HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - i -
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƢƠNG I 3
TỔNG QUAN EU VÀ THỊ TRƢỜNG EU 3
I. Một số nét tổng quan về Liên minh châu Âu – EU 3
1. Thành viên của thị trƣờng liên minh châu Âu (EU) 3
2. Quá trình hình thành liên minh châu Âu 7
3. Các thể chế của Liên minh châu Âu 9
4. Vị thế EU trên trƣờng quốc tế trong giai đoạn hiện nay 14
II. Quan hệ Việt nam – EU từ sau 1990 18
1. Khuôn khổ pháp lý cho sự hợp tác 18
2. Tình hình quan hệ thƣơng mại của Việt nam và EU 20
III. Những chính sách EU áp dụng với hàng nông sản 23
1. Các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng nông sản của EU 23
2. Chính sách nông nghiệp chung 28
CHƢƠNG II 37
THỰC TRẠNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM
NÓI CHUNG VÀ SANG THỊ TRƢỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU
TRONG THỜI GIAN QUA 37
I. Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt nam sang EU 37
1. Thực trạng các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt nam 37
2. Thực trạng xuất khẩu các mặt hàng nông sản Việt nam sang EU
thời gian qua. 42
II. Thuận lợi và những thách thức của hoạt động xuất khẩu hàng nông
sản Việt nam sang EU 45
1. Thuận lợi 45
2. Những khó khăn thách thức xuất khẩu sang EU 47
CHƢƠNG III 54
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG
NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG LIÊN MINH CHÂU ÂU 54
1.4
Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU (phân
theo nƣớc)
21
1.5
Thuế suất VAT của các nƣớc thành viên EU
24
2.1
Kết quả xuất khẩu nông lâm sản chính
35
2.2
Tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản chính
1999-2002
38
2.3
Giá trị xuất khẩu nông sản Việt nam sang EU
41
3.1
Dự kiến cơ cấu xuất khẩu của một số nông sản chính
thời kỳ 2005-2010
58
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 1 -
LỜI NÓI ĐẦU
Trong chiến lƣợc đa dạng hoá thị trƣờng của chính sách thƣơng mại
của Việt Nam, Liên minh châu Âu (gọi tắt là EU) luôn luôn đƣợc coi là một
thị trƣờng quan trọng. Với hơn 386 triệu dân sống trên 15 quốc gia trải dài
từ bắc xuống nam châu lục với mức sống thuộc loại cao nhất thế giới, EU
nhập khẩu từ Việt Nam một lƣợng hàng hoá ngày càng lớn qua từng năm.
hoạt động xuất khẩu nông sản trong những năm tới. Việc lựa chọn và sử
dụng tài liệu một cách chọn lọc; phân tích và tổng hợp số liệu về nông sản
cũng nhƣ đánh giá tình hình thực tế trong nhiều năm qua đã đƣợc sử dụng để
hoàn thiện đề tài trên.
Do điều kiện thời gian nghiên cứu, nguồn tài liệu và trình độ nghiên
cứu còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự
giúp đỡ và phê bình của các thầy cô. HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 3 -
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN EU VÀ THỊ TRƢỜNG EU
I. Một số nét tổng quan về Liên minh châu Âu – EU
Liên minh châu Âu bao gồm 15 nƣớc thành viên, sử dụng 11 ngôn
ngữ chính thức, bao gồm 386 triệu dân, với diện tích 3.234.200 km
2
, chiếm
1/6 diện tích địa cầu.
EU là khối kinh tế hùng mạnh và là một trong những trung tâm chính
trị, kinh tế quan trọng của thế giới. Trong 15 nƣớc thành viên có bốn nƣớc
đứng trong hàng ngũ các nƣớc công nghiệp phát triển nhất thế giới (G7):
Đức, Pháp, Anh và Italia. Về kinh tế EU đạt trình độ phát triển cao, đặc biệt
là ngành chế tạo cơ khí, hoá chất, dƣợc phẩm, dệt, điện tử, nguyên tử, năng
lƣợng, khai khoáng dầu khí, chế biến nông sản. EU cũng là một trung tâm
buôn bán hàng đầu thế giới, chiếm 1/5 kim ngạch toàn cầu. Quy mô kinh tế
của toàn khối khoảng 8000 tỷ USD, nhập khẩu hàng hoá trị giá 646.350 tỷ
USD, chiếm 19,2% trong tổng thƣơng mại toàn cầu. Các bạn hàng chính là
Mỹ, Nhật Bản và ASEAN.
2
với hơn 10 triệu dân. Ngôn ngữ
chính ở vùng đất phía Bắc là Flandér. Có hơn một nửa dân số quốc gia
(57%) nói thứ tiếng này, tiếng Pháp chiếm 42% và một nhóm ít ngƣời nói
tiếng Đức cƣ trú tại miền Đông thuộc tỉnh Liege và Luxembourg. Vƣơng
quốc Bỉ theo chế độ đại nghị.
5. Cộng hoà Bồ Đào Nha, thủ đô Lisbon, chênh lệch giờ với Việt nam
là 7. Bồ Đào Nha là quốc gia theo chế độ cộng hoà đại nghị, nằm bên bờ
Đại Tây Dƣơng thuộc bán đảo Iberian, miền Bắc và Đông giáp Tây Ban
Nha. Ngôn ngữ chính là tiếng Bồ Đào Nha. Diện tích là 92.345 km
2
. Dân số
9.927 triệu dân.
6. Vƣơng quốc Đan mạch, thủ đô Copenhagen. Chênh lệch giờ với
Việt nam –6. Đan mạch bao gồm bán đảo Jutland có 67 km đƣờng biên giới,
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 5 -
miền Bắc giáp với nƣớc Đức. Đan mạch có vô số đảo, đảo lớn nhất là
Zealand, Funen, Lolland, Falster và Bornholm. Phía Tây Đan mạch nằm ở
bờ biển Bắc, và biển Baltic nằm ở phía Đông. Đan mạch có diện tích 43.094
km
2
với hơn 5,3 triệu dân. Ngôn ngữ chính là tiếng Đan mạch, một số nói
tiếng Đức. Vƣơng quốc Đan mạch theo chế độ quân chủ lập hiến và dân chủ
đại nghị.
7. CHLB Đức, thủ đô Berlin, chênh lệch giờ với Việt nam là 6. CHLB
Đức nằm ở trung tâm châu Âu, có 9 nƣớc láng giềng là Đan Mạch nằm ở
phía Bắc, Hà Lan, Bỉ, Luxembourg và Pháp nằm ở phía Tây, Thuỵ Sĩ và Áo
nằm ở phía Nam; CH Séc và Ba Lan nằm ở phía Đông. Đức có diện tích
357.500 km
CH Pháp thuộc Tây Âu, miền Đông giáp với Bỉ, Luxxembourg, Đức, Thuỵ
Sĩ, Italia, miền Nam giáp với Tây Ban Nha và Địa Trung Hải; eo biển Anh
nằm ở phía Bắc và phía Tây giáp với Đại Tây Dƣơng. Pháp có 547.300 km
2
với dân số gần 60 triệu ngƣời, ngôn ngữ chính là tiếng Pháp.
12. Cộng hoà Phần Lan, thủ đô Helsinki, chênh lệch giờ với Việt nam
là 5. Phần lan nằm ở miền Bắc châu Âu, phía bắc giáp Na uy, phía Tây Bắc
giáp Thuỵ Điển, phía Đông giáp Nga và phía Nam giáp biển Baltic. Phần lan
theo chế độ dân chủ cộng hoà lập hiến, có diện tích 338.000 km
2
với dân số
hơn 5 triệu ngƣời. Có hai ngôn ngữ chính là tiếng Phần lan (93,4%) và Thuỵ
điển (5,9%).
13. Vƣơng quốc Tây Ban Nha, thủ đô Madrid, chênh lệch giờ với Việt
nam là 6. Tây ban nha có diện tích5034.800 km
2
với gần 40 triệu dân. Quốc
đảo Balearic nằm ngay Địa trung hải và quốc đảo Canary ở Đại tây dƣơng
đều thuộc lãnh thổ của Tây ban nha và nhiều vùng đất nhỏ bé ở Bắc Phi.
Phía Bắc Tây ban nha giáp nƣớc Pháp, phía Tây giáp Bồ đào nha. Ngôn ngữ
chính là tiếng Tây ban nha Castilian. Vùng Catalan, Basque và Galician
đƣợc công nhận là những cộng đồng tự trị. Tây ban nha theo chế độ quan
chủ lập hiến lâu đời và dân chủ đại nghị ra đời theo Hiến pháp năm 1978.
14. Vƣơng quốc Thuỵ điển, thủ đô Stockholm, chênh lệch giờ với
Việt nam –6. Nằm ngay trung tâm Bắc Âu, Thuỵ điển là quốc gia lớn nhất
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 7 -
với diện tích 450.000 km
2
2,3
26572
1,5
Bồ Đào Nha
3,0
10412
1,5
Đan Mạch
3,0
33589
0,9
Đức
2,4
29685
4
Hà lan
3,25
25734
0,9
Hy lạp
3,5
10707
5,4
Luxembourg
3,3
41277
0,5
Pháp
2,3
26698
1. Ngày 9-5-1950, Robert Schuman đề nghị Pháp, CHLB Đức và
các quốc gia châu Âu khác liên kết nhau để hình thành thị
trƣờng chung về than và thép
2. Năm 1951, 6 nƣớc châu Âu ký kết Hiệp ƣớc Paris thành lập
Cộng đồng than và thép châu Âu (ECSC)
3. Năm 1957, Khối thị trƣờng chung châu Âu (EEC) và Uỷ ban
năng lƣợng nguyên tử châu Âu (Euratom) ra đời với bản Hiệp
ƣớc ký kết tại Roma gồm 6 nƣớc thành viên: Bỉ, Pháp, Đức,
Italia, Luxembourg và Hà lan.
4. Năm 1973, Đan mạch, Ailen và Anh gia nhập EEC.
5. Năm 1981, Hi lạp gia nhập EEC
6. Năm 1986, Tây Ban Nha, Bồ đào nha gia nhập EEC. Văn kiện
“Châu Âu duy nhất” đƣợc ký kết và theo sau là Hiệp ƣớc
Maastricht về Liên minh châu Âu.
7. Năm 1990, nƣớc Đức tái thống nhất, EEC và Việt nam thiết lập
quan hệ ngoại giao.
8. Năm 1992, Hiệp ƣớc Liên minh châu Âu đƣợc ký kết tại
Maastricht. Các thành viên cam kết để đạt đƣợc Hiệp định về
tiền tệ vào năm 1999 và để tiến tới một chính sách ngoại giao
và an ninh chung. Việt nam và EC ký hiệp định chung về hàng
dệt may.
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 9 -
9. Từ ngày 1-1-1993 chính thức thi hành Hiệp ƣớc về Liên minh
châu Âu, cụm từ “Liên minh châu Âu (EU)” (European Union)
đƣợc sử dụng thay cho cụm từ “Cộng đồng châu Âu (EC)”
(European Community) đƣợc ra đời từ năm 1967 khi mà những
cơ chế của ba cộng đồn ECSC, EEC và Euratom đƣợc sáp nhập
với nhau.
Năm 1995, Áo, Phần lan, Thuỵ điển gia nhập EU, đƣa tổng số các
Chính phủ các nƣớc thành viên và đƣợc Nghị viện châu Âu chấp thuận, 20
uỷ viên của Uỷ ban châu Âu sẽ đƣợc bổ nhiệm cho nhiệm kỳ công tác 5
năm. Các thành viên của Uỷ ban châu Âu sẽ hoàn toàn độc lập với Chính
phủ các nƣớc thành viên và với Hội đồng châu Âu. Thậm chí Hội đồng châu
Âu không có quyền đơn phƣơng thay đổi Uỷ ban châu Âu. Uỷ ban châu Âu
có khoảng 17000 nhân viên giúp việc.
Hội đồng châu Âu (Council of the European Union)
Hội đồng châu Âu có trụ sở tại Brussel (Bỉ), là nơi đƣa ra những quyết
định chính, quy định những phƣơng hƣớng hoạt động lớn của EU. Nó có
trách nhiệm phối hợp các chính sách kinh tế tổng quát của 15 nƣớc thành
viên. Hội đồng còn có chức năng làm trọng tài cho những vấn đề tranh chấp,
chƣa có sự thống nhất trong Hội đồng Bộ trƣởng EU. Hội đồng cùng gánh
vác với Nghị viện châu Âu bởi vì Hội đồng và Nghị viện cùng có nhiệm vụ
kiểm soát ngân sách của Liên minh châu Âu. Tại hội đồng châu Âu, mỗi
nƣớc thành viên do Bộ trƣởng Ngoại giao hoặc vị Bộ trƣởng có trách nhiệm
của các ngành liên quan làm đại diên. Từ năm 1974, Hội đồng châu Âu mỗi
năm họp từ 2 đến 3 lần, bao gồm các vị nguyên thủ quốc gia, chính phủ các
nƣớc thành viên và ông Chủ tịch Uỷ ban châu Âu. Mỗi nƣớc thành viên luân
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 11 -
phiên giữ chức vụ chủ tịch Hội đồng châu Âu trong vòng 6 tháng theo thứ tự
tuyệt đối của sự sắp xếp theo vần a, b, c tên của mỗi nƣớc theo ngôn ngữ của
nƣớc đó.
Hội đồng bộ trưởng (The European Council of Ministers)
Cộng đồng Than, Thép châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu và Cộng
đông Năng lƣợng nguyên tử châu Âu đều có cơ quan hội đồng riêng. Do
vậy, ngày 8-4-1965, các nƣớc thành viên cộng đồng đã quyết định sát nhập
ba hội đồng của ba cộng đồng thành một hội đồng duy nhất với tên gọi là
Hội đồng bộ trƣởng của Liên minh châu Âu.
Các bộ trƣởng 15 nƣớc thành viên trong EU họp phiên hội đồng tuỳ
phán xét cuối cùng trong việc chấp thuận hay bác bỏ dự thảo ngân sách,
đồng thời có quyền theo dõi thi hành ngân sách.
Toà án châu Âu (Court of Justice)
Toà án châu Âu đƣợc đặt tại Luxembourg nhằm duy trì pháp luật
trong việc thực thi những hiệp ƣớc của châu Âu. Toà án gồm 15 thẩm phán,
9 phó chƣởng lý đƣợc bổ nhiệm kỳ 6 năm sau khi đã đƣợc sự thoả thuận của
chính phủ 15 nƣớc thành viên.
Uỷ ban Kinh tế – Xã hội (Economic and Social Committee)
Uỷ ban tiếp nhận các ý kiến của các nhà hoạt động kinh tế-xã hội, sẽ
thông báo cho Uỷ ban châu Âu, Hội đồng châu Âu và Nghị viện châu Âu
phù hợp với các Hiệp ƣớc của EU.
Viện Kiểm toán (Court of Auditors)
Viện Kiểm toán bao gồm 15 thành viên đƣợc Hội đồng châu Âu bổ
nhiệm sau khi đã có ý kiến của Nghị viện châu Âu, nhiệm kỳ công tác là 6
năm. Viện kiểm toán theo dõi vấn đề lợi tức của EU có thu nhập đầy đủ và
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 13 -
chi tiêu một cách bình thƣờng theo đúng pháp luật hay không. Đồng thời nó
kiểm tra những dịch vụ tài chính có trong sạch hay không.
Ngân hàng đầu tư châu Âu (European Investment Bank)
Ngân hàng đầu tƣ EU là cơ quan tài chính của EU nhằm cung cấp các
khoản vốn vay đầu tƣ để thúc đẩy sự phát triển một nền kinh tế cân bằng và
hoà nhập.
Uỷ ban vùng (Committee of the Regions)
Uỷ ban vùng là cơ quan ra đời muộn nhất trong thể chế của châu Âu,
nó phản ánh ƣớc muốn mạnh mẽ của các nƣớc thành viên trong EU không
những tôn trọng về các đặc quyền, sự thống nhất của địa phƣơng và khu vực
mà còn giải quyết theo hƣớng phát triển và thực thi chính sách của EU.
Thanh tra châu Âu (European Ombudsman)
Mỗi công dân các nƣớc thành viên vừa là công dân nƣớc sở tại vừa là
cũng nhƣ ở từng nƣớc. Nguyên nhân ở sự tăng trƣởng này là EU đã thực
hiện chính sách đồng bộ nhƣ: kích thích tiền tệ, đẩy mạnh xuất khẩu, mở
rộng nhu cầu trong nƣớc, tăng cƣờng thu hút đầu tƣ và đầu tƣ ra nƣớc ngoài.
Hiện nay EU đang thực hiện mở rộng Liên minh sang phía đông, mở rộng
thị trƣờng nội bộ Khối đồng thời với việc tiến hành cải tổ mạnh mẽ cơ cấu
điều hành.
Sau khi hợp nhất thành công EU đã trở thành một trung tâm kinh tế tài
chính mạnh, ngang hàng với Mỹ và Nhật Bản. Trên 100 nƣớc thiết lập mối
quan hệ với EU tại uỷ ban Châu Âu; thực tế cho thấy, trong những năm gần
đây khủng hoảng kinh tế đã khiến cho nhiều nƣớc, tổ chức kinh tế nhƣ:
ASEAN, Nhật Bản, Mỹ, … bị ảnh hƣởng. Nền kinh tế của Nhật Bản đã có
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 15 -
dấu hiệu suy thoái, tốc độ tăng trƣởng bình quân của các quốc gia châu Á
suy giảm mạnh. Trong khi đó, EU vẫn giữ đƣợc tốc độ tăng trƣởng ổn định
và hầu nhƣ không bị ảnh hƣởng bởi các cuộc khủng hoảng. Trong tình hình
thế giới hiện nay tiếng nói của EU ngày càng có trọng lƣợng và vai trò ngày
đƣợc nâng cao.
Đối với mối quan hệ giữa EU và Mỹ, EU vừa là một đối tác cùng chia
sẻ các giá trị có đƣợc, vừa là một đối thủ trong các ngành mang hàm lƣợng
công nghệ cao và các ngành thƣơng mại quan trọng. Tuyên bố đƣợc kí vào
ngày 20/11/1990 giữa Mỹ và EU cùng với các quốc gia thành viên EU đã
cho thấy sự công nhận của Mỹ trƣớc sự ra đời của đối tác Châu Âu dân chủ
và ổn định, đồngthời cũng góp phần vào việc giải quyết nhiều mâu thuẫn
thƣơng mại giữa EU và Mỹ về các mặt hàng nông sản, thép và hàng không
dân dụng.
Trong quan hệ EU và Nhật Bản, Nhật Bản luôn đƣợc EU đánh giá là
một đối tác quan trọng. Ngƣời Châu Âu luôn muốn xâm chiếm thị trƣờng
Nhật Bản trong khi lại cố gắng không để hàng hoá Nhật Bản thống trị thị
trƣờng Châu Âu.
hng, bo him truyn thụng, vn, õy l nhng lnh vc ang phỏt trin
mnh ti cỏc quc gia EU.
EU l mt t chc cú tim lc vn, ti chớnh mnh. Theo cụng b ca
c quan ny ngy 1/1/2000, tng d tr m h thng ngõn hng trung ng
cỏc nc thnh viờn nm gi v cú ton quyn s dng hoc can thip khi
cn thit thc hin mc tiờu lờn ti 327 t EURO, trong ú gn 100 t
EURO bng vng. ng EURO ó v ang c ỏnh giỏ l ng tin
mnh nht trờn th gii. iu ú ó c chng minh trong tỡnh hỡnh ti
chớnh ca th gii hin nay, khi cuc chin gia M v Iraq ang lm chao
15%
9%
56%
20%
Mỹ Nhật bản Cá c n- ớ c khá c
EU
EU
M
Nht bn
Cỏc nc khỏc
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 18 -
đảo thị trƣờng tài chính toàn cầu. Do tiềm lực tài chính mạnh mẽ nên EU có
khả năng chi những khoản tiền khổng lồ vào các dự án nghiên cứu hay đầu
tƣ. Ví dụ nhƣ trong chƣơng trình chi tiêu đến năm 2006, Nghị viện châu Âu
và Hội đồng Bộ trƣởng châu Âu đã quyết định chi mỗi năm từ 90.660 triệu
EURO đến 93,955 triệu EURO cho các hoạt động của liên minh.
Ngoài ra EU còn là khu vực có dân số đông với mức sống cao, ngƣời
lao động có trình độ tay nghề cao nhờ các chƣơng trình và các chính sách
khuyến dụng ngƣời tài, điển hình là nƣớc Đức.
II. Quan hệ Việt nam – EU từ sau 1990
thời sẽ thực hiện các chính sách nhằm tạo thuận lợi cho việc bán sản phẩm
vào thị trƣờng của nhau, các bên sẽ dành cho nhau nhiều điều kiện thuận lợi
để xuất, nhập khẩu hàng hoá và thoả thuận, xem xét cách thức và biện pháp
loại bỏ hàng rào thƣơng mại giữa các bên, đặc biệt là hàng rào phi thuế
quan.
Sau khi hiệp định khung hợp tác Việt nam - EU đƣợc ký vào năm
1995, quan hệ hợp tác về kinh tế và chính trị giữa hai bên đã có nhiều bƣớc
tiến đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực thƣơng mại. Thời kỳ trƣớc hiệp định,
tổng kim ngạch xuất khẩu của VN vào EU hàng năm tăng nhƣ sau:
1993/1992 tăng 39,3%, 1994/1993 tăng 32 % và 1995/1994 tăng 45,4%. Sau
khi Hiệp định khung hợp tác ra đời, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào
EU tăng khá nhanh và ổn định. Cho đến nay kim ngạch xuất khẩu của Việt
nam vào EU chiếm khoảng 16.87% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 20 -
với quy mô buôn bán ngày càng đƣợc mở rộng sang nhiều mặt hàng khác
nhau.
2. Tình hình quan hệ thương mại của Việt nam và EU
Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU thời kỳ 1990-
2000
Đơn vị: Triệu USD
Thời
gian
(1) Kim ngạch
xuất khẩu của
Việt nam sang
EU
(2) Tổng kim
ngạch XK của
1992
227,9
2580,7
8,8
-
-
103,1
1993
216,1
2985,2
7,2
-
-
-5,2
1994
383,8
4054,3
9,5
622489
0,06
77,6
1995
720,0
5448,9
13,2
713252,4
0,10
87,6
1996
900,5
923241,3
0,31
13,2
Nguồn: Số liệu thống kê của Trung tâm tin học & thống kê - Tổng cục
hải quan &Eurostat (Văn phòng thống kê của Liên minh châu
ÂU)
Những số liệu trong bảng 1.2 cho thấy kim ngạch xuất khẩu của Việt
nam tăng lên rất nhanh (trừ năm 1991 và 1993) Đến năm 2000, kim ngạch
xuất khẩu sang EU đã đạt 2.836,9 triệu USD, tăng 20 lần so với năm 1990.
Trong vòng 11 năm (1990-2000), kim ngạch xuất khẩu Việt nam sang thị
trƣờng này đạt 11.779,5 triệu USD, tăng 34,97% năm. Chỉ tính riêng thời kỳ
đƣợc điều chỉnh bởi Hiệp định khung về hợp tác 1995-2000, kim ngạch xuất
khẩu của Việt nam sang EU đã tăng trung bình hàng năm là 31,56%, còn
thời kỳ 1990-1994 kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU chỉ tăng
28,31% năm.
HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM - 21 -
Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu vào thị trƣờng EU trong tổng kim
ngạch xuất khẩu của Việt nam cũng tăng lên khá ổn định. Mức tăng này lớn
hơn nhiều nếu so sánh với tỷ trọng của các thị trƣờng: Trung Quốc, Úc, Mỹ
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt nam (xem bảng 1.3), Số liệu trong
bảng 1 cho thấy tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu vào thị trƣờng EU trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của Việt nam có chiều hƣớng gia tăng trong khi tỷ
trọng của thị trƣờng Nhật Bản giảm. Chẳng hạn trong các năm 1998-2000,
EU chiếm thị phần lớn hơn nhiêu so với Nhật Bản trong xuất khẩu của Việt
nam do đó từ vị trí thứ 3, EU đã vƣợt lên chiếm vị trí sau ASEAN, đẩy Nhật
Bản xuống vị trí thứ 3. Có thể thấy xu hƣớng chung là thị trƣờng EU ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của Việt nam và
hiện đang là thị trƣờng xuất khẩu lớn thứ hai sau ASEAN. Chỉ tính riêng
năm 2000, EU là thị trƣờng xuất khẩu lớn nhất của ta.
13,2
26,8
6,6
1,0
3,1
22,8
12,4
21,3
4,7
0,9
2,8
19,5
17,5
17,6
5,7
2,0
3,0
24,3
22,7
15,8
5,1
5,0
5,0
27,0
22,5
16,0
7,7
7,3
4,5
18,7
Viên nam phải chịu sự phân biệt đối xử so với hàng của các nƣớc khác khi
EU xem xét, áp dụng các biện pháp chống bán phá giá.
Bảng 1.4: Kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang EU (phân theo
nước)
(Đơn vị: triệu USD)
Tên nước
1995
1996
1997
1998
1999
2000
1/ Đức
2/Anh
3/ Pháp
4/ Bỉ+Lúcxămbua
5/ Hà Lan
6/ Italia
501,8
173,4
270,9
98,3
116,1
109,4
542,2
240,5
298,3
136,0
147,9
152,6
11/ Phần Lan
12/ Hy Lạp
13/ Bồ Đào Nha
14/ Ai Len
62,3
20,5
19,3
19,7
5,6
4,9
8,3
4,1
72,5
36,8
25,0
23,5
11,5
11,0
8,5
4,7
131,5
53,6
42,6
27,3
18,7
16,2
12,9
6,4
175,4
62,5
Xét về mặt tổng thể, kim ngạch xuất khẩu của Việt nam sang các nƣớc
EU tăng dần theo năm (Bảng 1.4). Tổng kim ngạch xuất khẩu sang EU năm
1995 là 1.414,6 triệu đô la và con số này tăng lên 4163,7 triệu USD. CHLB
Đức vẫn là bạn hàng xếp thứ nhất của Việt nam với tổng kim ngạch xuất
khẩu hơn 1 triệu USD năm 2000.
III. Những chính sách EU áp dụng với hàng nông sản
1. Các biện pháp quản lý nhập khẩu hàng nông sản của EU
Tất cả các nƣớc thành viên của EU đều áp dụng chính sách thƣơng
mại chung đối với các nƣớc ngoài Liên minh. Để thực thi chính sách thƣơng
mại, EU áp dụng các biện pháp thuế và phi thuế.
1.1. Hệ thống thuế
Thuế nhập khẩu:
Một trong những kết quả đáng chú ý nhất của việc hình thành thị
trƣờng chung là các thủ tục thông quan đồng nhất và thuế nhập khẩu chỉ
phải thanh toán tại cảng vào Liên minh châu Âu. Khi hàng hoá đã vào EU
thì không cần làm thêm các thủ tục thông quan tại biên giới nội địa. Bởi vậy,
hàng hoá có thể đƣợc vận chuyển nhanh và với giá cƣớc rẻ trong phạm vi
EU.