Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ cuối năm 2006 đã tạo ra
cho Việt Nam rất nhiều cơ hội phát triển, song cũng không ít thách thức. Các doanh
nghiệp, bên cạnh lợi thế vươn xa ra thị trường tiềm năng ở các nước trên thế giới thì
cũng phải đối mặt với những thách thức cạnh tranh của chính các nước đó.Vì vậy,
để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần phải tự thân vận động, biết cách thắng
các đối thủ cạnh tranh của mình. Để đạt được mục tiêu ấy, đòi hỏi các doanh nghiệp
cần phải không ngừng phát huy những điểm mạnh khắc phục những yếu điểm, tự
lực hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở lấy thu bù chi và làm ăn có lãi chứ
không còn sự bao cấp của Nhà nước như trước kia nữa, cụ thể thực tế hiện nay là
mỗi doanh nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thì
ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã, phương thức phục
vụ bán hàng…thì doanh nghiệp cũng cần đặc biệt chú trọng trong công tác tổ chức
bộ máy kế toán, cũng như hệ thống thông tin kế toán cùng với việc nâng cao quản
lý trong doanh nghiệp.
Như chúng ta đă biết, hệ thống thông tin kế toán vô cùng quan trọng đối với
sự sinh tồn và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả quản lý của một doanh nghiệp
phụ thuộc nhiều vào chất lượng hệ thống thông tin kế toán dùng trên hệ thống máy
tính của doanh nghiệp đó. Trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp, dữ liệu
về các hoạt động sản xuất kinh doanh rất nhiều và rất đa dạng, vấn đề là phải quản
lý chúng một cách có hiệu quả bằng cách xây dựng hệ thống liên lạc và xử lý thông
tin rộng lớn và đầy đủ nhằm mục đích cung cấp chính xác và kịp thời thông tin cũng
như làm cơ sở để ra các quyết định quản trị. Những nguồn thông tin quan trọng nhất
phục vụ quản trị doanh nghiệp đều xuất phát từ hệ thống thông tin kế toán.
Trong giai đoạn đầu tiên của đợt thực tập, lần đầu tiên được tiếp xúc với môi
trường doanh nghiệp và được thực tế tiếp xúc với các công việc ở phòng kế toán.Tại
công ty đang được thực tập – Công ty Cổ phần cơ khí ôtô 19/5- bước đầu làm
quen với phòng kế toán, em cũng cố gắng học hỏi để nâng cao kiến thức từ lý
thuyết về các nghiệp vụ đă học. Qua tìm hiểu chung về sơ đồ tổ chức công ty
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ ÔTÔ 19/5
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần cơ khí ôtô 19/5
1.1.1. Hoàn cảnh ra đời và các giai đoạn thay đổi tên tổ chức
Công ty Cổ phần cơ khí ôtô 19/5 trước kia nguyên là xí nghiệp tập trung đại
tu ôtô 19/5, được thành lập ngày 19 tháng 5 năm 1968 theo giấy chứng nhận đăng kí
kinh doanh số 055747 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thanh Hoá. Trong thời kỳ
chiến tranh chống Mỹ đơn vị đã phải nhiều lần đi sơ tán lên Triệu Sơn, về Quảng
Xương với mục đích chủ yếu là sửa chữa xe để làm sao đảm bảo giao thông đi lại
được thuận lợi cho ngành vận tải tỉnh nhà.
Trải qua những năm tháng lao động và trưởng thành đơn vị đã có những thời
kỳ số công nhân lên đến 420 cán bộ công nhân viên với quy mô 4 phân xưởng, 7
phòng ban và mỗi năm sửa chữa đại tu đến hơn 300 xe ôtô các loại. Thàch tích đó
của đơn vị đã được ghi nhận vào năm 1980, đơn vị được Nhà nước trao tặng Huân
Chương Lao động Hạng 3.
Năm 1992 trong xu thế hội nhập nền kinh tế trong nuớc và thế giới để tồn tại
và phát triển song song cùng các doanh nghiệp sản xuất khác đơn vị đã đổi tên
thành Nhà máy cơ khí giao thông Thanh Hóa với quy mô rộng lớn hơn.
Đến năm 1999 căn cứ vào luật tổ chức HĐND và UBND công bố ngày
05/07/1994, căn cứ vào nghị định số 44/1998/NĐ - CP ngày 29 tháng 06 năm 1998
của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần, căn cứ
vào quyết định số 1507/QĐ - UB ngày 05/08/1999 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Nhà máy cơ khí ôtô 19/5, xét đề nghị
của giám đốc Sở giao thông vận tải và của trưởng ban đổi mới quản lí doanh nghiệp
tỉnh Thanh Hóa. Quyết định chuyển Nhà máy cơ khí ôtô 19/5 là doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc sở giao thông Thanh Hóa thành Công ty cổ phần từ ngày 01 tháng
10 năm 1999. Với tên doanh nghiệp là: Công ty cổ phần cơ khí ôtô 19/5.
- Tên giao dịch quốc tế: 19/5 AUTOMECHANICAL - JONK STOCK
2 Lê Ngọc Minh 56 Đình Hương – Đông
Cương – Thanh Hoá
455.000.000 23.23
3 Trần Thị
Hường
78- Bà Triệu – TH 350.000.000 17.95
4 Nguyễn Thị
Hạnh
Thôn 4- Định Hoà- Đông
Cương – Thanh Hoá
200.000.000 10.26
5 Các cá nhân
khác
TP. Thanh Hoá 275.000.000 14.11
1.1.2. Thành tựu của công ty
- Nhờ sự quản lý, dẫn dắt tài tình, nhạy bén của đội ngũ ban lãnh đạo mà liên
tục trong 10 năm gần đây công ty cổ phần cơ khí ôtô 19/5 luôn đạt danh hiệu là
“Đơn vị lao động, sản xuất giỏi” và là đơn vị sửa chữa xe ôtô đi đầu trong tỉnh về
chất lượng, giá cả hợp lý và đặc biệt là sự phục vụ nhiệt tình chu đáo của đội ngũ
nhân viên lành nghề.
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
- Năm nào cũng nhận được giấy khen của Chi cục Thuế tỉnh nhà là “Đơn vị
luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế đúng và đầy đủ cho Nhà nước”, những khách
hàng của Công ty lâu năm luôn tin cậy ở chính sách bảo hành và dịch vụ sửa chữa
của Công ty và tiếp tục làm ăn lâu dài với Công ty; với các nhà cung cấp thì Công
ty luôn trả tiền đúng hạn, nên thường xuyên được hưởng các chính sách ưu đãi về
chiết khấu hay tín dụng; với các ngân hàng thì Công ty luôn được ưu tiên về các
nâng hạ dưới 25 tấn.
- Kinh doanh cho thuê xe hợp đồng, xe hoa, xe du lịch,…
- Kinh doanh xe Bus các tuyến về Thiệu Dương, Tĩnh Gia, Nông Cống,…
(Nguồn: Giâý phép đăng kí kinh doanh có đính kèm ở phần phụ lục 01)
- Từ năm 2009, Công ty có xây dựng một cơ sở 2 ở Hoằng Hoá nhằm kinh
doanh Thùng bệ, cơ sở này đang trong quá trình xây dựng cơ bản dở dang, chưa đi
vào hoàn thành, đến năm 2012, dự án đi vào hoàn tất, tuy nhiên, những Thùng bệ
không còn được ưa chuộng như trước, dự án bị lỗi thời, hiện nay dự án đang được
một công ty khác thuê, công ty đứng ra với tư cách cho thuê quyền sử dụng đất.
Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được phép vay vốn, ký kết hợp
đồng kinh tế, có con dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định, được đăng ký theo
Luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân đầy đủ để mở tài khoản tiền Việt Nam và
Ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lưu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh gồm hai giai đoạn: mua ô
tô(theo đơn đặt hàng của khách hàng) và bán otô, có kèm theo dịch vụ sửa chữa và
bảo hành; mua và bán các phụ tùng ôtô.
- Công ty có hai loại hình bán hàng đó là bán hàng trả ngay và bán hàng trả
chậm, đối tượng khách hàng ở đây có thể là cá nhân, đơn vị hoặc tổ chức kinh doanh.
Tuỳ vào đối tượng khách hàng mà Công ty có những chính sách thu hồi công nợ như
chế độ đãi ngộ khác nhau.
1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty
Vì công ty là công ty CP thương mại và dịch vụ nên quy trình tổ chức sản
xuất của công ty được minh hoạ ở sơ đồ 1.2.2 như sau :
Sơ đồ 1.2.2: Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
Tiền Hàng, dịch vụ Tiền
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
Và khi các đơn vị, Công ty, Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê xe cũng
như lái xe để đi du lịch hay đám cưới… Công ty sẽ làm hợp đồng cho thuê xe cung
cấp dịch vụ.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ khí ôtô 19/5
1.3.1. Đặc điểm nguồn nhân lực
Kể từ khi đi vào hoạt động, Công ty không ngừng mở rộng đội ngũ nhân
viên, nâng cao số lượng nhân viên, hiện nay đã lên đến 250 người, vì hoạt động của
Công ty đa chủ yếu là sửa chữa ôtô nên đội ngũ nhân viên của Công ty chủ yếu là
những người thợ đã được qua đào tạo về nghiệp vụ sửa chữa ôtô, do đó đối tượng
Cao đẳng cũng như nam giới chiếm số lượng đông.
Cơ cấu lao động theo Bộ phận(minh hoạ ở bảng 1.3.1.1)
Bảng 1.3.1.1. Cơ cấu lao động theo Bộ phận
STT Bộ phận Số lượng người Tỉ lệ(%)
I Lao động gián tiếp 40 16.0
1 Phòng tổ chức Hành chính 8 3.2
2 Phòng Tài vụ 10 4.0
3 Phòng điều hành và kĩ thuật 22 8.8
II Lao động trực tiếp 210 84.0
4 Phòng vật tư 8 3.2
5 Đội xe 25 10.0
6 Cửa hàng đại lý 7 2.8
7 Các tổ đội 170 68.0
Cộng 250 100
Dựa vào bảng 1.3.1.1 ở trên, có thể thấy tỉ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp
tương ứng là 84 :16 hay 5,25:1 là một cơ cấu lao động hợp lí đối với 1 Công ty Cổ
phần thương mại và cung cấp dịch vụ. Điều này, giúp cho Công ty nâng cao năng
nhẹ, năng động, phù hợp với cơ cấu kinh doanh của Công ty Cổ phần.
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Ban giám đốc
- Các phòng ban bộ phận
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng tài vụ
+ Phòng điều hành và kĩ thuật
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
+ Phòng vật tư
+ Đội xe
+ Cửa hàng đại lý
- Bên cạnh đó còn có các tổ đội: Tổ sửa chữa, Tổ gò mỏng, Tổ thùng bệ,
Tổ sơn, Tổ bảo dưỡng, Tổ cơ khí.
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần cơ khí ôtô 19/5.
- Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý
Vì là Công ty cổ phần nên CTCP cơ khí ôtô 19/5 cũng có tổ chức bộ máy
quản lý của một công ty cổ phần theo Điều 77 Luật Doanh nghiệp năm 2005, tuy
nhiên bộ máy hoạt động của công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học phù hợp với
đặc điểm kinh doanh và điều lệ hoạt động của công ty bao gồm: Hội đồng quản trị,
Ban giám đốc và Các phòng chức năng. Mỗi phòng đều có chức năng, quyền hạn rõ
ràng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động kinh doanh sao
cho toàn bộ các hoạt động diễn ra nhịp nhàng ăn khớp, nhằm thực hiện thống nhất
các mục tiêu của doanh nghiệp. Cụ thể là:
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
10
Ban giám đốc và Hội đồng quản trị luôn xác định ranh giới làm việc. Sự xác
định này thể hiện bằng văn bản, tránh được sự chồng chéo, lạm quyền.
- Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản
trị và điều hành sản xuất của Công ty. Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 2 thành
viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 04 năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội
đồng quản trị và Ban Giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính: Là những người tham mưu và làm nhiệm vụ
chức năng cho Giám đốc về các công việc sau: quản lí toàn bộ nhân lực, tuyển dụng
và làm các chế độ cho người lao động, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nâng cao tay
nghề, quản lí hồ sơ.
- Phòng tài vụ: Quản lí giám sát theo dõi chế độ tài chính mà Nhà nước đã
quy định.
- Phòng vật tư: Thực hiện các nhiệm vụ về mua bán phụ tùng ôtô phục vụ
cho sản xuất, đồng thời làm công tác theo dõi kiểm kê vật tư, hàng hoá nhập xuất
tồn.
- Phòng điều hành và kỹ thuật: Chịu trách nhiệm quản lí và điều hành các
tổ sản xuất theo kế hoạch đã định cho từng đầu xe.
- Đội xe: Có nhiệm vụ quản lí nhân viên trong đội xe, theo dõi và chấm
công cho nhân viên trong đội xe, theo dõi và điều hành xe, giám sát thường xuyên
chất lượng xe lúc chạy đi cho đến khi xe chạy về (xem có hư hỏng, trục trặc gì
không để sửa chữa thay thế).
- Cửa hàng đại lý: Làm nhiệm vụ tiếp thị, ký kết các hợp đồng, thanh toán
các hợp đồng.
- Các tổ sản xuất: Khi nhận được yêu cầu của phòng Điều hành và Kĩ thuật
thì trực tiếp làm việc theo kế hoạch đã vạch ra.
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
sau thuế
3,416,933,825 1,892,896,124 2,347,125,803 -1,524,037,701 -44.60 454,229,679 24.00
5.Tổng TS
31,064,587,70
9
28,399,979,65
0
28,829,310,05
9
-2,664,608,059 -8.58 429,330,409 1.51
6.Tổng Vốn
CSH
14,046,563,43
6
15,792,750,96
0
17,427,023,02
0
1,746,187,524 12.43
1,634,272,06
0
10.35
7.Thu nhập
bình quân 1
lao động
3,500,000 3,700,000 4,000,000 200,000 5.71 300,000 8.11
Dưa vào bảng trên ta có thể thấy là từ năm 2009 là năm Công ty kinh doanh
có hiệu quả nhất do Lợi nhuận sau thuế đạt mức cao nhất, Chi phí lãi vay và Chi
phí BH và QLDN là thấp nhất. Cụ thể là như sau:
- Doanh thu, Chi phí lãi vay, Chi phí BH và QLDN, Lợi nhuận sau thuế,
3 Tổng số nguồn vốn 31,064,588 28,399,980 28,829,310 -2,664,608 429,330
4 Vốn chủ sở hữu 14,046,563 15,792,751 17,427,023 1,746,188 1,634,272
7
Hệ số tự tài trợ tài
sản cố định(4/1)
0.94 1.01 1.34 0.06 0.33
6
Hệ số tự tài trợ tài
sản dài hạn(4/2)
0.80 0.85 1.13 0.05 0.28
5 Hệ số tài trợ(4/3) 0.45 0.56 0.60 0.10 0.05
- Tình hình khả năng từ đảm bảo về mặt tài chính được thể hiện trong
bảng 1.5.2.1 như trên. Qua bảng, ta có thể thấy cả 3 hệ số tự tải trợ tài sản cố định,
hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn và hệ số tài trợ, đều có xu hướng tăng, cụ thể là ở
năm 2009 và 2010 thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp và
mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp cũng thấp nhưng có xu hướng tăng, cả 2 năm
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
này thì trong tổng số nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu chỉ
chiếm một nửa, hơn nữa vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản dài
hạn của mình nhưng tình hình này đã được cải thiện trong năm 2011 khi mà trong tổng
số nguồn vốn tự tài trợ tài sản của doanh nghiệp thì vốn chủ sở hữu đã chiếm vượt TSCĐ
đã và đang đầu tư và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã thừa để trang trải tài sản dài
hạn của mình, như vậy doanh nghiệp đã tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp
và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp cũng cao.
Khả năng thanh toán(minh hoạ trong bảng 1.4.2.2)
Bảng 1.4.2.2. Các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán
Chỉ tiêu CT tính
0.17 0.31 0.51 0.14 0.2
Hệ số khả năng thanh
toán nợ dài hạn
TS dài hạn/ Nợ dài hạn 2.5 2.42 2.87 -0.08 0.45
Hệ số giới hạn đầu tư
an toàn vào tài sản dài
hạn
TS dài hạn/ Tổng nợ dài
hạn và vốn CSH
0.83 0.79 0.68 -0.04 -0.11
Dựa vào bảng 1.4.2.2 tính ở trên, tại thời điểm cuối 3 năm 2009, 2010, 2011,
doanh nghiệp thực sự hoạt động không hiệu quả, cụ thể là dựa vào hệ số của 3 khả
năng dưới đây:
- Về khả năng thanh toán: Có 4 chỉ tiêu: hệ số khả năng thanh toán
tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số
khả năng thanh toán nợ dài hạn thể hiện khả năng thanh toán đều có xu hướng
tăng và lớn hơn 1 và xấp xỉ bằng 2, duy chỉ có hệ số khả năng thanh toán tức
thời là nhỏ hơn 0,5 và hệ số dài hạn đầu tư an toàn vào TS dài hạn là giảm dần
và đều thấp hơn 1 điều này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn đảm bảo và thừa khả
năng thanh toán tức thời. Như vậy, doanh nghiệp không những đảm bảo được
khả năng thanh toán nợ dài hạn mà còn thừa khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
An ninh tài chính của doanh nghiệp trong trường hợp này hoàn toàn đảm bảo
cho hoạt động của doanh nghiệp.
Khả năng sinh lợi(minh hoạ trong bảng 1.4.2.3)
Bảng 1.4.2.3. Các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi CT tính
động kinh doanh có hiệu quả vốn đầu tư và hiệu quả kinh doanh cũng thấp.
Xem xét tốc độ luân chuyển HTK và chính sách thu hồi công nợ và
chiếm dụng vốn của người bán( minh hoạ trong bảng 1.4.2.4)
Bảng 1.4.2.4. Vòng quay của HTK, Phải thu KH & Phải trả người bán
Chỉ tiêu
Năm 2010
(Lần)
Năm 2011
( Lần)
Chênh lệch
Lần %
1.Số vòng quay
của HTK
9.47 11.55 2.08 21.96
2.Số vòng quay của
phải thu khách hàng
15.63 15.41 -0.22 -1.41
3.Số vòng quay của nợ
phải trả người bán
18.3 28.14 9.84 53.77
Dựa vào bảng 1.4.2.4 có thể thấy trong năm 2011 tình hình HTK giảm khá
nhiều vì số vòng quay của HTK tăng 21.96% so với năm 2010, ngoài ra Công ty
thực hiện chính sách mua hàng hoá trả ngay vì số vòng quay nơ phải trả người bán
là tăng 53.77% so với năm 2010 và Công ty cũng thực hiện chính sách tích cực thu
hồi công nợ từ phía khách hàng. Đó là điểm tốt của Công ty cần tiếp tục phát huy.
Tóm lại, nhìn chung là Công ty đang ở trạng thái an toàn, ít rủi ro, đòn bẩy
tài chính không cao, hiệu suất sử dụng tài sản tương đối thấp, hoạt động kinh doanh
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
15
CPCK ôtô 19/5 bằng sơ đồ 2.1.1 như sau:
Sơ đồ 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần cơ khí ôtô 19/5.
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
17
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán
thanh toán,
công nợ
Kế toán
vật tư
Kế toán
tiền lương
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán
Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm giúp giám đốc
về hoạt động tài chính kế toán, thống kê kế hoạch, kiểm tra đôn đốc các nhân viên
kế toán phần hành chấp hành qui định, chế độ, chính sách về tài chính kế toán.
Đồng thời là người lập kế hoạch quý, năm và trực tiếp báo cáo các thông tin kế toán
lên giám đốc và cơ quan có thẩm quyền.
Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh số liệu về số lượng lao
động, thời gian, kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, theo dõi
tình hình thanh toán lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp cho cán bộ công nhân viên.
Kế toán thanh toán, công nợ: Theo dõi, kiểm tra các khoản công nợ phải
thu, phải trả. Lập kế hoạch phải thu, phải trả hợp lý. Kịp thời báo cáo các khoản nợ
khó đòi lên cấp trên.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ lượng tiền trong công ty. Theo
dõi toàn bộ sự biến động cũng như việc thu chi tiền mặt hàng ngày và kiểm kê số
tồn quỹ thực tế.
Kế toán vật tư: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất vật tư, vào sổ
2.2.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
- Chế độ tài khoản: Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản theo Quyết Định
15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Tuy
nhiên theo đặc thù kinh doanh nên công ty không sử dụng một số tài khoản như: TK
113; TK 121, TK 128, TK 129; TK 221, TK 222, TK 228, TK 229; TK 344;…Hệ
thống tài khoản cụ thể của Công ty sẽ được đính kèm ở phần Phụ lục 05.
- Để đáp ứng nhu cầu cũng như đặc điểm riêng của công ty, công ty có thiết
kế mở chi tiết cho một số loại tài khoản.
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
19
Chứng từ
gốc
Phòng
kế toán
tài
chính
Phần mềm
Cyber
Accounting
2004
+ Sổ Nhật
ký chung
+ Sổ Cái
+ Sổ chi tiết
+ Báo cáo
tài chính
+ Báo cáo
quản trị
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
Ghi hằng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 2.2.4.1. Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiến hành
kiểm tra tình hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. Sau đó ghi số liệu vào nhật kí chung,
đồng thời ghi vào sổ chi tiết của từng mặt hàng, nhóm hàng.
- Đối với các loại chi phí kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính
chất phân bổ thì các chứng từ gốc trước hết phải được tập hợp và phân loại trong
các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả từ bảng phân bổ ghi vào nhật ký. Cuối
tháng căn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng tài khoản.
- Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ kế toán chi tiết thì được ghi
trực tiếp vào các sổ có liên quan. Cuối tháng cộng các sổ kế toán chi tiết và căn cứ
và sổ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ CHUNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ, THẺ KẾ
TOÁN CHI
TIẾT
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG
HỢP CHI TIẾT
22
Chứng
từ kế
toán
Phần mềm
kế toán
Cyber
Accounting
2004
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái
+ Sổ chi tiết
+ Báo cáo tài chính
+ Báo cáo quản trị
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
+ Báo cáo thuế GTGT đầu ra, đầu vào, thuế TTĐB phải nộp theo tháng.
+ Báo cáo tình hình tập hợp chi phí tiền lương, tiền thưởng phải trả công
nhân viên theo tháng.
2.4. Đặc điểm tổ chức kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty.
2.4.1. Kế toán vốn bằng tiền
2.4.1.1. Đặc điểm chung
Vốn bằng tiền của Công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân
hàng. Hiện nay, tiền cuả Công ty hầu hết được gửi ở ngân hàng TMCP công thương
Thanh Hoá và ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Thanh Hoá còn tiền tại quỹ
thì có tiền Việt Nam đang nằm trong két của Công ty và Công ty không sử dụng bất
kỳ một loại ngoại tệ nào. Hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty thực hiện như sau:
Kế toán chỉ được phép hạch toán tiền tại quỹ khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi
tiền mặt thực tế. Hàng ngày, phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt. Thường
xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các
sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
tháng. Khi tiến hành kiểm kê thì lập hội đồng kiểm kê gồm có: giám đốc, kế toán trưởng,
kiểm soát viên, thủ quỹ. Sau đó hội đồng kiểm kê tiến hành đếm từng loại tiền tồn quỹ
thực tế đến ngày cuối tháng. Sau khi kiểm kê xong hội đồng đối chiếu giữa tồn quỹ thực
tế đúng như tồn quỹ trên sổ sách kế toán (Sổ quỹ tiền mặt- TK 111).
2.4.1.1.2. Tiền gửi ngân hàng
Khi nhận được các chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ
sách kế toán của Công ty, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân
hàng thì Công ty phải có thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và
xử lý kịp thời. Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định nguyên nhân chênh lệch, thì kế
toán ghi sổ theo giấy báo hay bảng sao kê của ngân hàng. Số chênh lệch được ghi
vào các tài khoản tài sản chờ xử lý ( TK 1381” Tài sản chờ xử lý”. TK 3381” Tài
sản thừa chờ xử lý”). Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra nguyên nhân chênh lệch để
điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- Tình hình kiểm kê quỹ Tiền gửi ngân hàng: Cuối tháng kế toán lấy Sổ phụ
của ngân hàng đối chiếu với sổ sách (Sổ theo dõi TGNH- TK 112) theo dõi TGNH
của công ty khớp đúng
2.4.1.2. Kế toán ban đầu
- Chứng từ sử dụng:
+Phiếu thu: Mẫu 01- TT
+Phiếu chi: Mẫu 01- TT
Lê Thị Mai Lan Lớp: Kế toán 52
D
24
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Mai Anh
+Giấy đề nghị tạm ứng: Mẫu 03- TT
+ Giấy thanh toán tạm ứng: Mẫu 04- TT
+ Giấy đề nghị thanh toán: Mẫu 05- TT
+Biên lai thu tiền: Mẫu 06- TT
+Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu 08- TT