Thiết kế hệ thống bài tập hóa hữu cơ cho học sinh chuyên hóa lớp 11 - THPT - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
--------------------------
Nguyễn Thị Hương
THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA
HỮU CƠ CHO HỌC SINH CHUYÊN
HÓA LỚP 11 - THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


Thành phố Hồ chí Minh - 2011
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn được
sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS Trần Thị Tửu, PGS. TS Trịnh Văn
Biều đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn phòng Sau Đại học trường Đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh; quý thầy, cô giáo bằng kiến thức sâu rộng và lòng nhiệt tình đã giảng
dạy, tư vấn cho tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường. Với kiến thức học được từ
tư duy hệ thống của quý thầy, cô; tôi đã có một tầm nhìn tổng quát hơn trong chuyên
ngành Lí luận và phương pháp dạy học môn hóa học để có các giải pháp hữu ích cho
việc giảng dạy thực tế.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Sở GD & ĐT tỉnh Long An, Ban Giám
hiệu trường THPT Lê Quý Đôn và trường THPT chuyên Long An đã tạo điều kiện
cho tôi tham dự chương trình học này.
Xin cảm ơn bạn bè lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa
học khóa 19, quý thầy cô và các em học sinh các trường chuyên Long An – tỉnh Long
An, chuyên Bạc Liêu – tỉnh Bạc Liêu và chuyên Lê Quý Đôn – tỉnh Ninh Thuận đã tạo
điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện phần thực nghiệm sư phạm của luận văn.
Xin cảm ơn gia đình đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành
tốt luận văn đúng thời gian quy định.
Xin trân trọng cảm ơn!


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....... 12

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.................................................................................... 12

1.2. Bài tập hóa học [37], [40] ..................................................................................... 13

1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................................ 13

1.2.2. Ý nghĩa tác dụng của BTHH ............................................................................................... 13

1.2.3. Phân loại .............................................................................................................................. 14

1.2.4. Những định hướng thiết kế BTHH cho học sinh giỏi [1], [36] ........................................... 15

1.2.5. Phương pháp thiết kế [2], [5], [33], [34] ............................................................................ 16

1.3. Một số nét về trường THPT chuyên ..................................................................... 17

1.3.1. HS chuyên [36] .................................................................................................................... 17

1.3.2. Những phẩm chất và năng lực của HS chuyên hóa ............................................................. 19

1.3.3. Những phẩm chất và kỹ năng cần có của GV dạy lớp chuyên [36] .................................... 20

1.3.4. Trường chuyên .................................................................................................................... 21

1.4. Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT chuyên [5],
[28], [36] ...................................................................................................................... 24


2.2.7. Bài tập chuyên đề dẫn xuất halogen và hợp chất cơ magie ................................................. 80

2.2.8. Bài tập chuyên đề ancol, phenol và ete .............................................................................. 80

2.2.9. Bài tập chuyên đề andehit và xeton ..................................................................................... 80

2.2.10. Bài tập chuyên đề axit và este ........................................................................................... 80

2.3. Sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học hóa học cho học sinh chuyên hóa học lớp
11 THPT ...................................................................................................................... 80

2.3.1. Biên soạn tài liệu giúp HS tự học ở nhà .............................................................................. 80

2.3.2. Tổ chức dạy học trên lớp ..................................................................................................... 81

2.3.3. Kiểm tra – đánh giá ............................................................................................................. 82

2.4. Thiết kết một số giáo án phần lý thuyết đại cương hóa hữu cơ ........................... 82

2.4.1. Giáo án chuyên đề đồng phân cấu trạng ............................................................................. 82

2.4.2. Giáo án điện tử chuyên đề đồng phân cấu trạng ................................................................. 93

2.4.3. Giáo án chuyên đề đồng phân cấu hình ............................................................................... 93

2.4.4. Giáo án điện tử chuyên đề đồng phân cấu hình .................................................................. 93

2.4.5. Giáo án chuyên đề hiệu ứng electron .................................................................................. 93

2.4.6. Giáo án điện tử chuyên đề hiệu ứng electron ...................................................................... 93


PHỤ LỤC ................................................................................................ 114DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTHH : bài tập hóa học
DHHH : dạy học hóa học
ĐC : đối chứng
ĐHSPHN : Đại học Sư phạm Hà Nội
HS : học sinh
HSG : học sinh giỏi
HSGQG : học sinh giỏi quốc gia
HSGQT : học sinh giỏi quốc tế
HTBT : hệ thống bài tập
GV : giáo viên
KT : kiểm tra
KHHH : khoa học hóa học
NXB : nhà xuất bản
PPDH : phương pháp dạy học
SGK : sách giáo khoa
TS : tiến sĩ
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
TNSP : thực nghiệm sư phạm
VD : ví dụ


Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả bài KT 3
Hình 3.9. Biểu đồ phân loại kết quả bài KT 4
Hình 3.10. Biểu đồ phân loại kết quả tổng hợp

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quyết định số 959/CQ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án
phát triển hệ thống trường trung học phổ thông chuyên giai đoạn 2010-2020 đã xác định
mục tiêu chung là xây dựng và phát triển các trường trung học phổ thông chuyên thành một
hệ thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang
thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát triển những học sinh có
tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có
lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức
vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn
tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kì công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
Thực tế hiện nay, một số em học sinh không còn nhiệt tình dự thi các kì thi học sinh giỏi
do học sinh đạt giải trong các kỳ thi quốc gia không còn được ưu tiên tuyển thẳng vào các
trường đại học như những năm trước mà chỉ được cộng điểm khuyến khích, chương trình
học quá nặng và thời lượng dành cho những chuyên đề chuyên sâu để học sinh có đủ sức thi
lại quá ít.
Về phía nhà trường và GV, nhiệm vụ đào tạo đội tuyển học sinh giỏi cho các kỳ thi học
sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia và đào tạo toàn diện nguồn nhân lực trẻ cho xã hội là nhiệm
vụ trọng tâm. Do đó, trách nhiệm đặt lên vai của các thầy cô giáo rất lớn.
Với đặc thù của trường THPT chuyên, HS phải học thêm chương trình chuyên sâu dành
riêng cho HS chuyên. Đây là chương trình học rất “nặng”, chương trình này là chương trình
hóa học ở đại học-dành cho sinh viên chuyên ngành hóa- không phải học sinh chuyên nào

- Thời gian thực nghiệm: năm học 2010 – 2011.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu GV thiết kế được HTBT có chất lượng, đa dạng, phong phú và có phương pháp sử
dụng chúng một cách hợp lý trong dạy học thì sẽ phát huy năng lực nhận thức và phát triển
tư duy logic cho HS và tiết kiệm thời gian trên lớp.

7. Phương pháp nghiên cứu
• Các phương pháp nghiên cứu lí luận :
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết.
- Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu.
• Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp tham khảo tài liệu
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn với học sinh khá giỏi, các GV.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
• Phương pháp toán học thống kê:
- Lập bảng số liệu, xây dựng đồ thị và tính các tham số đặc trưng.
- Xử lí số liệu thực nghiệm sư phạm thu được.
8. Cái mới của đề tài
- Thiết kế HTBT hóa hữu cơ (tự luận và trắc nghiệm) dành cho HS chuyên hóa lớp 11
theo từng chủ đề.
- Phương pháp sử dụng HTBT hợp lý và hiệu quả. Từ đó nâng cao chất lượng của quá
trình dạy và học.
- Nâng cao được tính tự giác, tích cực học tập cho HS và rèn luyện tác phong học tập với
phương châm “học suốt đời”.
- HTBT này là tài liệu tham khảo tốt cho GV và HS các trường THPT chuyên trong việc
đảm bảo nội dung chương trình và đào tạo HSG các cấp.

(2004) – ĐHSP Hà Nội.
- “Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập phần dung dịch, sự điện li và phản ứng oxi hóa
khử dùng cho HS khá, giỏi, lớp chọn, lớp chuyên hóa học ở bậc THPT” - Luận văn thạc sĩ –
Hoàng Công Chứ (2006) – ĐHSP Hà Nội.
- “Phân loại, xây dựng tiêu chí cấu trúc các bài tập về hợp chất ít tan phục vụ cho việc
bồi dưỡng HSG Quốc Gia” - Luận văn thạc sĩ – Vương Bá Huy (2006) – ĐHSP Hà Nội.
- Hệ thống lý thuyết – xây dựng hệ thống bài tập phần kim loại dùng cho bồi dưỡng
HSG và chuyên hóa học THPT” - Luận văn thạc sĩ – Nguyễn Thị Lan Phương (2007) –
ĐHSP Hà Nội.
- “Xây dựng hệ thống BTHH vô cơ nhằm rèn luyện tư duy trong bồi dưỡng HSG ở
trường THPT” - Luận văn thạc sĩ – Đỗ Văn Minh (2007) – ĐHSP Hà Nội.
- “Bồi dưỡng HSGQG môn hóa học” – Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Đào (2006) –
ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
- “Xây dựng hệ thống lý thuyết, bài tập phần hóa lý dùng trong bồi dưỡng học sinh,
chuyên hóa trường THPT” - Luận văn thạc sĩ – Lê Thị Mỹ Trang (2009) – ĐHSP TP. Hồ
Chí Minh.
- “Nội dung và biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học hữu cơ THPT” - Luận văn
thạc sĩ – Lê Tấn Diện (2009) – ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
………….
Tuy nhiên, các đề tài này chủ yếu viết dành riêng cho bồi dưỡng HSGQG mà chưa có đề
tài viết về một HTBT cơ bản dành riêng cho tất cả HS các lớp chuyên Hóa, đặc biệt là phần
hóa hữu cơ. Thực tế, HTBT cơ bản cung cấp cho HS các lớp chuyên một nền tảng kiến thức
cơ bản phù hợp với HS không thuộc đội tuyển HSG và cũng là cơ sở vững chắc cho HSG
bồi dưỡng thi quốc gia.
1.2. Bài tập hóa học [37], [40]
1.2.1. Khái niệm
Theo từ điển Tiếng Việt “ Bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng kiến thức đã
học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học”.
Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán; để
hoàn thành chúng, HS cần nắm được hay hoàn thiện một tri thức hoặc một kĩ năng nào đó

- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).
1.2.3.3. Dựa vào nội dung hoá học của bài tập
- Bài tập hoá đại cương.
- Bài tập hoá vô cơ.
- Bài tập hoá hữu cơ.
1.2.3.4. Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập
Bài tập cân bằng phương trình phản ứng; viết chuỗi phản ứng; điều chế; nhận biết;
tách chất; xác định thành phần hỗn hợp; thiết lập công thức phân tử; tìm tên nguyên tố …

1.2.3.5. Dựa vào khối lượng kiến thức và mức độ đơn giản hay phức tạp
- Bài tập dạng cơ bản.
- Bài tập tổng hợp.
1.2.3.6. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra
- Bài tập trắc nghiệm.
- Bài tập tự luận.
1.2.3.7. Dựa vào phương pháp giải bài tập
- Bài tập tính theo công thức và phương trình.
- Bài tập biện luận.
- Bài tập dùng các giá trị trung bình

1.2.3.8. Dựa vào mục đích sử dụng
- Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ
- Bài tập dùng củng cố kiến thức.
- Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết.
- Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu…
1.2.4. Những định hướng thiết kế BTHH cho học sinh giỏi [1], [36]
Với đặc thù của trường chuyên - phải tuyển được HSG để thi HSG các cấp và luyện thi
đại học- chúng tôi tiến hành thiết kế HTBT theo hai dạng:
- Bài tập tự luận giúp HS nắm được kiến thức trọng tâm cơ bản của bài học, hiểu và

+ Bài tập rèn luyện năng lực tự học, tự đọc và tự tìm tòi.
1.2.5. Phương pháp thiết kế [2], [5], [33], [34]
Tham khảo ý kiến của các tác giả Đặng Thị Oanh – Nguyễn Thị Sửu [23]; Trần Quốc
Sơn [27]; Lê Trọng Tín [31]; Lê Thị Mỹ Trang [37]; Vũ Anh Tuấn [39]; Nguyễn Xuân
Trường [40] và ‘Tài liệu tập huấn GV trường THPT chuyên” của Bộ Giáo dục [2]; chúng
tôi thực hiện một số phương pháp thiết kế sau:

• Phương pháp phỏng vấn:
- Người nghiên cứu phỏng vấn những thầy cô có kinh nghiệm dạy ở các trường
THPT chuyên, từ đó tìm hiểu được:
+ Nhu cầu của GV: cần tài liệu chính thống cho HS chuyên, tài liệu tham khảo
còn ít, và một số kiến thức trong các tài liệu chưa thống nhất gây bối rối cho HS.
+ Kinh nghiệm giảng dạy: phần nào khó dạy, phần nào hay cho thi, phần nào
trọng tâm, phần nào HS hay nhầm lẫn.
+ Kinh nghiệm sưu tầm và biên soạn về nội dung lý thuyết cũng như bài tập.
+ Phần lớn các GV ít cập nhật được các phần mềm hỗ trợ cho quá trình dạy
học.
+ Chương trình chuyên sâu quá “nặng”, thời gian lên lớp quá ít mà lượng kiến
thức quá nhiều nên phải tìm phương pháp dạy học thích hợp cho HS chuyên.
- Trò chuyện với HS để tìm hiểu nhu cầu của HS, từ đó có PPDH thích hợp với đối
tượng HS chuyên.
+ Các em thi vào trường chuyên hầu hết là HSG của cấp 2, HSG cấp tỉnh, cấp
thành phố, nhìn chung khả năng tiếp thu của các em tương đối tốt. Trong số này, có một số
em nổi trội hơn sẽ được chọn vào đội tuyển HSG để bồi dưỡng thi HSG cấp tỉnh/ thành phố,
cấp khu vực, cấp quốc gia. Những em còn lại định hướng luyện thi đại học. Vì vậy, nếu GV
dạy chung một chương trình sẽ tạo áp lực rất lớn cho các em không thuộc đội tuyển HSG.
Bởi mong muốn của các em là mình chỉ học và làm bài tập cơ bản của chương trình chuyên
sâu mà thôi.
+ Về PPDH của GV: các em thích GV hướng dẫn mình tự học nhằm tạo cho
các em có cơ hội phát biểu ý kiến và được tham gia tranh luận trên lớp cùng bạn bè.

* Ở học kì I của lớp 10, tất cả HS đều phải học theo chương trình của hệ chuyên bao
gồm chương trình nâng cao, chương trình tự chọn của THPT và chương trình chuyên sâu
dành riêng cho HS chuyên, tùy theo điều kiện của từng trường mà phân bố số tiết cho hợp lí
(nhưng ít nhất là 4 tiết/ tuần). Ngoài ra, HS còn được thêm 1 buổi học chương trình đại
cương chuyên sâu với nội dung và bài tập cập nhật theo đề thi của Bộ GD & ĐT và các đề
thi HSG khu vực như Olympic 30-4,...Ở học kỳ này GV dạy bắt đầu tuyển chọn một số em
nổi trội có sự say mê với môn hóa để làm nòng cốt cho đội tuyển HSG. Qua học kỳ II, sau
khi tuyển chọn được những HS có năng lực chuyên môn khá tốt khoảng 50% số HS trong
lớp (khoảng 15 HS), GV bắt đầu có kế hoạch dạy bồi dưỡng những chuyên đề chuyên sâu
với mức độ khó tăng dần, GV hướng dẫn các em làm quen với những đề thi khu vực. Từ đó
giúp các em “cọ sát” với những đề thi khó đồng thời cũng kích thích được tinh thần ham
học hỏi và tính thích chinh phục của các em này. Lúc này lớp chia làm hai nhóm:
- Nhóm các em HSG thuộc đội tuyển HSG của trường, GV sẽ hướng dẫn HS tự
nghiên cứu nội dụng bài học dưới dạng chuyên đề và được GV dạy tăng cường thêm buổi.
- Nhóm các em không thuộc đội tuyển sẽ học chương trình nâng cao và chương trình
chuyên sâu ở mức độ cơ bản theo chương trình của Bộ GD & ĐT. Nhưng chủ yếu các em
này sẽ được học những nội dung trọng tâm dành cho chương trình luyện thi đại học.
* Ở lớp 11 và 12, lớp chuyên hóa cũng được tiến hành như học kỳ II của lớp 10. Tuy
nhiên, trong đội tuyển HSG của trường (khoảng 25 HS) dự thi cấp tỉnh vòng 1 đã bước đầu
cho các em lớp 11 làm quen với các kỳ thi, nếu các em này có khả năng vượt qua được kỳ
thi HSG cấp tỉnh vòng 2 và lọt vào danh sách 6 HS được tham dự kỳ thi HSGQG thì có thể
năm sau (lớp 12) sẽ đoạt giải. Và những em này sẽ được bồi dưỡng chung với những HS lớp
12.
* Đối với HS lớp 12, các em đã gần như hoàn thành chương trình THPT đối với bộ
môn hóa ở học kỳ I. Qua học kỳ II, các em chỉ tập trung cho chương trình luyện thi đại học.
* Về tỷ lệ học lực của HS các lớp chuyên hóa thường có tỷ lệ như sau: 20% xuất sắc;
30% giỏi; 40% khá; 10% TB. Các em có học lực xuất sắc và giỏi thường nằm trong đội
tuyển HSG của tỉnh/thành phố. Các em này chính là lực lượng chủ yếu tham gia các kỳ thi
HSGQG. Đối với các em say mê môn học mình yêu thích nói chung và bộ môn hóa học nói
riêng có khả năng lọt danh sách đội tuyển HSGQG khi còn học lớp 11. Ngoài ra, do tâm lý

+ Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy hoạt động, nhằm đạt được
kết quả mong muốn.
+ Biết vận dụng tổ hợp các kiến thức liên môn học để giải quyết vấn đề linh hoạt.
- Năng lực kiểm chứng
+ Biết suy xét đúng sai từ một loạt các sự kiện.
+ Biết tạo ra các nhận xét tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một
đặc trưng nào đó trong sản phẩm do mình làm ra.
+ Biết đưa ra các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm sau khi thực hiện một số lần kiểm
nghiệm.
• Năng lực thực hành
+ Thao tác thực hành dứt khoát, gọn gàng trong khi làm thí nghiệm.
+ Biết kiên nhẫn và kiên trì trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyết qua
thực nghiệm hoặc đi đến một số vấn đề lý thuyết mới dựa vào thực nghiệm.
* HS các lớp chuyên có tỷ lệ đầu vào các trường đại học hằng năm đạt gần 100%; đây
là niềm vui của toàn thể GV và HS. Đó cũng chính là niềm tin của phụ huynh HS đối với
nhà trường.
1.3.3. Những phẩm chất và kỹ năng cần có của GV dạy lớp chuyên [36]
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, người GV dạy lớp chuyên cần có những yếu
tố sau:
• Đạo đức nghề nghiệp: đó chính là sự thể hiện tâm huyết của người GV khi lên lớp :
- Sự nhiệt tình trong công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng giúp đỡ HS
khi có vướng mắc.
- Chuẩn bị tốt nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học khi lên lớp.
- Tạo bầu không khí học tập thoải mái nhưng hiệu quả.
- Luôn có sự tương tác giữa GV – HS; HS – HS để tiết học trở nên sinh động và gây
dựng được hứng thú học tập cho HS.
- Luôn tạo cơ hội cho HS áp dụng việc học vào thế giới bên ngoài và ngược lại tạo
cơ hội cho người học mang những kiến thức học được từ bên ngoài vào lớp.
- Luôn lắng nghe ý kiến phản hồi từ đồng nghiệp, phụ huynh HS và từ HS. Đồng
thời thể hiện sự tôn trọng đối với HS.

chuyên gia bên ngoài trong phạm vi môn học.
1.3.4. Trường chuyên
1.3.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của trường chuyên [49]
Theo quy chế của trường chuyên do Bộ GD & ĐT ban hành, trường chuyên có
chức năng và nhiệm vụ sau:
1. Trường chuyên đào tạo những học sinh đạt kết quả xuất sắc trong rèn luyện, học
tập nhằm phát triển năng khiếu về một môn học, hai môn học hoặc một lĩnh vực chuyên trên
cơ sở bảo đảm thực hiện mục tiêu toàn diện.
2. Ngoài các nhiệm vụ đã quy định tại Điều lệ trường trung học, trường chuyên còn
có các nhiệm vụ sau đây:
a) Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của học sinh về một môn chuyên, hai môn
chuyên hoặc một lĩnh vực chuyên; đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ chương trình giáo
dục cấp THPT với mục tiêu giáo dục toàn diện.
b) Tổ chức hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học, ứng dụng các
thành tựu khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện của trường và tâm sinh lý học sinh;
c) Hợp tác với các cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước trong
cùng lĩnh vực chuyên môn để phục vụ việc nâng cao chất lượng đào tạo.
1.3.4.2. Điểm khác biệt giữa trường THPT chuyên với THPT bình thường
• Về nội dung chương trình, như đã trình bày ở trên, ngoài chương trình nâng cao
bình thường, HS được tăng thêm tiết luyện tập (tiết tự chọn) để luyện thi đại học và tiết
chuyên sâu. Đây là chương trình học đặc biệt chỉ dành cho HS chuyên. Bên cạnh đó, một số
tỉnh/thành phố có nguồn kinh phí tốt từ ủy ban tỉnh/thành phố sẽ đầu tư để tăng một số tiết
tự chọn của các môn hỗ trợ khác. VD: HS lớp chuyên hóa sẽ được tăng cường tiết tự chọn
cho môn toán học, vật lý, sinh vật và ngoại ngữ.
• Về cơ sở vật chất, trong những năm gần đây, việc đầu tư nâng cấp hệ thống
trường chuyên đã được Nhà Nước quan tâm với nhiều chính sách ưu đãi. Quyết định số
959/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án trường chuyên với những mục
tiêu cụ thể như: “xây dựng và phát triển các trường THPT chuyên thành một hệ thống cơ sở
giáo dục trung học có chất lượng cao, là hình mẫu của các trường THPT,…”
Còn theo quyết định số 82/2008/QĐ-BGDĐT về quy chế trường chuyên: “định mức

• Một số áp lực đối với HS và GV
- Về phía HS, theo quy định của Bộ GD & ĐT, HS hệ chuyên phải xếp học lực
loại khá trở lên (hạnh kiểm khá, tốt) và môn chuyên phải trên 6,5. Do đó, đối với một số em
không theo kịp chương trình đặc biệt của trường chuyên phải chuyển ra học các trường
THPT bình thường. Điều đó đã tạo nên tâm lý lo sợ cho HS. Tuy nhiên, chính áp lực này
cũng làm cho HS phải luôn luôn cố gắng, luôn luôn nỗ lực để đạt thành tích tốt.
- Về phía GV:
+ Do phải dạy nhiều chương trình khác nhau trên cùng một lớp nên GV phải
soạn nhiều giáo án ứng với mỗi chương trình riêng (giáo án nâng cao, tự chọn, chuyên sâu
và bồi dưỡng HSG) nên GV phải làm việc nhiều hơn.
+ Luôn cập nhật thông tin, tài liệu, đề thi để dạy cho HS.
+ Phải có kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin để hướng dẫn cho HS sử
dụng phần mềm.
+ Áp lực về tỉ lệ HS đậu đại học (nguyện vọng 1) và giải HSGQG. Vì đó là
thước đo đánh giá khả năng chuyên môn của GV.
1.4. Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT chuyên
[5], [28], [36]
1.4.1. Phương pháp dạy học
Với phương châm lấy HS làm trung tâm, nhằm nâng cao trình độ bộ môn chuyên cho
HS và tạo điều kiện HS học đam mê bộ môn hóa, người GV thực sự năng động, thực hiện
tích hợp các PPDH khác nhau như:
+ Hoạt động nhóm: khi thực hiện phương pháp này sẽ dễ tìm được HSG nổi trội
hơn các HS khác như kĩ năng hoạt động cộng tác, khả năng tổ chức và lãnh đạo nhóm, khả
năng thuyết trình, khả năng giải quyết các tình huống phát sinh, cách đặt câu hỏi…Đồng
thời, thông qua hoạt động nhóm tạo điều kiện HS có cơ hội tranh luận với nhau. Từ đó, HS
sẽ học tập tích cực hơn.
+ Dạy học dự án: kết quả mà các em HS trường chuyên đưa ra rất xuất sắc và có
điểm khác biệt hơn những của em khác, qua đó thấy được khả năng làm việc độc lập, khả
năng tìm kiếm và chọn lọc thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
+ Dạy học nêu vấn đề-ơrixtic: trong quá trình dạy, GV đưa nhiều tình huống có vấn

mình và có những điều chỉnh kịp thời. Vì vậy, GV cần xác định đúng những quan điểm về
kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS:
- Kiểm tra đánh giá là một khâu không thể thiếu được của quá trình dạy học, là biện
pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.
- Kiểm tra và đánh giá là công việc không chỉ của GV mà cả HS, GV kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập của HS, HS tự kiểm tra và đánh giá việc học tập của mình và kiểm
tra đánh giá lẫn nhau. Đối với HS, việc tự kiểm tra và đánh giá góp phần tích cực vào việc
phát triển tư duy và việc tự học của HS.

Trích đoạn Hệ thống bài tập hóa hữu cơ cho HS chuyên hóa lớp 11 Tổ chức dạy học trên lớp Giáo án điện tử chuyên đề hiệu ứng electron Tiến hành thực nghiệm Đánh giá kết quả thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status