VAI TRÒ của hội NHẬP KINH tế QUỐC tế đối với sự PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM - Pdf 14

Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
A. MỞ ĐẦU
Du lịch là sứ giả của hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia,
các dân tộc. Trên thế giới, du lịch hiện được xem là một trong những ngành
kinh tế hàng đầu, phát triển với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham
gia vì những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mà nó đem lại. Điều này càng
thể hiện rõ hơn trước xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá.
Trong 40 năm hình thành và phát triển, đặc biệt từ năm 1990, Du lịch
Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách
với du lịch các nước trong khu vực, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới
và hội nhập quốc tế của đất nước.
Việt Nam là thành viên của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) từ
năm 1979. Cơ hội để nước ta hội nhập vào ngành du lịch toàn cầu rất lớn. Việt
Nam là quốc gia giàu có về tiềm năng du lịch, có thể phát triển thành trung
tâm du lịch trong khu vực và châu Á. Tuy nhiên, du lịch Việt Nam hiện nay
chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, chưa xây dựng được một thương
hiệu riêng trên thị trường du lịch thế giới. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Hội nhập
kinh tế quốc tế và sự phát triển du lịch Việt Nam” làm bài tập tiểu luận khi
học học phần “Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế”.
1
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển du
lịch Việt Nam
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế
- Theo quan niệm đơn giản nhất và phổ biến trên thế giới, là việc các
nền kinh tế gắn kết lại với nhau. Theo cách hiểu này, hội nhập kinh tế đã diễn
ra từ hàng ngàn năm nay và hội nhập kinh tế với quy mô toàn cầu đã diễn ra từ
cách đây hai nghìn năm khi đế quốc La Mã xâm chiếm thế giới và mở mang

→ Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn
kết nền kinh tế của một quốc gia với một tổ chức hoặc các quốc gia khác, các
thành viên gắn kết trong một quan hệ chung nhằm đem lại hiệu quả cho một
quốc gia về kinh tế, xã hội, chính trị.
1.1.2. Hội nhập kinh tế quốc tế về du lịch
Là sự gắn kết ngành du lịch của một quốc gia, vùng lãnh thổ với ngành
du lịch của một quốc gia hay các vùng lãnh thổ, khu vực khác trên thế giới.
Các thành viên gắn kết trong một quan hệ chung nhằm đem lại hiệu quả khi
khai thác du lịch.
Du lịch là một ngành kinh tế có thể tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
thuận lợi nhất vì du lịch thông qua các hoạt động tham quan, khám phá vùng
đất mới của con người từ quốc gia này sang quốc gia khác (du khách quốc tế).
1.1.3. Du lịch
- Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan
với sự di chuyển và cư trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm
mục đích nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình
độ nhận thức - văn hoá hoặc thể thao, kèm theo việc tiêu thụ các giá trị về tự
nhiên, kinh tế, văn hoá. (I.I.Pirojnik,1985)
- Theo Pháp lệnh du lịch do Chủ tịch nước ta kí ngày 20/02/1999 thì
“du lịch là một hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, giải trí nghỉ dưỡng trong thời gian
nhất định”.
3
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
- Theo tổ chức du lịch thế giới WTO “Du lịch là tổng thể những hiện
tượng và những qun hệ phát sinh do sự tác động qua lại giữa khách du lịch,
người kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương
trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch”
1.2. Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ nhất, xu hướng chủ yếu chi phối nền kinh tế thế giới hiện nay là xu

trên cơ sở cung có lợi, tuy nhiên để thuận lợi trong quá trình này đòi hỏi các
nc đề ra giải pháp phòng ngừa thông qua nhiều cách như ngoại giao, giải pháp
ngăn ngừa khủng hoảng kinh tế, tăng cường hệ thống dự trữ quốc gia (Việt
Nam hiện nay 2009 dự trữ ngoại tệ 20 tỉ USD).
1.3. Các nhân tố của hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến sự
phát triển của ngành du lịch Việt Nam
1.3.1. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội trên thế giới
Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tác dụng trước hết làm ra đời
hoạt động du lịch rồi sau đó thúc đẩy du lịch phát triển với tốc độ nhanh hơn.
Giữa nhu cầu và hiện thực còn tồn tại một khoảng cách nhất định, khoảng
cách ấy phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội, trình
độ phát triển càng cao thì khoảng cách càng được rút ngắn. Sự phát triển của
du lịch còn phụ thuộc vào việc giải quyết các nhu cầu đi lại, ăn ở, nghĩ ngơi và
cac loại hình dịch vụ khác của con người. Những đảm bảo thiết yếu nhất cho
khách du lịch như giao thông, thông tin liên lạc, … phải dựa vào một nền sản
xuất xã hội phát triển.
Du lịch chỉ phát triển khi mức sống (vật chất và tinh thần) của con
người đạt đến một trình độ nhất định. Nhân tố then chốt nhất chính là thu
nhập. Không có mức thu nhập (của cá nhân và xã hội) cao thì không nghỉ đến
việc nghỉ ngơi - du lịch. Các nước có nền kinh tế phát triển, có mức thu nhập
bình quân đầu người cao thì nhu cầu và hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ.
1.3.2. Thị trường khách du lịch
Bất kỳ một quốc gia nào khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế sẽ có
một thị trường rộng lớn để tiêu thụ các sản phẩm do các ngành kinh tế làm ra,
trong đó có ngành du lịch.
5
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Một thị trường rộng lớn sẽ tạo cơ hội cho ngành du lịch thu hút được
một lượng lớn du khách quốc tế, đặc biệt là du khách từ các nước có nền kinh
tế phát triển (vì đối tượng này thường có nhiều tiền, chi tiêu cho du lịch lớn).

động dịch vụ kinh doanh du lịch.
- Hệ thống cấp thoát nước
Nước là nhu cầu thường trực phục vụ khách tham quan du lịch bao gồm
nước sinh hoạt và nước dành cho các ngành dịch vụ du lịch. Vì vậy, việc xác
định tuyến, điểm du lịch trên lãnh thổ nhất định, cần quan tâm nguồn cung cấp
nước trong cơ cấu cơ sở hạ tầng.
- Hệ thống thông tin liên lạc
Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng, nó là điều
kiện cần thiết đảm bảo giao lưu cho khách du lịch trong nước và quốc tế.
1.3.5. Cơ sở vật chất – kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là nguồn tài nguyên cung cấp các sản
phẩm du lịch đáp ứng các nhu cầu lưu trú, ăn uống, đi lại, vui chơi giải trí,
chữa bệnh, mua sắm cho du khách. Cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra sự tiện nghi,
hấp dẫn du khách. Hoạt động du lịch của các địa phương, các quốc gia có phát
triển bền vững không, mức độ hấp dẫn du khách như thế nào phụ thuộc rất
nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Khi đánh giá, cần căn cứ vào 3 loại
tiêu chuẩn chủ yếu như sau: đảm bảo những điều kiện tốt nhất cho nghĩ ngơi,
du lịch; Đạt hiệu quả kinh tế tối ưu trong quá trình xây dựng và khai thác;
thuận tiện cho việc đi lại của khách du lịch từ các nơi đến.
- Cơ sở phục vụ lưu trú ăn uống
Các cơ sở lưu trú là các cơ sở kinh doanh buồng, giường, hay các căn
hộ nhằm phục vụ khách vãng lai hay khách đến nghỉ ngơi. Các cơ sở lưu trú
có thể bao gồm trong đó các cơ sở ăn uống như motel, hotel, camping,
Bungalow, làng du lịch, biệt thự, nhà nghĩ, nhà hàng, cafeteria, night club,
snack bar…).
- Mạng lưới thương mại, dịch vụ
Được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm của khách du lịch
(trong nước, quốc tế) về các loại hàng hóa lưu niệm, thực phẩm, hàng hóa
7
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

diện tích là đồi núi và cao nguyên. Thiên nhiên có nhiều thắng cảnh đẹp, ven
biển có nhiều vịnh và bãi biển đẹp hàng đầu thế giới.
Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó có 53 dân tộc thiểu số, chiếm khoảng
14% tổng số dân của cả nước. Dân tộc Việt (còn gọi là người Kinh) chiếm gần
8
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
87%, tập trung ở những miền châu thổ và đồng bằng ven biển. Năm 2008, dân
số Việt Nam khoảng 83 triệu người.
Kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự tăng trưởng cao, đời
sống vật chất và tinh thần của người dân từng bước được cải thiện. Thu nhập
bình quân đầu người năm 2008 khoảng 1.000USD.
Việt Nam có nhiều di tích lịch sử văn hoá có giá trị, đây chính là nguồn
lực rất lớn cho sự nghiệp phát triển du lịch của đất nước. Hiện nay, Việt Nam
có 7 di sản thế giới như vịnh Hạ Long, vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,
Khu đền tháp Mỹ Sơn, đô thị cổ Hội An, cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế,
không gian văn hoá cồng chiên Tây Nguyên.
3. Tình hình phát triển của ngành du lịch Việt Nam
Nước ta có một hệ thống tài nguyên du lịch hết sức phong phú và đặc
sắc, gồm các cảnh quan tự nhiên, các hệ sinh thái biển - đảo, sông, hồ, rừng,
hang động, quỹ tài nguyên du lịch nhân văn với hơn 40.000 di sản văn hóa vật
thể và phi vật thể, trong đó gần 3.000 di tích được xếp hạng quốc gia.
Ngoài ra còn một số vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu danh
thắng có giá trị khoa học và du lịch đã được quốc tế công nhận, một số di sản
thiên nhiên và văn hóa khác đang được đánh giá lập hồ sơ đề nghị UNESCO
công nhận di sản thế giới.
- Ngành du lịch nước ta chính thức ra đời khi Công ty du lịch Việt Nam
được thành lập 9/7/1960 theo Nghị định 26/CP của Chính phủ.
- Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đến Việt Nam trước 1990, nhìn
chung, tăng chậm về số lượng. Năm 1976, nước ta chỉ đón được 1.816 lượt
khách (chủ yếu là khách bao cấp).

*
4.500 22.000 65.000 -
Nguồn: Tổng cục du lịch
* Dự kiến năm 2009
Bảng 2. Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2008

Năm
2008
Năm 2008 so với
năm 2007 (%)
Tổng số
4.253.74
0 100,6
Theo phương tiện
Đường không
3.283.23
7 99,5
Đường biển 157.198 69,9
Đường bộ 813.305 115,6
Theo mục đích
Du lịch, nghỉ ngơi 2.631.943 101,0
Đi công việc 844.777 125,4
Thăm thân nhân 509.627 84,8
Các mục đích khác 267.393 76,7
Theo một số thị trường lớn
10
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Trung Quốc 650.055 113,1
Hàn Quốc 449.237 94,5
Mỹ 417.198 102,2

ông Yip Hoong Mun, Phó Tổng Giám đốc điều hành của CapitalLand
Vietnam Holdings nhận xét. Điểm yếu lâu nay của du lịch Việt Nam vẫn là
chưa xây dựng được một thông điệp rõ ràng để tự giới thiệu ra bên ngoài,
11
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
ngành cần xây dựng sản phẩm nhằm xác định rõ đâu là lợi thế so với các đối
thủ cạnh tranh trước khi thực hiện các kế hoạch quảng bá.
Nhiều du khách cho rằng, du lịch Việt Nam chưa thu hút được khách
nước ngoài bởi Việt Nam chưa có hình ảnh thương hiệu rõ ràng, sản phẩm du
lịch và các dịch vụ “ăn theo” còn nghèo nàn. Theo thống kê, trung bình một
khách đến Thái Lan chi tiêu từ 1.200-1.500 USD, tại Singapore khoảng 2.000
USD, trong khi tại Việt Nam chỉ hết khoảng 900 USD. Rõ ràng, sản phẩm du
lịch còn ít và cũng ít nơi vui chơi giải trí.
4. Tình hình phát triển của ngành du lịch thế giới
Trên toàn cầu, hiện nay, hằng năm có tới 800 triệu người đi du lịch. Con
số này sẽ hơn 1 tỉ vào năm 2010 và đạt 1,6 tỉ vào năm 2020.
Theo thống kê của Tổ chức Du lịch thế giới năm 2007, du lịch toàn cầu
đã đem lại nguồn thu tới 735 tỉ USD, tạo việc làm cho gần 300 triệu người. Du
lịch hiện đang trở thành ngành kinh tế quan trọng bậc nhất thế giới, sánh
ngang với các ngành sản xuất ô-tô, xe máy, kinh doanh vải vóc và thiết bị điện
tử. Chính vì vậy, không ít quốc gia đã thành lập Bộ Du lịch, hoặc gắn Du lịch
trong những bộ kinh tế lớn.
Bất chấp những khó khăn của nền kinh tế toàn cầu ngành du lịch sẽ vẫn
tiếp tục tăng trưởng trong năm 2008. Ngành du lịch thế giới đã tăng trưởng
5%, tăng hơn 1% so với mức dự báo 4% cho sự tăng trưởng của du lịch thế
giới đến năm 2020 của tổ chức này. Mặc dù nền kinh tế toàn cầu có những
diễn biến thất thường nhưng lượng khách du lịch toàn cầu vẫn tăng 5% so với
cùng kỳ năm trước.
Nhìn về tổng thể thì ngành du lịch thế giới vẫn giữ mức tăng trưởng tốt
cho dù những khó khăn của nền kinh tế kể từ cuối năm 2007 đã làm tăng sức

công bố Báo cáo dự báo du lịch cho 174 nước, Việt Nam được xếp thứ 7 trong
tổng số 10 quốc gia tăng trưởng du lịch mạnh nhất thế giới (đến năm 2015).
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, đời sống vật chất và tinh
thần của nhân loại ngày càng được nâng cao, nhu cầu du lịch của con người
ngày càng nhiều. Đây chính là thị trường rất lớn mà các quốc gia quan tâm
đến ngành kinh tế du lịch mong muốn.
13
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế về du lịch, Việt Nam sẽ có cơ hội
đón tiếp du khách quốc tế đến tham quan. Năm 2008, số du khách quốc tế đến
Việt Nam đã vượt con số 4 triệu lượt người. Tuy nhiên, số lượng du khách đến
với Việt Nam chưa tương xứng với tiềm năng du lịch mà Việt Nam hiện có.
Nếu biết đầu tư khai thác và có chiến lược kinh doanh hiệu quả, du khách
quốc tế sẽ đến với Việt Nam nhiều hơn (hiện nay, có đến 70% khách du lịch
đến Việt Nam chỉ 1 lần).
5.1.2. Cơ sở hạ tầng
Sau khi tiến hành mở cửa, nền kinh tế có sự tăng trưởng cao, cơ sở hạ
tầng đất nước từng bước được đầu tư xây dựng.
Cơ sở hạ tầng du lịch thường gắn liền với cơ sở hạ tầng chung của xã
hội, cơ sở hạ tầng xã hội tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động của ngành du lịch
diễn ra thuận lợi hơn.
Hiện nay, nhằm hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đất nước, Chính phủ đang có
nhiều chính sách khác nhau thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến tham gia
xây dựng và khai thác bằng nhiều hình thức đầu tư khác nhau như BOT, BTO,
BT
Với sự giúp đở của các tổ chức tài chính thế giới như WB, IMF, vốn
ODA của Nhật Bản, Thuỵ Sỹ hệ thống đường giao thông từng bước được cải
thiện và xây mới, nhiều tuyến đường cao tốc nối các trung tâm du lịch lớn của
đất nước được xây dựng như tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh –
Vũng Tàu, Hà Nội – Hải Phòng ; các tuyến đường bộ Đà Nẵng – Hội An,

Hiện nay, phần lớn các khách sạn lớn tại Việt Nam nhà đầu tư đều mời
các nhà quản lý người nước ngoài đến quản lý, vì các nhà quản lý trong nước
chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc làm này vừa có ý nghĩa nâng cao chất lượng
phục vụ của ngành du lịch trong nước, tạo uy tín cho ngành du lịch Việt Nam,
đồng thời giúp các nhà làm du lịch trong nước học hỏi được nhiều kinh
nghiệm.
5.2. Tác động tiêu cực
Bên cạnh những thuận lợi đem lại cho ngành du lịch, hội nhập kinh tế
quốc tế còn có những hạn chế nhất định như
15
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
- Sự cạnh tranh rất lớn của các quốc gia trên thế giới nhằm nhằm thu hút
du khách quốc tế đến tham quan. Các quốc gia này có ngành du lịch phát triển
rất sớm. Ví dụ: Thái Lan phát triển du lịch trước Việt Nam đến 20 năm nên có
rất nhiều kinh nghiệm. Trong thời điểm suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay,
Thái Lan đã có chiến lược thu hút du khách rất kịp thời và nhạy bén. Họ chỉ
mất 1 tuần để xây dựng và đưa ra những chính sách khuyến mãi hấp dẫn,
trong khi Việt Nam mất gần 2 tháng trời mới đưa ra được chương trình
khuyến mãi của mình.
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ở nước ta còn nhiều
hạn chế, chưa thực sự phát triển, chưa đáp ứng được yếu cầu cao của du khách
quốc tế.
6. Đề xuất một số giải pháp khai thác du lịch có hiệu quả khi tham
gia hội nhập kinh tế quốc tế
6.1. Giải pháp về tuyên truyền nâng cao nhận thức khi tham gia hội
nhập kinh tế quốc tế
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động trong ngành Du lịch nhận thức sâu sắc quan điểm
của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế, gia nhập WTO, những cơ hội và thách
thức của du lịch Việt Nam khi Việt Nam là thành viên của WTO, phát huy

công việc của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch để mọi tổ
chức, cá nhân thực hiện và giám sát việc thực hiện.
- Ban hành hệ thống phân cấp mới theo đề án tổng thể của Chính phủ
đảm bảo tính hệ thống, ban hành cơ chế kiểm tra việc thực hiện phân cấp, gắn
phân cấp với kiểm tra, giám sát.
- Tiếp tục hoàn thiện dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng
dẫn thi hành Luật Du lịch theo hướng đẩy mạnh phân cấp, đáp ứng yêu cầu
phát triển du lịch và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ đầu tư và phát triển sản phẩm du lịch.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành và quản lý
theo hướng xây dựng công sở điện tử, phục vụ đắc lực cho cải cách hành
chính.
17
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
- Xác định các nội dung liên quan đến du lịch trong cam kết gia nhập
WTO có thể thực hiện trực tiếp và nội dung cần phải nội luật hoá để xây dựng
kế hoạch sửa đổi Luật Du lịch và các văn bản dưới luật liên quan.
- Hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành phù hợp với các quy định
quốc tế để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Xây dựng cơ chế tham vấn đối với các đối tượng được quản lý, các
doanh nghiệp du lịch trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật theo
nguyên tắc công khai, minh bạch của WTO.
- Xây dựng hệ thống thống kê du lịch phù hợp với Luật Thống kê và
thông lệ quốc tế.
- Khuyến khích, ưu đãi về đất, tài chính, tín dụng đối với tổ chức cá
nhân trong và ngoài nước đầu tư vào các lĩnh vực nghiên cứu, xây dựng các
sản phẩm du lịch đặc thù, độc đáo, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, tuyền
truyền, quảng bá du lịch, hiện đại hoá các dịch vụ du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở
vật chất kỹ thuật, bảo vệ tôn tạo tài nguyên du lịch.
- Chủ động, linh hoạt trong việc đối phó với tình hình biến động của

6.4. Giải pháp về vốn
- Vốn đầu tư cho du lịch cần được huy động từ nhiều nguồn (Nhà nước,
các địa phương, các tổ chức, tư nhân ).
- Đa dạng hoá các hình thức tín dụng như lập ngân hàng đầu tư phát
triển, quỹ xúc tiến du lịch, quỹ tôn vinh doanh nghiệp kinh doanh giỏi Để
vừa phát triển nguồn vốn đầu tư du lịch, vừa tạo động lực thi đua trong ngành.
- Trích ngân sách địa phương từ nguồn thu du lịch để đầu tư cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật, tôn tạo, nâng cấp các tuyến, đểm du lịch có sức
hấp dẫn cao nhằm nâng cao khả năng tái sản xuất hiệu quả.
- Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, các nguồn vố FDI, ODA
nhằm hiện đại hoá các hoạt động du lịch trong nước, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của du khách quốc tế.
19
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
- Đa dạng hoá các hình thức đầu tư như BOT, BTO, BT, PPP nhằm thu
hút vốn từ các tổ chức, tư nhân trong xã hội.
6.5. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Thực hiện hiệu quả sâu rộng quá trình xã hội hoá, hiện đại hoá và nâng
cao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế, các đối
tượng trong nước và ngoài nước tham gia vào đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực du lịch.
- Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội, áp dụng mô hình đào tạo linh
hoạt theo tín chỉ, thực hiện việc hợp tác liên kết đa dạng, đào tạo theo địa chỉ,
thu hút sự tham gia của doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng
đúng với nhu cầu doanh nghiệp, nhu cầu người học và nhu cầu của xã hội.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên, những người làm quản lý du
lịch ra nước ngoài học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ
ngoại ngữ.
6.6. Giải pháp về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du
lịch

- Xây dựng chương trình bảo vệ môi trường của ngành du lịch, lồng
ghép vào kế hoạch đào tạo, phổ biến thông tin và thực hiện các biện pháp nâng
cao hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ môi trường của Ngành.
- Nghiên cứu xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn về môi trường trong
du lịch.
6.8. Giải pháp về tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch
Hiện trạng quảng bá cho ngành du lịch của nước ta hiện nay rất yếu.
Các nước trong khu vực như Thái Lan và Malayxia chi tiêu cho khâu quảng bá
du lịch rất lớn (lên đến 25% ngân sách đầu tư cho du lịch). Vì vậy, quảng bá
du lịch có hiệu quả sẽ xây dựng được hình ảnh của du lịch Việt Nam trên bản
đồ du lịch thế giới. Từ đó, thu hút được ngày càng đông du khách đến Việt
Nam tham quan.
- Xây dựng và thực hiện chiến lược xúc tiến du lịch với các nhiệm vụ cơ
bản gồm:
21
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
+ Nghiên cứu xác định nhu cầu thị trường và các thị trường trọng điểm
cần ưu tiên trong tình hình hiện tại.
+ Nghiên cứu, đầu tư nâng cao chất lượng của công tác xúc tiến quảng
bá du lịch ở nước ngoài nhằm đảm bảo hiệu quả quảng bá hình ảnh du lịch
Việt Nam ra thị trường và thu hút khách.
+ Đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch cả trong nước và
ở nước ngoài nhằm mở rộng thị trường khách cả trong và ngoài nước, góp
phần vào sự tăng trưởng của du lịch Việt Nam.
+ Mở rộng phạm vi các công cụ sử dụng trong công tác tuyên truyền,
quảng bá du lịch Việt Nam, trong đó vai trò của internet được coi trọng đặc
biệt.
+ Xây dựng và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài trợ
cho công tác xúc tiến du lịch.
+ Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến ở trung ương

- Lập kế hoạch và tổ chức các sự kiện văn hoá, thể thao, du lịch tầm cỡ
quốc tế nhằm thu hút khách du lịch và quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam.
C. KẾT LUẬN
Nghiên cứu hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển du lịch Việt Nam,
tiểu luận đã đạt được những kết quả sau:
23
Bài tập tiểu luận: Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế
Thông qua đề tài, bản thân đã hình thành được nền tảng cơ sở lý luận về
hội nhập kinh tế quốc tế, du lịch và những nhân tố của hội nhập kinh tế ảnh
hưởng đến sự phát triển du lịch quốc gia.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chủ đạo trong thời đại hiện nay, xu
thế này tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thế giới, trong đó
có ngành du lịch.
Du lịch là một trong những ngành kinh tế tham gia hội nhập kinh tế
quốc tế rõ nét nhất, thông sự di chuyển của du khách từ quốc gia này đến quốc
gia khác để tham quan, nghỉ dưỡng, mua sắm Đồng thời, du lịch còn thúc
đẩy mối quan hệ giữa các quốc gia trong nhiều lĩnh vực, trong đó có giao lưu
văn hoá, du lịch thực sự là “sứ giả của hoà bình”.
Ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua có sự phát triển nhanh
chóng, thu hút được nhiều du khách quốc tế đến tham quan. Du lịch đã mang
lại hiệu quả rất lớn, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, thúc đẩy phát
triển kinh tế địa phương, khai thác tốt các tiềm năng vốn có của đất nước.
Tuy nhiên, du lịch Việt Nam phát triển chưa tương xứng với tiềm năng.
Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam so với các nước trong khu vực chưa
cao, cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch còn hạn chế, sản phẩm du
lịch nghèo nàn, chưa thực sự hấp dẫn du khách. Do đó, cần phải có những giải
pháp cụ thể để đưa ngành du lịch Việt Nam phát triển, trở thành trung tâm du
lịch của khu vực Đông Nam Á và châu Á.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ văn hóa, thể thao và du lịch, Chương trình Hành động của ngành Du


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status