A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bảo vệ môi trường hiện đang là một trong nhiều mối quan tâm mang tính
toàn cầu nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Bởi chúng ta hiểu rõ được rằng môi
trường có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống. Đó không chỉ là nơi tồn tại,
sinh trưởng và phát triển mà còn là nơi lao động, nghỉ ngơi, hưởng thụ và trau rồi
những nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ… . Đó là không gian sinh sống của con người và
sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất;
đồng thời là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin về quá khứ, hiện tại và tương lai, về
sự đa dạng các nguồn gen, các loại động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên, các
cảnh quan thiên nhiên…
Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát triển nhanh tróng về kinh tế - xã hội đã
kéo theo sự xuống cấp trầm trọng về môi trường. Ở nhiều tỉnh thành phố như Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đà Nẵng… môi trường đã bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Còn ở nông thôn với sự phát triển nhưng chưa có quy mô về các làng
nghề truyền thống : công nghệ thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ, chế biến gốm sứ, vật
liệu xây dựng…đã làm cho môi trường đất, nước và không khí bị ô nhiễm nghiêm
trọng. Vì vậy ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách hiện nay, nó đe dọa đa
dạng sinh học, biến đổi khí hậu và nhiều hệ lụy khác mà con người phải gánh chịu.
Việc giáo dục bảo vệ môi trường nói chung, bảo vệ thiên nhiên, tài nguyên nói
riêng là vấn đề cần thiết cấp bách và bắt buộc, là việc làm hữu hiệu nhất, kinh tế
nhất, có ý nghĩa sâu sắc và bền vững nhất.
Khi giảng dạy trong trường THPT đặc biệt là một giáo viên dạy bộ môn hóa
học thì tôi thấy giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường là một giải pháp
bảo vệ môi trường cho tương lai. Vì thông qua môn hóa học học sinh có những
kiến thức cơ bản về môi trường, sự ô nhiễm môi trường… . Để rồi trang bị cho học
sinh những hiểu biết về mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với tự nhiên
trong sinh hoạt và trong lao động sản xuất, giúp cho học sinh có ý thức, thái độ và
hành động đúng đắn để bảo vệ môi trường. Cho nên tôi đã chọn nội dung “Giáo
dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua các bài giảng hóa học lớp 10
THPT” để làm sáng kiến kinh nghiệm của mình.
1
giáo dục phổ thông là: giáo dục cho học sinh những kiến thức kĩ năng về môi
trường và bảo vệ môi trường.
Đích quan trọng của giáo dục bảo vệ môi trường là góp phần hình thành ở học
sinh nhân cách người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước. Người lao
động, người chủ đó có thái độ thân thiện với môi trường, có thói quen hành vi ứng
xử văn minh với môi trường.
2. Thực trạng của vấn đề
Như chúng ta đã biết, hiện nay môi trường đang bị phá hủy nghiêm trọng gây
nên sự mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên, ảnh hưởng tới chất
lượng cuộc sống. Một trong những nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng trên là
do khi giảng dạy bộ môn Hóa học nhiều giáo viên chỉ chú trọng đến việc truyền thụ
kiến thức hóa học cho học sinh mà chưa quan tâm sâu sắc đến vấn đề giáo dục ý
thức, thái độ và những kỹ năng bảo vệ môi trường. Do đó :
- Đa số học sinh còn mơ hồ về khái niệm ô nhiễm môi trường.
- Đa số học sinh chưa có kiến thức về mối quan hệ tác động qua lại giữa con
2
người với môi trường trong sinh hoạt và sản xuất nên chưa hiểu được nguyên nhân
và cơ chế gây ô nhiễm môi trường.
- Đa số học sinh chưa có hành động và những kỹ năng bảo vệ môi trường
xung quanh.
Cho nên mỗi thầy cô giáo chúng ta cần nhận thức được tầm quan trọng của
công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh đặc biệt là qua những bài giảng
hóa học.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện
3.1. Các giải pháp thực hiện
3.1.1. Đưa ra những phương thức, hình thức, phương pháp giảng dạy để đưa nội
dung giáo dục BVMT vào nội dung bài học
3.1.2. Lựa chọn các bài cần lồng nghép, tích hợp nội dung giáo dục BVMT vào nội
dung của bài học
3.2. Các biện pháp tổ chức thực hiện
mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMT.
- Mức độ bộ phận: Khi chỉ có một bộ phận bài học có mục tiêu, nội dung phù
hợp với mục tiêu, nội dung của giáo dục BVMT.
- Mức độ liên hệ: Khi mục tiêu, nội dung của bài có điều kiện liên hệ một cách
logic với nội dung giáo dục BVMT.
Như vậy việc nắm được mục tiêu của mỗi bài học là rất quan trọng, nó giúp
giáo viên xác định được mức độ tích hợp, lồng ghép; đồng thời đưa ra nội dung tích
hợp riêng cho từng bài và giáo dục học sinh theo mục tiêu của bài.
* Về phương pháp tôi sử dụng linh hoạt các phương pháp sau
- Phương pháp thuyết trình.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp thảo luận làm việc nhóm.
- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dùng thí nghiệm và các tài liệu trực quan.
- Phương pháp khai thác các kiến thức về giáo dục BVMT từ những bài thực
hành thí nghiệm.
3.2.2. Đối với giải pháp thứ hai
Tôi phải: xác định rõ nguyên tắc lựa chọn nội dung giáo dục BVMT ; xác
định rõ mục tiêu giáo dục BVMT cho học sinh trong chương trình Hóa học lớp 10
THPT; lựa chọn các bài cần tích hợp hoặc lồng ghép giáo dục BVMT lớp 10 trong
chương trình Hóa học THPT (Chương trình chuẩn).
3.2.2.1. Việc lựa chọn nội dung giáo dục BVMT cần tuân theo các nguyên tắc sau
− Không làm thay đổi tính đặc trưng môn học, không biến bài học của bộ
môn thành bài giáo dục môi trường.
− Khai thác nội dung giáo dục môi trường có chọn lọc, có tính tập trung vào
những chương mục nhất định.
4
− Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của học sinh và các kinh
nghiệm thực tế các em đã có, vận dụng tối đa mọi khả năng để cho học sinh tiếp
xúc trực tiếp với môi trường.
− Trồng nhiều cây xanh để điều hòa lượng khí CO
2
tăng khí oxi giúp bảo vệ
bầu không khí trong sạch.
Về kĩ năng
5
− Biết một số dấu hiệu môi trường bị ô nhiễm. Nhận biết được một số chất hoá
học gây ô nhiễm đất, nước, không khí.
− Biết cách xử lí một vài chất thải đơn giản trong đời sống sản xuất và học tập
hoá học.
− Biết thực hiện một số biện pháp đơn giản để bảo vệ môi trường sống.
− Biết sử dụng một số nhiên liệu, chất đốt, tài nguyên thiên nhiên hợp lí, góp
phần bảo vệ môi trường.
− Biết thực hiện một vài biện pháp cụ thể bảo vệ môi trường trong học tập hoá
học ở trường trung học phổ thông.
Về thái độ
− Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên cho bản thân, gia đình,
cộng đồng và xã hội.
− Có ý thức nhắc nhở người khác bảo vệ môi trường.
3.2.2.3. Một số chương, bài cần tích hợp hoặc lồng ghép giáo dục bảo vệ môi
trường trong chương trình Hóa học lớp 10 trung học phổ thông (Chương trình
chuẩn)
Chương/Bài Nội dung GDMT Ghi chú
(Phương
thức tích
hợp)
Kiến thức
Thái độ
– Tình cảm
Kĩ năng
− Biện pháp xử lí
chất thải nhà máy
điện nguyên tử là
cần đào sâu chôn
chặt trong lòng
đất trong khối bê
tông.
Bộ phận
và liên
hệ.
Chương 4.
Bài: Phản
ứng oxi hoá
Phản ứng oxi hoá −
khử xảy ra trong quá
trình đốt cháy nhiên
ý thức được
ích lợi và
ảnh hưởng
xấu của quá
− Nhận biết được
nguồn gây ô
nhiễm, chất thải
Bộ phận
và liên hệ.
6
− khử.
liệu, sản xuất hoá học
gây sự ô nhiễm môi
trường không khí,
tập hoá học.
− Vận động
mọi người
thực hiện.
− Nhận biết được
chất gây ô nhiễm.
− Khử chất thải
độc hại là khí clo,
hợp chất của clo
bằng nước vôi.
Bộ phận
và liên hệ.
Chương 5.
Bài: Hiđro
clorua. Axit
clohiđric và
muối clorua.
Biết được sản xuất
HCl và axit clohiđric
sẽ có chất thải gây ô
nhiễm môi trường.
Cách nhận biết được
chất ô nhiễm môi
trường (khí HCl và
dung dịch axit HCl)
bằng thuốc thử
AgNO
3
.
Vận dụng
Có ý thức
sử dụng
chất khử
trùng có
hiệu quả.
− Nhận biết được
chất dùng để khử
trùng, diệt khuẩn.
Bộ phận
và liên hệ.
Chương 5. Biết được flo, brom
− Có ý thức − Tiến hành làm
Bộ phận
7
Bài: Flo
−Brom − Iot.
Bài đọc thêm
Sự suy giảm
tầng ozon.
Bài đọc thêm
Ô nhiễm đất
do phân bón
hoá học và
thuốc bảo vệ
thực vật.
có độc tính gây hại
cho sức khỏe của con
người, động, thực vật.
− Tác dụng của flo
với các chất rất mãnh
không khí,
đất, nước.
việc an toàn với
hoá chất.
− Xác định tác
nhân gây ô nhiễm
môi trường.
− Sử dụng phân
bón, thuốc trừ sâu
đúng liều lượng,
đúng phương
pháp.
và liên hệ.
Chương 6.
Bài: Oxi −
ozon.
Hiểu được :
− Vai trò của oxi,
ozon với môi trường
sống.
− Vai trò của tầng
ozon là ngăn không
cho tia cực tím chiếu
xuống Trái Đất gây
hại cho người và
động, thực vật.
− Sự phá vỡ tầng
ozon và hậu quả đối
với môi trường.
Giữ gìn môi
trioxit
khả năng gây độc hại
cho con người. Là
một trong những chất
gây mưa axit.
− Cách xử lí chất thải
( H
2
S, SO
2
, SO
3
)
bằng nước vôi.
độc hại sau
thí nghiệm
để chống ô
nhiễm môi
trường.
ô nhiễm.
− Khử chất thải,
độc hại sau thí
nghiệm.
Chương 6.
Bài: Axit
sunfuric và
muối sunfat.
Hiểu được :
H
2
4
đặc.
− Xác định được
nguồn gây ô
nhiễm và chất thải
gây ô nhiễm.
− Biết giải pháp
chống ô nhiễm ở
phòng thí nghiệm,
nơi sản xuất.
− Nhận biết chất
thải trong thực
tiễn.
Bộ phận
và liên hệ.
Chương 6.
Bài thực
hành : Tính
chất các hợp
chất của lưu
huỳnh.
Củng cố những hiểu
biết về tính chất của
H
2
S, SO
2
, H
2
SO
− Chuẩn bị dụng cụ hoá chất thí nghiệm : Điều chế sẵn một số bình chứa khí
clo và dung dịch nước clo.
− Chuẩn bị tờ rơi.
2) Phần học sinh : Chuẩn bị mảnh vải màu, cánh hoa hồng, con châu chấu
sống hoặc con gián sống.
III. Hướng dẫn các hoạt động
Hoạt động 1 (Mục : Tính chất vật lí).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN) :
+ Quan sát màu sắc bình khí, tình
trạng con châu chấu ?
+ Khí clo nặng hay nhẹ hơn không khí
bao nhiêu lần ? Vì sao ?
+ Từ hiện tượng trên chứng tỏ điều gì ?
Nếu thải khí Cl
2
ra ngoài không khí sẽ
như thế nào ?
+ Clo độc như thế nào ? Nếu con
người hít thở phải một lượng nhỏ khí
clo thì sẽ ra sao ?
+ Khí clo màu vàng lục, mùi xốc, con
châu chấu yếu dần rồi chết.
+ Khí clo nặng hơn không khí 2,5 lần
(d =
71
29
≈ 2,5).
+ Khí clo độc, không duy trì sự sống.
Khí clo nặng hơn từ từ lắng xuống
trong cánh hoa. Giải thích như trên.
Nhận xét : Khí clo ẩm hoặc nước clo
có tính tẩy màu.
Hoạt động 3 (Mục : Ứng dụng và điều chế clo).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Dựa vào tính chất hoá học của clo
(tính oxi hoá, tẩy màu, ) nêu một số
ứng dụng của nó ?
+ Điều chế clo : Làm thế nào để hạn
chế khí clo thải ra ngoài không khí ?
+ Một lượng nhỏ clo để khử trùng,
nước clo dùng làm chất tẩy màu, điều
chế chất tẩy màu,
+ HS thảo luận : Các biện pháp xử lí
khí thải :
− Quy trình sản xuất hợp lí, an toàn.
− Xử lí khí thải trước khi xả vào
không khí.
− Đưa các nhà máy ra ngoài khu vực
dân cư.
Hoạt động 4 (Nghiên cứu thêm, không bắt buộc – Kiến thức nên biết).
GV : Ngoài ảnh hưởng tới môi trường sống, khí clo còn là tác nhân làm suy
giảm tầng ozon.
HS : Đọc thêm tờ rơi :
− Clo là tác nhân gây hiện tượng suy giảm tầng ozon do các nguyên tử
Cl
•
hoạt động :
Cl
•
11
( SGK hoá học 10)
I. Mục tiêu giáo dục BVMT
- Vai trò của oxi đối với sự sống
- Cần phải làm gì trước sự môi trường không khí đang ngày càng gia tăng khí
CO
2
- Vai trò của tầng ozon đối với sự sống
- Hiểu được quá trình hoá học làm suy giảm tầng ozon
II. Chuẩn bị
GV chuẩn bị máy chiếu và tư liệu cho về sự suy giảm tầng ozon
III. Hoạt động dạy học
Tôi tiến hành tích hợp vào phần A mục I. Tính chất vật lí và mục IV. ứng
dụng, phần B mục II. Ozon trong tự nhiên
Hoạt động 1 (Mục : Tính chất vật lí).
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV : Từ hiểu biết thực tế của HS cho biết
màu sắc, mùi, vị, tỉ khối so với không khí
GV thông báo : Oxi ít tan trong nước, khi
nhiệt độ tăng độ tan của oxi trong nước
giảm sẽ ảnh hưởng đến sự sống của sinh
vật trong nước.
HS trả lời :
-Oxi là khí không màu, không mùi,
không vị, hơi nặng hơn không khí
(d=32/29
≈
1,1)
Hoạt động 2 (Mục : Ứng dụng).
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
nấu.
- Nghiên cứu tìm ra nguồn nhiên
liệu sạch thay thế nguồn nhiên liệu
hoá thạch.
Hoạt động 3 (Mục : Ozon trong tự nhiên).
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV thuyết trình để HS biết được sự hình
thành ozon trong tự nhiên xảy ra ở tầng
bình lưu (cách mặt đất 20- 30 km) do
phản ứng
32
2
2
OOO
OO
h
→+
→
γ
h
γ
có
o
A24001600
−=
λ
Và
23
OOO
→
UV
.
CF
2
Cl+Cl
.
Cl
.
+O
3
→
ClO
.
+O
2
ClO
.
+O
→
Cl
.
+O
2
Bài 32: Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit
13
Lưu huỳnh trioxit
+ Chú ý gì khi tiếp xúc với khí H
2
S ?
+ H
2
S là chất khí, không màu.
+ Mùi rất thối (thường gọi là mùi
trứng thối), rất độc, gây đau đầu, buồn
nôn, làm mất cảm giác của khứu giác,
không phân biệt được mùi, có thể gây
tử vong.
+ Làm thí nghiệm với H
2
S phải thực hiện
trong dụng cụ kín, đảm bảo an toàn.
GV đưa ra dẫn chứng : Ở Mêhicô, tháng 11 năm 1950 một nhà máy ở
Pozarica đã thải ra một lượng H
2
S rất lớn. Chỉ trong vòng 30 phút khí độc đó
cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320
người bị nhiễm độc.
Hoạt động 2 (Mục : Nhận biết H
2
S).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm nhận
biết H
2
S.
Hướng dẫn HS mô tả hiện tượng, giải
2
→ PbS ↓ + 2HNO
3
Đen
Kết luận : thường dùng muối tan của
14
hồi những bức tranh đó. Giải thích và
viết PTHH ?
Pb
2+
(Cu
2+
, ) làm thuốc thử nhận biết
H
2
S.
Hoạt động 3 (Mục : Điều chế H
2
S).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn HS thảo luận :
1. Các nguồn sinh H
2
S và biện pháp
xử lí ?
2. Vậy làm gì để giảm thải H
2
S vào
MT sống ?
* H
− Từng cá nhân HS : thu dọn rác thải, khơi thông cống rãnh của gia đình mình.
− Nhóm (tổ, lớp) : thu dọn rác thải xung quanh trường lớp, nơi công cộng,…
− Tuyên truyền cho mọi người cùng có ý thức vứt rác thải đúng nơi quy định.
Bài 33: Axit sunfuric- Muối sunfat
( SGK hoá học 10)
I. Mục tiêu giáo dục BVMT
15
- Tính chất của axit sunfuric đặc biệt là sunfuric đặc gây bỏng nặng, làm hỏng
các giác quan nếu tiếp xúc với nó.
- Vai trò quan trọng của axit sunfuric và muối sufat trong cuộc sống, trong
công nghiệp, nông nghiệp.
- Cần phải làm gì khi môi trường không khí đang ngày càng gia tăng khí SO
2
- Nhận biết được và ion sunfat trong dung dịch hoặc trong chất thải.
II. Chuẩn bị
GV chuẩn bị: hóa chất dụng cụ; máy chiếu và tư liệu liên quan
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1 (Mục : Tính chất vật lí).
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cho HS: Quan sát bình đựng dd
H
2
SO
4
Nêu tính chất vật lí của axit sunfuric
- Yêu cầu HS trình bày cách pha loãng
axit sunfuric đặc.
- Nếu làm ngược lại có được không?
Kết luận: Axit sunfuric rất quan trọng.
Vậy khi sử dụng ta phải làm gì?
rất độc, một lượng nhỏ SO
2
thải ra không
khí cũng gây ô nhiễm môi trường)
a) Tính chât của axit sunfuric loãng:
Đảm bảo an toàn khi sử dụng làm thí
nghiệm minh họa
a) Tính chât của axit sunfuric đặc:
- Làm thí nghiệm an toàn: Tiến hành
và sử dụng đúng hướng dẫn, thực
hiện ở nơi thoáng mát.
- Xử lí khí SO
2
sau thí nghiệm
4. Hiệu quả của việc triển khai đề tài
16
Việc triển khai đề tài này được tiến hành trên 02 lớp thuộc trường THPT Lê
Hoàn, đó là:
- Lớp dạy thực nghiệm (TN): 10A
4
.
- Các lớp dạy đối chứng (ĐC): 10A
5
.
Ở mỗi lớp thực nghiệm và đối chứng có trình độ tương đương nhau.
Sau khi học xong chương trình tôi tiến hành kiểm tra bằng phương pháp trắc
nghiệm, với thời gian 10 phút.
* Đề kiểm tra sau thực nghiệm
Câu 1. Một chất chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ
các sinh vật trên Trái Đất hông bị bức xạ cực tím. Chất này là
A. sự phá huỷ tầng ozon trên tầng khí quyển.
B. sự lưu giữ bức xạ hồng ngoại bởi lượng dư khí CO
2
trong khí quyển.
C. sự chuyển động “xanh” duy trì trong sự bảo tồn rừng.
D. sự hiện diện SO
2
trong khí quyển.
17
Câu 9. Không khí bao quanh chúng ta là vô cùng thiết yếu cho sự sống, nhưng
thành phần của khí quyển luôn thay đổi. Khí nào trong không khí biến đổi nồng độ
nhiều nhất
A. hơi nước. B. khí oxi. C. khí cacbonic. D. khí nitơ.
Câu 10. Một loại than đá có chứa 2% lưu huỳnh dùng cho một nhà máy nhiệt điện.
Nếu nhà máy đốt hết 100 tấn than trong một ngày đêm thì khối lượng khí SO
2
xả
vào khí quyển trong một ngày đêm là
A. 4 tấn. B. 3,9 tấn. C. 4,2 tấn. D. 3,4 tấn.
* Kết quả đạt được
Kết quả điều tra trên 02 lớp 10 ở trường THPT Lê Hoàn năm học 2012-2013
như sau:
Khối, lớp
Tổng
số
HS
Điểm
Dưới TB TB Khá Giỏi
Số HS (%) Số HS (%) Số HS (%) Số HS (%)
10
giáo viên cần tích cực đưa thêm những bài tập, những câu hỏi củng cố có nội dung
giáo dục BVMT.
- Trong khuôn khổ thời gian có hạn, tôi mới đưa ra được một số nội dung
giáo dục BVMT và một số giáo án có nội dung tích hợp giáo dục BVMT .
- Do năng lực còn hạn chế, thời gian thực hiện ngắn, vấn đề tôi trình bày còn
nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý phê bình.
2. Đề xuất và kiến nghị
Qua quá trình dạy học thực tế tại trường và rút ra những kinh nghiệm cho
bản thân, để giờ dạy đạt kết quả cao và việc truyền tải nội dung giáo dục BVMT
đến với HS một cách có hiệu quả tôi có một số kiến nghị sau:
Đối với cấp trường:
- Cần có những buổi ngoại khóa về giáo dục BVMT đối với tất cả các môn
học cho học sinh.
- Cung cấp các tư liệu về môi trường để giáo viên có thể tìm hiểu những nội
dung có thể lồng nghép, tích hợp phù hợp với bài dạy.
Đối với Sở giáo dục:
- Cần tổ chức tập huấn về giáo dục BVMT trong dạy học Hóa học cho giáo
viên một cách rộng rãi hơn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
19
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
(ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Huyền
MỘT SỐ KÍ HIỆU DÙNG TRONG ĐỀ TÀI
20
BVMT: Bảo vệ môi trường
GV: Giáo viên