1 vài đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Cơ khí Điện lực - Pdf 14

Chuyên đề thực tập 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm Y tế
CCDC Công cụ dụng cụ
CLSP Chất lượng sản phẩm
CNKT Công nhân kỹ thuật
GTGT Thuế giá trị gia tăng
HĐQT Hội đồng quản trị
HTK Hàng tồn kho
NKCT Nhật ký chứng từ
NVL Nguyên vật liệu
SX Sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
Chuyên đề thực tập 2
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Bảng 01: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây......6
Bảng 02: Bảng phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng NVL tại Công ty cổ phần
cơ khí điện lực................................................................................................83
Bảng 03: Bảng dự toán NVL trực tiếp............................................................87
Đồ thị 01: Tốc độ tăng trưởng của Tổng doanh thu.......................................7
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần cơ khí điện lực ..8
Sơ đồ 02: Quy trình chế tạo kết cấu thép........................................................19
Sơ đồ 03: Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty............21
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ.......................................28
Sơ đồ 05: Trình tự kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Cơ khí điện lực...38
Sơ đồ 06: Quy trình hạch toán chi tiết NVL...................................................39
Sơ đồ 07: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho..........................................49
Sơ đồ 08: Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho..........................................59

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí
Điện lực.................................................................................................8
1.1.3. Sản phẩm chủ yếu:...................................................................10
1.1.4. Năng lực sản xuất......................................................................11
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý....................................................12
1.2.1. Giám đốc Công ty......................................................................14
1.2.2. Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, sản xuất...............................14
1.2.3. Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực thủy điện, nhiệt điện............14
1.2.4 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh.........................................15
1.2.5. Phòng bảo đảm chất lượng........................................................15
1.2.6. Phòng kỹ thuật sản xuất.............................................................16
1.2.7. Phòng kinh doanh ....................................................................16
1.2.8. Phòng kế toán ..........................................................................17
1.2.9. Phòng tổ chức – hành chính......................................................17
1.2.10. Phòng thiết bị nhiệt điện..........................................................18
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất................................................................19
1.3.1. Xưởng kết cấu thép....................................................................19
1.3.2. Xưởng cơ khí.............................................................................20
1.3.3. Xưởng mạ kẽm .........................................................................21
1.3.4. Đội xây lắp I..............................................................................22
1.3.5. Nhà máy Kết cấu thép Tiên Sơn................................................23
1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ..........................23
1.5. Tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty....26
1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán............................................................26
1.5.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán..............................................31
PHẦN II. Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty.............................36
Cổ phần Cơ khí Điện lực......................................................................................36
2.1 Đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL ở Công ty Cổ phần Cơ khí Điện
lực............................................................................................................36
Chuyên đề thực tập 5

3.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng NVL tại Công ty Cổ phần
Cơ khí Điện lực.......................................................................................86
3.3.1 Xét dưới góc độ kế toán tài chính ..............................................86
3.3.2.Xét dưới góc độ kế toán quản trị................................................91
3.3.Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện....................................93
KẾT LUẬN............................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................96
Chuyên đề thực tập 6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nước, góp phần vào sự
phát triển không ngừng của nền kinh tế, bản thân mỗi doanh nghiệp cũng phải hoạt
động sao cho có hiệu quả, không ngừng mở rộng quy mô, sản xuất kinh doanh. Vấn
đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để không chỉ nỗ lực tăng thêm sản
lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải tăng cường công tác quản lý, giám
đốc chặt chẽ việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn ở tất cả các khâu, các mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản
xuất kinh doanh. Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành
được đều đặn, liên tục, phải thường xuyên bảo đảm các loại nguyên vật liệu đủ về số
lượng, kịp về thời gian, đúng về phẩm chất, quy cách, chất lượng. Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,
nhiên liệu… mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ dịch vụ. Đây là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản xuất sản phẩm. Sản xuất ngày càng được cơ giới hoá, tự động hóa, năng suất lao
động được tăng lên không ngừng, dẫn tới sự thay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành
sản phẩm: tỷ trọng hao phí lao động sống giảm thấp và ngược lại, tỷ trọng lao động
vật hóa tăng lên. Vì vậy, vai trò hạch toán nguyên vật liệu ngày càng trở nên quan
trọng.
Công ty cổ phần Cơ khí Điện lực, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, là
một doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong lĩnh vực cơ khí nên nguyên vật liệu có một

Hà Nội
⋅ Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần (Nhà nước chiếm 51% vốn)
⋅ Giám đốc: NGUYỄN ĐỨC LỢI
⋅ Điện thoại: 04 8271498
⋅ Fax: 04 08271731
⋅ Email:
⋅ Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất hàng Cơ khí, kinh doanh Xuất-nhập khẩu
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực
Nhà máy cơ khí Yên Viên (tên của Công ty trước khi được cổ phần hoá) được
thành lập vào ngày 10/10/1979 theo quyết định số 99ĐT/TCCB3 của Bộ Điện Than
(nay là Bộ Công Thương) trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp kết cấu kim loại, Xí nghiệp
gia công kim khí và Nhà máy DK120 lại với nhau và lấy tên là Nhà máy cơ khí Điện
Than. Đến năm 1983, Than và Điện tách ra thành 2 ngành riêng biệt thì Nhà máy đổi
tên thành Nhà máy Cơ khí Yên Viên. Trong thời kỳ bao cấp, Nhà máy đã gặp rất
nhiều khó khăn trong việc tìm đầu ra để tiêu thụ sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường
trong nước. Trước tình hình đó, toàn bộ anh chị em cán bộ công nhân viên Nhà máy
đã cùng nhau cố gắng bắt tay vào việc khai thác thị trường, tìm hiểu nhu cầu của
khách hàng, sau đó tiến hành thay đổi chiến lược sản phẩm.
Vào đầu những năm 90, Nhà máy đã khẳng định được vị trí của mình trên thị
trường, được Bộ Năng Lượng giao kế hoạch sản xuất một số cột điện áp cho công
Chuyên đề thực tập 9
trình đường dây siêu cao áp 500KV Bắc Nam, sau khi sản xuất thành công sản phẩm
cột điện áp cao thế bằng thép mạ kẽm.
Năm 1994, theo quyết định số 90/TTG của Thủ tướng Chính phủ là sắp xếp lại
doanh nghiệp Nhà nước, Nhà máy Cơ khí Yên Viên trở thành đơn vị thành viên của
Công ty Sửa chữa và Chế tạo Thiết bị Điện và là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc.
Tuy nhiên, Nhà máy được Công ty cho phép chủ động độc lập trong một số công tác
thuộc lĩnh vực tổ chức sản xuất, mua bán vật tư, hàng hoá, tuyển dụng và bố trí lao
động...
Năm 1997, để giải quyết một số khó khăn về việc làm cho cán bộ công nhân

Sản phẩm Công ty sản xuất gồm nhiều chủng loại, trong đó sản phẩm chính là:
cột, xà thép mạ kẽm nóng cho các đường dây tải điện đến 500kV, phụ kiện dây cho
các đường dây tải điện đến 220kV, kết cấu thép và thiết bị cho các nhà máy thủy điện,
nhiệt điện.
Sản phẩm của Công ty được chế tạo phù hợp với những quy định của tiêu chuẩn
Việt Nam, tiêu chuẩn Ngành và các tiêu chuẩn Quốc tế tương đương. Sản phẩm của
Công ty đã được sử dụng trên nhiều đường dây tải điện, các nhà máy thủy, nhiệt điện
trên khắp mọi miền đất nước như: Đường dây 500kV Bắc Nam mạch 1, mạch 2,
đường dây 500kV Dốc Sỏi – Đà Nẵng, Pleiku – Phú Lâm, Cà Mau – Ô Môn, Đà Nẵng
– Hà Tĩnh - Thường Tín …; đường dây 220kV Yên Bái – Lào Cai, Tuyên Quang -
Thái Nguyên, Việt Trì – Yên Bái, Sóc Sơn – Thái Nguyên, Cà Mau - Rạch Giá …, các
cột Ăng – ten Bưu Điện, truyền hình ở Hải Phòng, Phú Thọ, Hà Nam, Điện Biên …,
Các cửa van phẳng, cửa van cung, khe van, đường ống áp lực cho các công trình:
Thủy lợi thủy điện Quảng Trị, thủy điện Bản Vẽ, thủy điện Bản Cốc - Nghệ An; thủy
điện Huội Quản – Lai Châu; thủy điện Sơn La …, các sản phẩm phục vụ sửa chữa
thiết bị nhà máy nhiệt điện Uông Bí …
Chuyên đề thực tập 11
1.1.4. Năng lực sản xuất
Công ty được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị để đảm bảo năng lực sản
xuất các sản phẩm chủ yếu:
Bảng 01: Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
TT
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
1 Tổng doanh thu 79.770.415.232 140.175.069.749 212.409.379.109
2 Tổng chi phí 77.564.591.759 136.044.411.038 205.828.847.388
3 LN thực hiện 2.205.823.473 4.130.658.711 6.580.531.721
4 Nộp ngân sách

thiện dần bộ máy quản lý mới này.
Chú thích:
Quan hệ trực thuộc, quản lý
Quan hệ ngang cấp, đối chiếu
Chuyên đề thực tập 13
SƠ ĐỒ 01:
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ ĐIỆN LỰC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC CÔNGTY
Xưởng
kết cấu
thép
Phòng
TC-HC
Phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TB Nhiệt
điện
Phòng kỹ
thuật sản
xuất
Phòng

Ống áp lực
Chuyên đề thực tập 14
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Cơ quan lãnh đạo cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, dưới Đại hội đồng cổ đông là
Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị. Bộ phận quản lý trực tiếp hoạt động của doanh
nghiệp là Giám đốc và các phó Giám đốc, trợ lý Giám đốc. Ban Giám đốc giao công
việc đến 6 phòng ban, mỗi phòng ban này có nhiệm vụ và chức năng khác nhau. Cuối
cùng là bộ phận trực tiếp sản xuất bao gồm 3 xưởng, 1 đội xây lắp và 1 nhà máy. Cụ
thể:
1.2.1. Giám đốc Công ty
Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, Giám đốc Công ty chịu trách
nhiệm tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động SXKD của Công ty, tuân thủ các quy
định của điều lệ Công ty Cổ phần Cơ Khí Điện Lực và pháp luật hiện hành.
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, các cổ đông và trước
pháp luật về việc bảo tồn và phát triển của Công ty, đảm bảo SXKD có hiệu quả.
Phân phối nguồn lực khi cần thiết.
1.2.2. Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, sản xuất
Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc theo yêu
cầu cụ thể. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định của
mình, về chất lượng và hiệu quả công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
Chỉ đạo các phòng ban thực hiện công tác kỹ thuật bảo đảm chất lượng sản
phẩm cột thép, mạ kẽm, phụ kiện đường dây, công tác cơ điện, công tác an toàn, bảo
hộ lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
Chỉ đạo các phòng thực hiện công việc chế tạo kết cấu thép, cột thép và phụ
kiện đường dây ở các đơn vị trong và ngoài Công ty theo Hợp đồng kinh tế Giám đốc
đã ký kết với khách hàng, nhà thầu, công tác định mức kinh tế kỹ thuật, công tác
nâng bậc CNKT, đào tạo CNKT.
1.2.3. Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực thủy điện, nhiệt điện
Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc theo
yêu cầu cụ thể. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật về các quyết

Thực hiện nhiệm vụ Thư ký ISO của Công ty.
Chuyên đề thực tập 16
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà máy KCT TS theo quy định của Giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
1.2.6. Phòng kỹ thuật sản xuất
Quản lý, triển khai và thực hiện công tác kỹ thuật – công nghệ, định mức lao
động, định mức vật tư để sản xuất ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức, triển khai công tác nghiên cứu khoa học,
ứng dụng công nghệ tiên tiến, cải tiến kỹ thuật và hợp lý hóa sản xuất.
Thiết kế, hoặc soát xét và hoàn thiện các quy trình công nghệ, các phương án kỹ
thuật áp dụng vào sản xuất các sản phẩm của Công ty; tổ chức kiểm tra, giám sát và
đánh giá quá trình thực hiện các phương án hoặc các giải pháp kỹ thuật.
Cân đối và lập kế hoạch sử dụng, sửa chữa trang thiết bị công nghệ (kèm theo
phương án kỹ thuật) hàng tháng cho từng đơn vị sản xuất của Công ty hoặc kế hoạch
quý, năm của toàn Công ty trình Giám đốc phê duyệt (thời hạn phê duyệt xong; điều
phối, đôn đốc, theo dõi, giám sát và đánh giá các đơn vị sản xuất thực hiện kế hoạch
sử dụng và sửa chữa trang thiết bị công nghệ).
Thực hiện công việc điều độ sản xuất theo phân công để đáp ứng tiến độ theo
các hợp đồng đã ký với khách hàng, nhà đầu tư.
Xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản thuộc HTQLCL được giao.
Tổ chức, thực hiện các công việc về An Toàn – Bảo Hộ Lao Động – Vệ Sinh
Công Nghiệp – Phòng Chống Cháy Nổ trong toàn Công ty.
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà máy KCT TS theo quy định của Giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
1.2.7. Phòng kinh doanh
Tham mưu cho Giám đốc tổ chức, quản lý và điều hành công tác thị trường, các
hoạt động kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu.
Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức, quản lý, điều phối kế hoạch kinh doanh, kế
hoạch cung ứng và sử dụng vật tư hoặc các nguồn lực khác của Công ty.
Chuyên đề thực tập 17

BHXH, BHYT và chăm sóc sức khỏe người lao động.
Xây dựng trình Giám đốc, HĐQT phê duyệt kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, huấn
luyện, bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ
quản lý và nhân viên, là đầu mối phối hợp với các đơn vị trong Công ty để triển khai
thực hiện kế hoạch đó.
Xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản thuộc HTQLCL được giao.
Tham mưu giúp Giám đốc tổ chức quản lý, điều hành công tác hành chính và
quản trị văn phòng.
Giám sát, đánh giá và triển khai thực hiện các công tác đảm bảo vệ sinh môi
trường tại Trụ sở Công ty để phục vụ hoạt động quản lý kinh doanh của Công ty.
Quản lý, điều tiết, giám sát và đánh giá chế độ sử dụng hệ thống thông tin liên
lạc, thiết bị, dụng cụ văn phòng của toàn Công ty.
Thẩm định và trình Giám đốc phê duyệt tình hình cấp phát và sử dụng văn
phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng, kế hoạch mua sắm, cấp phát và sử dụng văn
phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng của các đơn vị chuyển đến vào thời điểm
không muộn hơn ngày 25 hàng tháng.
Tổ chức và thực hiện các công việc về Phòng chống cháy nổ, An ninh, Quốc phòng.
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà máy KCT TS theo quy định của Giám đốc.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
1.2.10. Phòng thiết bị nhiệt điện
Tổ chức thi công các công trình ngoài Công ty (gia công chế tạo các chi tiết,
thiết bị nhà máy nhiệt điện, sửa chữa đại tu các hạng mục thiết bị nhà máy nhiệt điện;
Xây lắp các công trình công nghiệp hoặc dân dụng theo kế hoạch Công ty giao hoặc
do đơn vị tự tìm kiếm.
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý, tổ chức triển khai kinh doanh các sản phẩm kết
cấu thép. Thiết kế, gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị các dự án nhà máy điện.
Chuyên đề thực tập 19
Tham mưu giúp Giám đốc quản lý, tổ chức triển khai công tác kỹ thuật, định
mức kỹ thuật, định mức lao động, kiểm tra chất lượng sản phẩm thiết bị và kết cấu
thép nhiệt điện.

tháng về: tình hình thực hiện kế hoạch theo tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm,
kế hoạch cung ứng vật tư và trang thiết bị công nghệ.
+Hoàn chỉnh thủ tục và hồ sơ thanh toán lương gửi cho phòng kỹ thuật-sản xuất
trước 16h00’ ngày 03 của tháng kế tiếp.
1.3.2. Xưởng cơ khí
 Chức năng
Tổ chức sản xuất gia công, chế tạo các sản phẩm trên dây chuyền thiết bị, công
nghệ hiện có tại đơn vị như:
+ Các loại phụ kiện đường dây và trạm
+ Các loại bu-long và ê-cu, bulong móng và tiếp địa
 Nhiệm vụ
−Thiết kế hoặc thẩm định qua thực tế phương án công nghệ chi tiết đến từng bước
nguyên công và hoàn thiện công nghệ sản xuất các sản phẩm cơ khí của Công ty.
−Giữ bí mật những thông tin, tài liệu, các quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm có liên quan đến hoạt động kinh doanh và bí quyết kinh doanh của Công ty.
−Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Công ty:
+ Hàng ngày báo cáo số liệu về tình hình sử dụng và bố trí lao động, thành
phẩm và bán thành phẩm sản xuất ra trong ngày vào 16h00’ để phòng kỹ thuật sản
xuất tổng hợp báo cáo giám đốc.
+ Hàng ngày báo cáo trực tiếp phó giám đốc SX: các công việc đột xuất phát
sinh hay có sự cố gây cản trở hoặc có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới tiến độ, chất lượng
sản phẩm.
+ Báo cáo tuần gửi phó giám đốc SX vào 16h00’ ngày thứ 7 hàng tuần về :
tình hình thực hiện kế hoạch theo tiến độ sản xuất và chất lượng sản phẩm, thực hiện
kế hoạch cung ứng vật tư và trang thiết bị công nghệ.
Chuyên đề thực tập 21
+ Báo cáo tháng gửi phó giám đốc SX vào 16h00’ ngày thứ 5 tuần cuối cùng
của tháng về: tình hình thực hiện kế hoạch theo tiến độ sản xuất và chất lượng sản
phẩm, kế hoạch cung ứng vật tư và trang thiết bị công nghệ.
+ Hoàn chỉnh thủ tục và hồ sơ thanh toán lương gửi phòng kỹ thuật- sản xuất

 Chức năng
Tổ chức thi công các công trình như sửa chữa các hạng mục của nhà máy, xây
lắp các công trình công nghiệp và công trình điện hoặc dân dụng khác do mọi người
trong đơn vị tự tìm kiếm hoặc theo kế hoạch của Công ty giao cho.
 Nhiệm vụ
− Chủ động tìm kiếm việc làm, trực tiếp thương thảo hợp đồng với đối tác, lập
dự toán công trình và xây dựng hợp đồng nhận khoán của đơn vị với Công ty, kế
hoạch tác nghiệp thi công chuyển cho các phòng nghiệp vụ của Công ty thẩm định
trước khi trình giám đốc ký duyệt.
−Triển khai thi công các công trình sửa chữa các hạng mục của nhà máy điện,
xây lắp các công trình điện, xây lắp các công trình công nghiệp hoặc dân dụng khác
đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư công trình
hoặc kế hoạch của Công ty giao.
−Thực hiện kiểm tra chất lượng công trình trước khi bàn giao cho chủ đầu tư,
chịu trách nhiệm về chất lượng công trình đã thi công xây lắp và chịu toàn bộ chi phí
để sửa chữa hoặc khắc phục các sự cố, sai hỏng.
−Giữ bí mật thông tin, tài liệu về hoạt động SXKD, các quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và bí quyết kinh doanh của Công ty.
− Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Công ty:
Báo cáo trực tiếp giám đốc: các công việc đột xuất phát sinh hay có sự cố gây
cản trở hoặc có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới tiến độ, chất lượng sản phẩm.
Báo cáo hàng tháng về tình hình thi công công trình do đơn vị đảm nhiệm theo
yêu cầu của các phòng nghiệp vụ.
Chuyên đề thực tập 23
− Quản lý và chịu trách nhiệm vật chất trong việc sử dụng, bảo quản hoặc để
gây ra các thiệt hại về vật tư, các trang thiết bị công nghệ, tài sản của Công ty giao
cho đơn vị.
1.3.5. Nhà máy Kết cấu thép Tiên Sơn
Tổ chức hoạt động nghiên cứu thị trường, phát triển khách hàng và phát triển
sản phẩm mới nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và tài sản được Công ty giao.

Uốn, sấn, lốc, khoan,
tiện,trục, ren, bạc …
Lấy dấu
Hàn lót
Kiểm tra nghiệm thu
chuyển bước
Gá lắp, tổ hợp cụn,
phân đoạn
Kiểm tra nghiệm thu
Hàn hoàn thiện toàn bộ Kiểm tra nghiệm thu chuyển bước Sơn bảo vệ chống ăn mòn
Nghiệm thu nội bộ, A-B Kiểm tra nghiệm thuTổ hợp lắp dựng tổng thể
Chuyên đề thực tập 25
Tóm tắt quy trình chế tạo kết cấu thép:
1. Lấy dấu: Xác định vị trí chi tiết trên phôi thép để thuận lợi cho việc kiểm tra,
theo dõi và thực hiện các nguyên công sau được dễ dàng và chính xác.
2. Cắt phôi thành chi tiết: Chuyển từ phôi thép thành các chi tiết theo bản thiết
kế.
3. Kiểm tra: Loại bỏ sai sót trước khi chuyển nguyên công tiếp theo.
4. Uốn, sấn, lốc, khoan, tiện trục, ren, bạc …các chi tiết theo bản vẽ.
5. Kiểm tra, nghiệm thu: Loại bỏ sai sót trước khi chuyển nguyên công tiếp theo.
6. Gá lắp, tổ hợp cụm, phân đoạn.
7. Kiểm tra, nghiệm thu chuyển bước: Kiểm tra các thông số kỹ thuật sau khi
gá lắp các chi tiết thành cụm, phân đoạn của kết cấu có phù hợp các điều kiện kỹ
thuật trong bản vẽ thiết kế của hạng mục – công trình.
8. Hàn lót: Để tạo đường hàn cơ sở cho các đường hàn sau và tránh các khuyết
tật nghiêm trọng thường xẩy ra ở chân mối hàn đối với những mối hàn đòi hỏi phải
ngấu hoàn toàn tiết diện.
9. Hàn hoàn thiện toàn bộ: Đảm bảo mối liên kết cứng vững giữa các chi tiết
theo yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ thiết kế trong cụm, phân đoạn hoặc kết cấu thép.
10.Kiểm tra nghiệm thu chuyển bước: Kiểm tra chất lượng đường hàn đạt yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status