quen tốt, giúp đỡ các học sinh cá biệt.
- Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng xây dựng môi trường
giáo dục lành mạnh.
- Tham gia các công tác khác đã được nhà trường phân công.
3. Bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ:
- Phân bố thời gian đảm bảo tiến trình dạy học, đạt mục tiêu của bài
dạy và phù hợp với thực tế lớp học.
3.Thái độ sư phạm
- Tác phong sư phạm chuẩn mực, gần gũi, ân cần với học sinh.
- Tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh.
- Kịp thời giúp đỡ học sinh có khó khăn học tập, động viên để mỗi học
sinh đều được phát triển kịp thời năng lực.
4. Hiệu quả
- Tiến trình tiết dạy hợp lý,nhẹ nhàng ; các hoạt động học tập diện ra
tự nhiên, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học.
- Học sinh tích cực chủ động tiếp thu bài, có tình cảm, có thái độ đúng.
- Học sinh vận dụng kiến thức vào bài học.
7.2. Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn giáo viên:
25