DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY BÊ TÔNG - ĐỊA ĐIỂM: XÃ TRI PHƯƠNG HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH - Pdf 14

1
CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ THỊNH LIỆT - BẮC NINH
(TBI)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
NHÀ MÁY BÊ TÔNG
ĐỊA ĐIỂM: XÃ TRI PHƯƠNG HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH
TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
CHỦ TỊCH HĐQT
Đỗ Hồng Quân
Năm 2009
MỤC LỤC
Mục số Nội Dung Trang số
Chương 1 Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư 3
Chương 2 Hiện trạng và giải pháp khu vực đầu tư 12
Chương 3 Công nghệ sản xuất. 16
Chương 4 Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn 26
Chương 5 Hiệu quả tài chính – Kinh tế 28
Chương 6 Đánh giá tác động môi truờng. 34
Kết luận và kiến nghị 40
2
3
CHNG 1
CN C PHP Lí V SCN THIT U T
1. Cn c phỏp lý :
o Căn cứ Luật đầu t của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam số 59/2005/QH 11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
o Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ - CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của
chính phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình và Nghị định
112/2006/NĐ - CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 16/2005/NĐ - CP

bình 50-70m, chiều sâu luồng trung bình1,5 – 2m, xà lan có trọng tải 150tấn đến
300 tấn đi lại dễ dàng .
Hiện nay Bắc Ninh đang là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế
hàng năm cao, tốc độ đô thị hoá cao. Hàng loạt các khu công nghiệp với quy mô
lớn đang được hình thành tạo thành vành đai công nghiệp bao quanh thủ đô Hà
Nội. Do vậy nhu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng tại khu vực Bắc Ninh và các
tỉnh lân cận đang có nhu cầu cao trong hiện tại và tương lai. Tuy nhiên, tại tỉnh
Bắc ninh hiện tại chưa có một nhà máy hoặc cơ sở sản xuất bê tông nào có quy
mô công nghiệp và hiện đại để dáp ứng được nhu cầu hiện tại và trong tương lai.
Bê tông là một vật liệu xấy dựng quan trọng trong xây dựng, nó chiếm tỷ
trọng lớn trong các công trình xây dựng. Vật liệu để sản xuất Bê tông bao gồm Xi
măng, cát, đá là những vật liệu cơ bản được khai thác và sản xuất trong nước.
Bắc ninh có rất nhiều thuận lợi cả đường bộ và đường sông về cung cấp các vật
liệu này với giá thành hợp lý , sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm và
chi phí sản xuất thấp tăng khả năng cạnh tranh cao trên thị truờng.
Công ty cổ phần đầu tư Thịnh Liệt - Bắc Ninh là một công ty cổ phần được
thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 21.03.000395 do sở kế hoạch
đầu tư tỉnh Bắc ninh cấp ngày 21/4/2008 bao gồm cổ đông chính là công ty cổ
phần đầu tư và bê tông Thịnh Liêt ( Chiếm 60% vốn điều lệ ), công ty Nam Hồng
( 30 %) và công ty cổ phần đầu tư Phan vũ ( 10 %) . Công ty cổ phần đầu tư và bê
tông Thịnh Liệt là một đơn vị sản xuất bê tông lớn trên đại bàn Hà Nội trong sản
xuất các sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông thương phẩm đã cung cấp
cho thị truờng Hà Nội và các tỉnh lân cận với uy tín thương hiệu cao. Cùng với sự
phát triển về xây dựng trong cả nước, công ty đang có nhu cầu mở rộng sản xuất
các sản phẩm bê tông tại tỉnh Bắc ninh, trong đó tập trung đầu tư các sản phẩm có
chất lượng cao với yêu cầu công nghệ hiện đại và hàm lượng chất xám cao trong
xây dựng . Đó là sản phẩm ống cống cao cấp được sản xuất theo phương pháp
công nghệ Rung ép cho phép sử dụng các sản phẩm ống thoát nước chất lượng
cao hơn các phương pháp quay ly tâm và thực hiện được phương pháp nối Goăng
cao su theo tiêu chuẩn quốc tế, cọc bê tông dự ứng lực cho phép tiết kiệm chi phí

công nghiệp và đô thị. Hiện nay trên thị truờng chủ yếu tập trung vào sử dụng
ống cống có đường kính từ 300mm đến 1200mm là phổ biến, thích hợp cho việc
sử dụng trong các khu công nghiệp, đô thị, đường nhánh thoát của giao thông.
Ống cống có đường kính lớn hơn 1200mm đến 2500mm được sử dụng chủ yếu
cho các đường thoát nước chính tại các trục giao thông lớn, quy mô dự án đầu tư
lớn.
Theo thống kê số dự án đầu tư khu công nghiệp và đô thị đã và đang được
triển khi thực hiện đến năm 2015 như sau :
Tt Tỉnh, thành phố Số dự án Tổng diện tích
1 Hà Nội 19 4.741 ha
2 Bắc Ninh 13 4.261 ha
3 Bắc Giang 6 1.766 ha
4 Hải Dương 10 1.520 ha
5 Hưng Yên 7 1.093 ha
6
Đồng thời tại Hà Nội kế hoạch đến 2015 sẽ hoàn thành các dự án đầu tư hạ tầng
giao thông : Đường cầu dẫn Nhật Tân, Vĩnh Tuy, thực hiện các gói thoát nước
giai đoạn II. Tại Bắc Ninh thực hiện dự án đường TL 295 kéo dài 12 km, cải tạo
hệ thống thoát nước toàn thành phố, cải tạo thoát nước các thành phố Hải Dương,
Bắc Giang bằng nguồn vốn vay ADB
• Mức độ cạnh tranh
Hiện nay công ty cổ phần đầu tư và bê tông Thịnh Liệt ( Cổ đông lớn của
công ty cổ phần đầu tư Thịnh Liệt – Bắc Ninh là một nhà cung cấp lớn tại khu
vực Hà Nội, Ngoài ra có các công ty sau tham gia thị truờng của công ty
- Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Xuân Mai ( Xuân mai - Hà
Nội ): Quy mô sản xuất cống nhỏ, không là sản phẩm chính .
- Công ty bê tông Sông Đáy ( Sơn tây – Hà Nội ) : Ống cống là sản
phẩm chính, năng lực công nghệ cao, thiết bị hiện đại.
- Công ty bê tông Trường Xuân ( Từ sơn – Bắc Ninh ) : Ống cống
là sản phẩm chính, công nghệ và năng lực ở mức thấp.

công trường, hiện tại có các công ty có tham gia sản xuất :
- Công ty cổ phần đầu tư và bê tông Thịnh Liệt : Đã đầu tư hệ
thống công nghệ theo phương pháp rung khô, năng lực công nghệ
ở mức trung bình.
- Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Hà Nội ( Chèm – Hà Nội ):
sản xuất theo phương pháp thủ công, năng lực cung cấp thấp.
- Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Vĩnh Tuy ( Vĩnh tuy – Hà
Nội ) : sản xuất thủ công , năng lực cung cấp thấp.
3.3 Cọc vuông bê tông dự ứng lực
• Thị truờng
Cọc vuông bê tông dự ứng lực là loại cọc vuông có tiết diện từ 200mm x
200mm đến 450mm x 450mm, dài tối đa 15m cho một đoạn cọc. Cọc được sản
xuất theo phương bê tông dự ứng lực, là phương pháp công nghệ tiên tiến hiện
nay, sử dụng bê tông mác cao ( 50 đến 60 MPA )do vậy rất phù hợp với kết cấu
nền móng, giảm chi phí 15 đến 25 % so với cọc vuông bê tông thường . Hiện nay
các chủ đầu tư, tư vấn thiết kế đã và đang hướng tới sử dụng cọc bê tông dự ứng
lực thay thế cho cọc bê tông thường.
• Mức độ cạnh tranh
Đây là một sản phẩm mới đang được thị truờng tiếp nhận nhanh, đầu tư công
nghệ thấp, do vậy việc đầu tư của các cơ sở sản xuất bê tông sẽ không khó khăn.
Hiện nay có các công ty sau đã sản xuất :
- Công ty cổ phần đầu tư và bê tông Thịnh Liệt : đã sản xuất từ
năm 2006, năng lực sản xuất cao.
- Công ty bê tông Minh Đức ( Hải Phòng ) : sản xuất từ năm 2007,
năng lực công nghệ cao.
- Công ty cầu 7 Thăng Long ( Cổ nhuế - Hà Nội ) : sản xuất năm
2008, năng lực sản xuất cao.
4. Định hướng đầu tư sản xuất sản phẩm
• Căn cứ vào phân tích thị truờng nói trên.
8

bộ bằng năng lực đóng góp của các cổ đông và nguồn vốn vay tín dụng thương
mại.
8. Quy mô, công suất đầu tư
Đầu tư một nhà máy sản xuất bê tông công nghiệp với tổng công suất : 60.000
m3/năm bê tông các loại.
Quy mô công nghệ : Thiết bị công nghệ hiện đại, đồng bộ được nhập từ Trung
Quốc, Hàn Quốc, Đức kết hợp với sản xuất trong nước.
11
CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KHU VỰC ĐẦU TƯ
1. Địa điểm đầu tư
Sau khi khảo sát và nguyên cứu vị trí và địa điểm đầu tư , dự kiến vị trí xây
dựng Nhà máy sản xuất bê tông dự ứng lực nằm bên trong bờ sông Đuống thuộc
địa phận thôn Đinh, xã Tri Phương, huyện Tiên Du, Bắc Ninh đây là một vị trí rất
thuận tiện cho việc sản xuất bê tông trong việc cung cấp nguyên vật liệu sản xuất
và vận chuyển hàng hoá đi các công trình .
2. Hiện trạng địa điểm
2.1 Điều kiện địa hình:
Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa hình thực tế tại vị trí dự kiến xây dựng cụ thể
như sau:
- Nằm bên trong bờ sông Đuống thuộc địa phận thôn Đinh ,xã Tri Phương,
huyện Tiên Du, Bắc Ninh .
- Diện tích mặt bằng khoảng 8ha.
- Nằm gần TL295, cách huyện Từ Sơn khoảng 10km, rất thuận tiện cho việc
vận tải thuỷ và vận chuyển vật liệu, hàng hoá đến các công trường, các
trạm sản xuất vật liệu xây dựng trong khu vực nội tỉnh cùng như các tỉnh
lân cận.
- Về mặt giao thông đường thuỷ: nằm bên trong bờ sông Đuống là sông nối
liền sông Hồng với sông Thái Bình dài 68 km, là con sông có luồng lạch
ổn định, có khả năng khai thác phục vụ vận tải hiệu quả.

0
C, nhìn chung các thông số khí tượng thay đổi so
với trạm Hải Dương không nhiều.
d. Tuy nhiên có sự chênh lệch pha trong các yếu tố khí tượng.
2.3 Điều kiện thuỷ văn:
- Chế độ thuỷ văn sông Đuống tại các vị trí dự kiến xây dựng mang
đặc điểm chung của sông đồng bằng Bắc bộ, là phân lưu chính của
hệ thống sông Hồng.
- Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, lượng nước mùa
lũ chiếm khoảng 70 – 80% lượng dòng chảy, dạng đường lũ có hình
răng cưa vì trong mùa lũ mực nước có thể lên xuống 10 lần. Thời
gian lũ tương đối dài, trung bình 6 ngày dài nhất tới 18 ngày. Chênh
lệch mực nước cao nhất và thấp nhất trong năm khoảng 10 – 12m.
- Mùa cạn là mùa mưa ít. Mực nước và lưu lượng trên sông này giảm
rất nhanh chóng vào tháng 11 và tháng 12. Mực nước trên con sông
Đuống mùa này bị hạ thấp . Tuy nhiên lượng dòng chảy mùa cạn
trên con sông này vẫn còn tương đối nhiều (Kết quả thu thập và tính
toán tần suất luỹ tích P(%) mực nước các năm điển hình : Năm cao
nhất - 1971, năm trung bình – 1999, năm thấp nhất 1998).
3.Ưu nhược điểm của vị trí lựa chọn
* ưu điểm :
- Thuận lợi cho việc khai thác nguồn nguyên vật liệu với chi phí thấp
nhất.
- Vị trí rất phù hợp với đặc điểm của một đơn vị sản xuất bê tông công
nghiệp, ổn định lâu dài .
- Vị trí thuận lợi vận chuyển hàng hóa sản phẩm cả đường bộ và
đường xong. Mặt khác nằm liền kề với các khu công nghiệp lớn của
Tỉnh Bắc Ninh sẽ được đầu tư vào những năm sau, tạo ra vị trí có
tính cạnh tranh cao
* Nhược điểm:

Nội.
• Nước trong bê tông: Dùng nước sạch đã qua xử lý lắng lọc.
3.4. Thông tin liên lạc
Sử dụng hệ thông thông tin liên lạc chung của khu vực.
3.5. Phương tiện vận chuyển
- Vận chuyển nội bộ: Dùng xe rải bê tông chạy trên đường goòng, xe tải 5 tấn.
- Vận chuyển thành phẩm ra bãi: Sử dụng cầu trục, xe nâng , xe chuyên dụng.
- Vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ:
14
+ Cọc và cấu kiện bê tông: Sử dụng xe tải vận chuyển và vận chuyển bằng
đường sông khi thích hợp.
CHƯƠNG 3
15
CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ SẢN XUẤT
1. Sơ đồ công nghệ chung sản xuất bê tông các loại
Mô tả quá trình sản xuất
1.1.Chuẩn bị nguyên vật liệu
- Cốt liệu sau khi kiểm tra, được nhập vào kho chứa có mái che. Sau đó dùng
xe xúc lật đưa lên bun ke về trạm trộn.
- Xi măng PC40 được vận chuyển về nhà máy được bơm nạp riêng vào các
silô chứa của trạm trộn, từ đó theo vít tải xiên chuyển xi măng vào cân.
- Nước và phụ gia được bơm lên cân của trạm trộn.
1.2.Phần định lượng nguyên vật liệu
Cốt liệu, xi măng, nước, phụ gia được định lượng bằng thiết bị chuyên dùng.
16
Kho thép
cường thường
Kho cốt liệu: Đá,
cát, sỏi, xi măng
Tạo hình cốt thépĐịnh lượng

Sản phẩm sau khi được dưỡng hộ hoặc đủ tuổi bê tông được tháo khỏi
khuôn nghiệm thu theo cá tiêu chuẩn nghiệm thu áp dụng, vận chuyển đưa vào
xếp kho.
Mọi công đoạn sản xuất được tuân thủ theo các quy định và hướng dẫn của
hệ thống đạt tiêu chuẩn ISO 9001/2000.
2. Công nghệ sản xuất
2.1 Công nghệ sản xuất ống cống
Ống cống các loại được sản xuất theo 3 phương pháp công nghệ chính sau :
• Phương pháp thủ công : là phương pháp đầm bê tông bằng thủ công .
 Ưu điểm : Đầu tư thấp
 Nhược điểm : Chất lượng không đảm bảo, hạn chế chiều dài
cống, năng suất thấp, không sản xuất được cống có độ chính
xác cao. Chi phí sản xuất cao.
• Phương pháp quay ly tâm : Là phương pháp sử dụng lực quay ly tâm để
đầm chặt bê tông, phương pháp này đã được áp dụng từ rất lâu ở Việt
Nam, phổ biến trong các nhà máy sản xuất bê tông.
17
 Ưu điểm : Đầu tư thấp, hình dáng bề mặt trong và ngoài sản
phẩm nhẵn đẹp.
 Nhược điểm : Năng suất thấp, chi phí sản xuất cao, khó sản
xuất ống có đường kính lớn từ 1200mm trở lên. Độ chính
xác thấp, không thực hiện được mối nối goăng cao su .
• Phương pháp Rung – Ép : là phương pháp sử dụng bê tông khô ( Độ sụt
bằng 0cm ), đầm rung lõi hoặc vỏ kết hợp với lực ép dọc trục ống, đang
được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới.
 Ưu điểm : Năng suất rất cao, chi phí sản xuất thấp, độ chính
xác rất cao, chất lượng đồng đều ,cho phép sản xuất ống nối
goăng cao su.
 Nhược điểm : Đầu tư cao, bề mặt sản phẩm không đẹp.
Phương án lựa chọn đầu tư : công nghệ sử dụng phương pháp Rung – Ép.

bị phụ trợ cao, khả năng tự động hóa thấp.
3.1.2 Thiết bị rung lõi trung tâm kết hợp xe nâng chuyển (Mastercast) : là
loại thiết bị hoàn toàn tự động , dễ vận hành có độ linh hoạt cao đáp
ứng các yêu cầu sản xuất không ngừng. Có khả năng sản xuất các sản
phẩm có đường kính từ 200 đến 1200mm. Có thể tháo rỡ sản phẩm
bằng tay hoặc tự động kết hợp bằng xe nâng chuyển .
 Ưu điểm : Năng suất cao, chi phí nhân công thấp, linh hoạt
trong sử dụng kho bãi chứa thành phẩm, chi phí đầu tư nhà
xưởng thấp.
 Nhược điểm : chỉ có hiệu quả ở sản phẩm có từ 200mm
đến đường kính 1200mm. Giá cao.
19
Căn cứ lựa chọn :
- Năng suất 20.000m3/năm.
- Loại sản phẩm : có đường kính từ 200mm đến 3000mm , Lmax = 2,5 m.
- Công nghệ sản xuất theo phương pháp rung – Ép.
- Phân tích của hai loại thiết bị trên.
Lựa chọn thiết bị theo phương án :
- Sử dụng Thiết bị rung lõi trung tâm kết hợp xe nâng chuyển (Mastercast)
cho sản xuất các loại ống có đường kính từ 200mm đến 1200mm.
- Sử dụng Thiết bị dạng rung lõi trung tâm kết hợp cầu trục ( Multicast) cho
sản xuất ống có đường kính lớn hơn 1200mm đến 3000mm.
3.2 Thiết bị sản xuất cống hộp ( Tuynen)
3.2.1 Thiết bị rung lõi : là loại sử dụng hệ thống lõi làm lõi rung trung tâm
kết hợp với hệ thống rung trên vỏ khuôn.
- Ưu điểm : Cho phép chiều dài sản phẩm lớn hơn 1,5 m.
- Nhược điểm : chi phí đầu tư cao, chất lượng không đồng đều,
không đa dạng hình dáng sản phẩm.
3.2.2 Thiết bị rung bàn : là loại sử dụng bàn rung trung tâm
- Ưư điểm : Chất lượng đồng nhất, thay đổi kích thước đơn

vào rộng 30m rải đá cấp phối đầm chặt.
4.2.7 Tường rào bao quanh nhà máy: Tổng chiều dài được thiết kế xây gạch
kết hợp với song sắt.
4.2.8 Cây xanh: Được trồng thành dải ngăn cách giữa các khu sản xuất, khu
hành chính, tại các vỉa hè và khuôn viên khu tập thể nhằm tạo cảnh
quan và bảo vệ môi trường.
22
Bảng 1: Vốn đầu tư trang thiết bị cho dự án
Thiết bị
Đơn
vị Sl Xuất sứ Thông số KT Giá Tổng tiền
1 Thiết bị sản xuất ống cống
1.1 Sản phẩm từ D200 -D1200 Đan Mạch 15,744,055,050.0
Hệ thống máy chính ( Đồng bộ ) Bộ 1
Sản xuất đường kính trong từ 300-
1250mm, đường kính ngoài tối đa
1600m, Lmax 2,5 m Đồng bộ gòm
cấp liệu, lõi rung thủy lực, hệ thống
điều khiển, hệ thống bôi trơn. Vận
hành 2 ống, Nsuất tối đa 40 Sp/giờ.
12,557,335,000.
0 12,557,335,000.0
Khuôn Vnam 535,000,000.0
_ Khuôn D300 x 2,5 Bộ 1 với chiều dài tối đa 2,5m, miệng loe
30,000,000
.0 30,000,000.0
_ Khuôn D400 x 2,5 Bộ 1 với chiều dài tối đa 2,5m, miệng loe
40,000,000.
0 40,000,000.0
_ Khuôn D500 x 2,5 Bộ 1 với chiều dài tối đa 2,5m, miệng loe

_ D750 Cái 50
6,000,000
.0 300,000,000.0
_ D800 Cái 50
7,000,000.
0 350,000,000.0
_ D1000 Cái 50
7,500,000.
0 375,000,000.0
_ D1200 Cái 50
8,500,000.
0 425,000,000.0
Vận chuyển, lắp đặt
376,720,050.
0

2 Thiết bị sản xuất cống Hộp 9,686,262,905.0
Hệ thống máy chính ( Đồng bộ ) Bộ 1 Đan Mạch
Sản xuất với kích thước tối đa
2500x2500 chiều dài 2000mm, với
trọng lượng tới 26 tấn. Tự động điều
chỉnh chế độ rung. Đồng bộ
8,918,701,850
.0 8,918,701,850.0
Khuôn Bộ 1 Vnam
Có thể điều chỉnh kích thước theo
thực tế sản xuất
500,000,000.
0 500,000,000.0
Vận chuyển, lắp đặt

2,000,000,000.
0 2,000,000,000.0
6 Xe xúc lật Cái 1 Nhật
Thể tích gầu nâng 1,5m3, chiều cao
nâng 3 m
500,000,000.
0 500,000,000.0
7 Xe nâng hàng Cái 1 Nhật
Trọng lượng nâng 5T, chiều cao
nâng 4 m.
500,000,000.
0 500,000,000.0
8 Cầu trục Vnam 4,700,000,000.0
Cầu trục loại 30 tấn 1
Tải trọng Q=30T, khẩu độ 24m,
chiều cao nâng 7 m 1,700,000,000.0
1,7
00,000,000.0
Cầu trục loại 15 tấn 2
Tải trọng Q=15T, khẩu độ 24m,
chiều cao nâng 7 m 1,500,000,000.0
3,0
00,000,000.0
9 Thiết bị thí nghiệm bê tông 1 Tquốc
Bao gồm máy nén 150 T, các dụng
cụ thí nghiệm vật liệu cơ bản.
400,000,000.
0 400,000,000.0
10 Cân ô tô Bộ 1 Vnam
KT bàn cân 3x18m, giới hạn cân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status