TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN THAY ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN
TỔ CHỨC
Tên đề tài:
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÔNG TY
TNHH VŨ MINH KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG
PHÁP 6 SIGMA GVHD : TS. TRƯƠNG THỊ LAN ANH
Học viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: Đêm 2 – CH QTKD
3.3. Những sai hỏng có thể xảy ra đối với công việc nối dán dây đai: 11
CHƯƠNG 2 - QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI KHI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP 6 SIGMA. 13
1. Chẩn đoán: 13
1.1. Thu thập thông tin: 13
1.2. Phân tích và giải thích kết quả: 13
1.3. Ý nghĩa ứng dụng của kết quả: 14
2. Triển khai phương pháp 6 sigma: 15
2.1. Giai đoạn chuẩn bị: 15
2.2. Giai đoạn triển khai và duy trì: 16
CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH ĐỘ NG LỰC VÀ KHÁNG CỰ THAY ĐỔI 19
1. Phân tích động lực thay đổi: 19
2. Phân tích kháng cự thay đổi và giải pháp giảm kháng cự: 19 Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ như hiện nay, các công ty
luôn luôn phải tạo ra những sản phẩm chất lượng đi kèm với dịch vụ hậu mãi chu
đáo thì mới gây được ấn tượng với khách hàng và tạo dựng uy tín cũng như thương
hiệu trên thị trường. Các công ty sản xuất thường gặp phải những rủi ro như sản
xuất chậm tiến độ, giá thành vật tư leo thang, chí phí nhân công tăng, sai hỏng kỹ
thuật, …Trong đó rủi ro về sai hỏng kỹ thuật tạo ra sản phẩm lỗi là thường thấy
tình hình hoạt động của công ty.
Khảo sát định tính thực tế - phỏng vấn chuyên sâu với một số thành viên chủ
chốt/ quản lí cấp phòng/ bộ phận tại công ty TNHH Vũ Minh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại xưởng sản xuất của công ty TNHH Vũ Minh.
5. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp 6 Sigma và quản trị sự thay đổi khi áp
dụng phương pháp 6 Sigma.
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ NỀN TẢNG VÀ MÔ TẢ TÌNH HUỐNG HIỆN TẠI
1. Cơ sở nền tảng
1.1. Six Sigma là gì?
1.1.1. Định nghĩa
Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm
giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3,4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây
lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các
quy trình kinh doanh. Trong việc định nghĩa khuyết tật, Six Sigma tập trung vào
việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính
định hướng khách hàng rất cao.
Hệ phương pháp Six Sigma dựa trên tiến trình mang tên DMAIC: Define
(Xác Định), Measure (Đo Lường), Analyze (Phân Tích), Improve (Cải Tiến) và
Control (Kiểm Soát). Six Sigma không phải là một hệ thống quản lý chất lượng,
như ISO-9001, hay là một hệ thống chứng nhận chất lượng. Thay vào đó, đây là
Một Sigma
690.000,0
69,0000%
Hai Sigma
308.000,0
30,8000%
Ba Sigma
66.800,0
6,6800%
Bốn Sigma
6.210,0
0,6210%
Năm Sigma
230,0
0,0230%
Sáu Sigma
3,4
0,0003%1.2. Lý thuyết về chẩn đoán
Chẩn đoán doanh nghiệp là giai đoạn quan trọng thứ hai trong mô hình thay
đổi tổ chức theo kế hoạch (Diagnosing – General Model)
Quá trình chẩn đoán giúp hiểu được tình hình hiện tại của doanh nghiệp. Từ
đó đề xuất các phương án hợp lý để thay đổi hay phát triển cho tổ chức. Tất nhiên,
kết quả, hay còn gọi là biểu đồ xương cá – Fishbone Diargram là một phương pháp
nhằm nhận diện vấn đề và đưa ra cách giải quyết. Dựa vào đó chúng ta có thể đi tới
gốc rễ của vấn đề và tìm ra giải pháp phù hợp để kiểm soát vấn đề.
Ví dụ về mô hình nguyên nhân – kết quả được thể hiện như sau:
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 6 Với sáu yếu tố căn bản ảnh hưởng trực tiếp hay nguồn gốc của vấn đề xảy ra
trong cơ cấu tổ chức, việc tập trung vào 6 yếu tố này sẽ giúp truy tìm ra được
nguyên nhân cốt lõi và giải quyết vấn đề.
2. Mô tả tổ chức
Công ty TNHH Vũ Minh
Phòng 10 lầu 9 Cao Ốc An Khang B, Đường 19, P. An Phú, Q.2, Tp. HCM
ĐT: (08) 6281 3200
Web: www.vuminh.com.vn
Sản phẩm: Dây đai băng tải Habasit, Dầu mỡ Kluber, Phụ tùng máy móc
Perfect.
2.1. Sứ mạng
“Cung ứng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị
trường. Bảo đảm hài hòa các lợi ích của khách hàng, người lao động,cổ đông và xã
hội.”
2.2. Tầm nhìn
“Trở thành doanh nghiệp cung cấp các phụ tùng máy móc công nghiệp có
chất lượng cao nhất tại thị trường Việt Nam”
2.3. Lĩnh vực hoạt động
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 8 Các phòng trong khối kinh doanh được chia theo lĩnh vực kinh doanh phụ
tùng cho các ngành: thực phẩm, dệt sợi và xi măng. Thêm xưởng sản xuất lắp ráp
các phụ tùng nhập khẩu thành các cụm chi tiết, nối dán dây đai theo yêu cầu của
mỗi khách hàng và đóng gói sản phẩm. Kho bãi để trữ các sản phẩm dầu mỡ bôi
trơn, phụ tùng nhập khẩu và dây đai truyền lực.
2.7. Thông tin
Công ty áp dụng hệ thông CRM trong khối kinh doanh để lưu trữ thông tin
khách hàng, báo cáo chi tiết giao dịch, doanh thu và truyền tải thông tin đến các
phòng ban nhanh chóng. Sử dụng email trong các báo cáo công việc, thông tin yêu
cầu của khách hàng, thông tin đào tạo, thông tin sản phẩm mới, thông tin về các sự
cố về sản phẩm khi còn thời hạn bảo hành và cách giải quyết sự cố…
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 9
2.8. Lãnh đạo
Lãnh đạo cởi mở và sẵn sàng chấp nhận sự thay đổi. Đây là tính cách phù
hợp với sự thay đổi liên tục của thị trường trong ngành thương mại. Luôn có suy
nghĩ cải tiến bộ máy để ngày càng hoàn thiện, phát triển quy mô cho phù hợp với
sự phát triển công ty cũng như của thị trường.
Lãnh đạo là những người được đào tạo tại nước ngoài khi học đại học nên có
suy nghĩ theo hướng mở và áp dụng phương pháp quản trị mục tiêu đối với thành
quả kinh doanh của các nhân viên cấp dưới để thúc đẩy sự tự giác làm việc của
nhân viên, nâng cao hiệu quả công việc.
103
98
105
103
Nhân viên mới
(từ 2 năm làm việc trở xuống)
13
9
15
10
12
Nhân viên nghỉ việc 2
7
2
2
4
phải nắm rõ tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.
Các công nhân kỹ thuật mới được tuyển vào chủ yếu được sự chỉ bảo ban
đầu từ nhân viên của phòng Kinh Doanh, có sự không đồng nhất giữa các buổi đào
tạo nên kiến thức mà công nhân kỹ thuật cần phải nắm cũng chưa thực sự đảm bảo.
Đây cũng là một nguyên nhân làm cho quy trình sản xuất chưa được thống nhất,
kèm theo một sự lơ là hoặc không chăm chú vào công việc là sẽ dễ dàng gây ra các
sai hỏng kỹ thuật ngay.
3.3. Những sai hỏng có thể xảy ra đối với công việc nối dán dây đai:
Những sai hỏng dưới đây được phát hiện từ nhiều nguồn khác nhau, có khi
là nhân viên giao hàng phát hiện, có khi là khách hàng hàng phát hiện…, các sai
hỏng này được tập hợp lại trong nhật ký sản xuất với nội dung chỉ ra sai hỏng gì, ai
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 12
làm sai và vì sao tạo ra sản phẩm lỗi. Tổng hợp lại thì những sai hỏng thường gặp
gồm các loại sau:
- Sai kích thước dây.
- Sai loại dây.
- Sai số lượng theo yêu cầu sản xuất.
- Sai mối nối.
- Sai loại keo nối.
Có thể thấy rằng công việc nối dán dây đai rất phức tạp, nhiều sai hỏng có
thể xảy ra gây tổn thất cho toàn công ty. Do đó công việc này cần phải được kiểm
soát và vận hành theo một phương pháp tân tiến đảm bảo tỷ lệ sai hỏng là nhỏ nhất.
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
- Tính toán các con số cho chiều dài dây, chiều dài mối nối, góc mài bị sai.
- Bôi keo sai vị trí theo yêu cầu của datasheet.
- Lấy nguyên vật liệu và keo trong kho ra sai chủng loại.
- Đóng gói sản phẩm không đúng số lượng cần thiết, có thể dư hoặc thiếu.
Các nguyên nhân xuất phát từ suy nghĩ như: chủ quan, lơ là trong công việc,
ỷ lại vào trí nhớ bản thân nhưng đôi khi lại nhớ nhầm sang loại khác.
1.3. Ý nghĩa ứng dụng của kết quả:
Dựa vào phân tích ở trên, lãnh đạo công ty đã có được cái nhìn tổng thể hơn
về những nguyên nhân dẫn đến sai hỏng, cần chú trọng vào giải quyết những
nguyên nhân nào và cần cải tiến những quy trình sao cho giảm tỷ lệ sai hỏng là
thấp nhất. Hiện nay công ty chưa áp dụng phương pháp 6 Sigma nên chưa thể tính
toán được công ty đang ở mức bộ Sigma nào, khi áp dụng phương pháp này sẽ tính
toán lại theo các kỹ thuật của 6 Sigma, từ đó đặt ra mục tiêu nâng cao mục tiêu đạt
được mức cao hơn nếu các chi phí bỏ ra là thỏa đáng và hợp lý.
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 15
2. Triển khai phương pháp 6 sigma:
2.1. Giai đoạn chuẩn bị:
2.1.1. Nhận định về nhu cầu ứng dụng phương pháp 6 Sigma:
Việc ứng dụng 6 Sigma vào công ty để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm, xây dựng văn hóa mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động là rất phù
hợp với những mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty.
2.1.2. Quyết định xây dựng văn hóa 6 Sigma:
Trước hết, Ban quản lý cấp cao phải xác định và tạo ra văn hóa 6 Sigma cho
phép những điều trên xảy ra.
b. Thành lập Hội đồng hoặc Ủy ban khen thưởng:
Để đánh giá khách quan các dự án và có quyết định khen thưởng kịp thời.
Thành viên gồm:
- Chủ tịch: Giám đốc.
- Thành viên thường trực: Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng phòng Kinh
doanh.
2.2. Giai đoạn triển khai và duy trì:
2.2.1. Triển khai:
Huấn luyện cho các thành viên nhóm được chọn. Đồng thời cũng chọn dự
án cải tiến thí điểm và thực hiện các dự án cải tiến. Việc triển khai ứng dụng
chương trình 6 Sigma bao gồm 4 giai đoạn: lựa chọn dự án, hoạch định dự án, triển
khai dự án, hậu dự án.
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 17 Hình 2.1: Sơ đồ triển khai ứng dụng phương pháp 6 Sigma
2.2.2. Duy trì:
Rút ra bài học kinh nghiệm từ dự án đã hoàn thành và khen thưởng
cho những thành tích đã đạt được, giám sát kết quả thực hiện tiếp tục cải tiến cho
đạt hiệu quả cao hơn, đề xuất những dự án cải tiến mới, tiến hành huấn luyện đào
tạo 6 Sigma trong toàn tổ chức để nâng cao nhận thức cho mọi người.
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
ạ
n chu
ẩ
n b
ị
1
Nhận định về
nhu cầu ứng
dụng 6 Sigma
Ban lãnh đạo
Xác định sứ mạng tầm
nhìn và các mục tiêu
2 tuần
2
Quyết định ứng
dụng 6 Sigma
Ban lãnh đạo 1 tuần
3 Tổ chức cơ cấu Ban lãnh đạo
Thiết lập cơ cấu tổ
chức và nhân sự
2 tuần
4 Khởi xướng Bộ phận 6 Sigma
Đào tạo cho toàn bộ
nhân viên về phương
pháp 6 Sigma và các
công cụ có liên quan
4 tuần
Giai đo
Trang 19
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC VÀ KHÁNG CỰ THAY ĐỔI
1.
Phân tích động lực thay đổi:
1.1. Giám đốc:
Giám đốc là người thích đổi mới và mong muốn quy trình sản xuất ít tạo ra
sản phẩm lỗi nhất, do đó giám đốc rất ủng hộ triển khai phương pháp 6 Sigma.
1.2. Nhân viên phòng kinh doanh:
Việc thay đổi quy trình sản xuất giảm thiểu sai sót luôn được nhân viên
phòng kinh doanh ủng hộ vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng hàng hóa giao
cho khách hàng, hàng hóa giao đúng mẫu mã chủng loại, giao hàng đúng hẹn sẽ
không bị khách hàng phàn nàn, trách móc và tin tưởng hơn vào những lời chào
hàng của nhân viên trong phòng kinh doanh, tạo dựng uy tín và mối quan hệ thân
thiết.
1.3. Nhân viên xưởng sản xuất:
Việc giảm sai hỏng cũng giúp nhân viên xưởng sản xuất tránh né hoặc hạn
chế những việc làm dẫn đến sai hỏng. Sẽ không bị cấp trên phàn nàn, đánh giá
năng lực yếu kém hoặc thiếu tập trung vào công việc.
2.
Phân tích kháng cự thay đổi và giải pháp giảm kháng cự:
2.1. Giám đốc:
- Chưa hiểu rõ chi phí bỏ ra có quá lớn so với hiệu quả của 6 Sigma đem
lại hay không.
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 21
- Kế hoạch triển khai tạo ra luồng công việc liên tục và gán trách nhiệm cá
nhân cụ thể cho những công việc cụ thể, đảm bảo đúng chức năng và
quyền hạn của mỗi cấp quản lý.
Tiểu luận Thay đổi và phát triển tổ chức UEH – K22 – QTKD – Đ2
Trang 22
2.3. Nhân viên phòng kinh doanh và nhân viên phòng nhân sự:
- Lo ngại sẽ có thêm áp lực công việc vì phải giám sát các sai sót kỹ thuật
của xưởng sản xuất. Làm báo cáo định kỳ về thực hiện 6 Sigma.
- Lo ngại năng lực không phù hợp với những yêu cầu của 6 Sigma.
Giải pháp giảm kháng cự:
- Kế hoạch triển khai tạo ra luồng công việc liên tục và gán trách nhiệm cá
nhân cụ thể cho những công việc cụ thể, đảm bảo đúng chức năng và
quyền hạn của nhân viên trong phòng kinh doanh.
2.4. Nhân viên xưởng sản xuất và nhân viên thủ kho:
- Các nhân viên này có tâm lỹ không thích sự thay đổi và muốn làm việc
theo thói quen từ trước đến nay.
- Không muốn thực hiện vì cho rằng làm theo phương pháp mới sẽ tốn
nhiều thời gian và công sức hơn, nhiều thủ tục hơn.
- Lo ngại bị các cấp giám sát chặt chẽ sẽ gây cảm giác không thoải mái
trong công việc.
Giải pháp giảm kháng cự:
- Tuyên truyền thường xuyên về lợi ích của 6 Sigma, giúp họ hiểu rõ
phương pháp này sẽ mang lại những lợi ích gì cho họ.