Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những yếu tố quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp chính là chất lượng sản phẩm. Để đảm bảo cho sản phẩm của
mình được khách hàng chấp nhận thì bên cạnh yêu cầu về vốn để đầu tư thích
hợp cho cơ sở vật chất, yếu tố con người là vấn đề cốt lõi. Bởi trong kinh doanh
khách sạn, đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp cao, nó là yếu tố vô cùng quan
trọng và không thể thay thế được trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Vấn
đề đặt ra là các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lý và sử dụng một cách
hợp lý nguồn nhân lực của mình. Công ty Khách sạn du lịch Kim Liên là một
doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục Du lịch Việt Nam. Từ sau khi chuyển đổi
sang cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập, Công ty đã có những cải tiến mạnh
mẽ đối với công tác tổ chức quản lý và sử dụng đội ngũ lao động. Đây là một
trong những yếu tố quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty nhiều
năm qua. Tuy nhiên để có thể duy trì được tốc độ phát triển và nâng cao hơn nữa
hiệu quả sản xuất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thế giới và trong nước
nói chung, ngành du lịch nói riêng có nhiều biến động cũng như khắc phục
những tồn tại khách quan và chủ quan, đòi hỏi Công ty phải tiếp tục nghiên cứu
đổi mới hơn nữa công tác quản trị nhân lực của mình.
Trong giai đoạn thực tập tốt nghiệp em đã có điều kiện đi sâu tìm hiểu
điều kiện làm việc của các nhân viên của khách sạn Kim Liên, vì vậy em đã lựa
chọn nghiên cứu chuyên đề mang tên : “Các biện pháp nâng cao chất lượng
lao động của đội ngũ nhân viên bộ phận bàn tại Nhà hàng Hoa Sen số 1
thuộc công ty khách sạn du lịch Kim Liên.”
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
Phần 1 : Cơ sở lý thuyết về chất lượng lao động của đội ngũ
nhân viên trong khách sạn nhà hàng.
I. Nhân lực trong khách sạn nhà hàng.
1. Vai trò của người lao động trong kinh doanh khách sạn nhà hàng.
thông thường khác như rất khó để tuyển chọn lao động do chưa thể xác định
được khả năng của người lao động ngay từ đầu, khó đánh giá kết quả lao động
và không thể giảm bớt ngay lao động nếu như doanh nghiệp cần giảm chi phí
trong quá trình kinh doanh.
2.2 Độ tuổi trung bình thấp.
Độ tuổi trung bình của người lao động thường vào khoảng 35 tuổi nên kinh
doanh khách sạn được coi là 1 ngành có cơ cấu lao động trẻ. Tuy nhiên độ tuổi
trung bình thấp cũng tưong ứng với kinh nghiệm không nhiều nên đây cỹng là 1
trong những khó khăn lớn đối với người lao động và người quản lý trong ngành.
Đó là sự khó khăn trong quá trình tuyển dụng , đoà tạo và quản lý sự thay đổi
lao động sao cho có thể tạo ra lực lượng lao động mang tính kế tiếp , đảm bảo
trình độ chuyên môn và các tố chất nghề nghiệp khác như độ tuổi, hình thức,
trình độ giao tiếp , ngoại ngữ...
2.3 Lao động được sử dụng theo hướng chuyên môn hoá sâu .
Lao động được phân theo các bộ phận nghiệp vụ, các bộ phận khác nhau
không thể thay thế cho nhau trong 1 giai đoạn ngắn nên làm cho định mức lao
động tăng lên. Do chuyên môn hoá sâu như vậy nên trình độ của các nhân viên
trong từng bộ phận này ngày càng thuần thục và khả năng mắc lỗi ngày càng
giảm đến độ tinh xáo , sản phẩm ngày càng hoàn hảo hơn và cũng góp phần tăng
năng suất lao động. Ví dụ : bộ phận đón tiếp được phân chia ra các công việc cụ
thể sau : lễ tân, doorman , bellboy, quan hệ khách hàng..
Đặc điểm này đòi hỏi các nhà quản lý phải chú trọng tuyển chọn lao động và
bố trí lao động sau khi tuyển chọn và đào tạo.
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
3
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
2.4 Thời gian làm việc của các nhân viên tuỳ thuộc và thời gian tiêu dùng của
khách.
Lao động của nhân viên trong khách sạn chính là sự phục vụ , đáp ứng yêu
cầu của khách. Do đó nó phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng dịch vụ ấy nên thời
làm chủ, làm đúng bổn phận của mình. Sự cám dỗ này cũng là 1 trong những
nguyên nhân tạo ra sự luân chuyển lao động nếu như nhân viên chẳng may phạm
lỗi và bị đuổi việc.
Trong khách sạn, lao động chủ yếu là nữa nên tình trạng nói xấu nhau, gây
chia rẽ mất đoàn kết và mâu thuẫn mang tính bè phái...khiến môi trường làm
việc trở nên nghẹt thở hơn và ảnh hưởng đến công việc. Để tránh tình trạng này
nhà quản lý cần dung hoà các dữ kiện đầu vào, chuyên sâu về nghiệp vụ, hình
thức cần thiết cho mỗi bộ phận.. và trong phân công lao động cần có sự linh hoạt
tránh sự phân ca cố định trong 1 thời gian dài.
2.6 Hệ số luân chuyển lao động của ngành cao.
Sự thay đổi số lượng lao động trong khách sạn trong 1 thời gian ngắn là đáng
kể do độ tuổi lao động ở mức thấp, lượng lao động nữ chiếm 1 tỷ lệ lớn nên dến
1 độ tuổi nhất định lao động nữ thường chuyển sang nghề khác. Sự cám dỗ cũng
đẩy những nhân viên không đủ bản lĩnh nghề nghiệp vào con đường sai lầm và
bị đuổi việc, sau khi được đào tạo ban đầu có nhiều nhân viên cũng chuyển đi do
tìm được nơi làm việc phù hợp hơn.
Ngoài ra do kinh doanh sản phẩm du lịch mang tính thời vụ cao nên lao động
trong khách sạn cũng mang tính thời vụ. Đó là lượng khách trong khách sạn thay
đổi cũng dẫn đến sự luân chuyển lao động trong và ngoài khách sạn hoặc giữa
các bộ phận trong khách sạn trong những thời điểm nhất định.
3. Yêu cầu chung với lao động trong khách sạn .
Trên cơ sở những đặc điểm của lao động trong ngành kinh doanh khách sạn ,
các nhà quản lý và các cơ sở đào tạo cần nắm được những yêu cầu tối thiểu đối
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
với các nhân viên và học viên trong ngành để từ đó đặt ra những tiêu chuẩn cho
việc đào tạo của các cơ sở cũng như việc tuyển chọn nhân lực cho mỗi khách
sạn để tránh những sai sót do 1 nhân viên không đủ tiêu chuẩn trong công việc
công việc yêu cầu.
• Có chuyên môn cao và phương pháp làm việc khoa học để phục vụ khách
bằng những sản phẩm hoàn hảo nhất.
• Hiểu biết tâm lý, cởi mở, vui vẻ , ôn hòa, chân thành, trung thực nhạy
cảm, có kỹ năng giao tiếp tốt .
• Có trình độ giao tiếp ngoại ngữ tốt sẽ tạo cho khách cảm giác thân thiện
như đang ở tại đất nước mình và được tôn trọng.
• Có tính hợp tác và tính đồng đội cao, có cái nhìn tích cực với mọi vấn đề
bởi công việc của mọi bộ phận có liên quan đến nhau nên nhân viên cần
có tính đồng đội cao để có thể kết hợp nhịp nhàng với nhau để tạo ra
những sản phẩm chất lượng phục vụ khách hàng.
Để có được những phẩm chất trên đòi hỏi mỗi nhân viên phải được đào tạo đầy
đủ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và có những tố chất cần thiết . Ngoài ra
trong quá trình làm việc , nhân viên cũng không ngừng học hỏi về nghiệp vụ
cũng như tự mình rèn luyện những phẩm chất tốt để tụe hoàn thiện mình.
3.3 Yêu cầu về trang phục làm việc.
Nhân viên làm việc trong khách sạn , nhà hàng phải mang đồng phục trong
giờ làm việc. Chất liệu vải, kiểu dáng , màu sắc của đồng phục phải phụ thuộc
vào tính chất của từng công việc, thời tiết khí hậu, do đó mỗi bộ phận trong
khách sạn có 1 đồng phục khác nhau.Trang phục là điều kiện bắt buộc đối với
mỗi nhân viên, đồng phục là để phân biệt nhân viên với khách, giúp cho khách
nhận ra người mà họ sẽ yêu cầu phục vụ và là dấu hiệu để phân biệt nhân viên
và các trưởng bộ phận để tiện cho công tác thanh tra kiểm soát .
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
Trang phục có các yêu cầu về chất liệu và kiểu dáng khá chặt chẽ, phải đáp
ứng với nhu cầu của công việc, cụ thể như : gọn gàng thuận tiện cho việc đi lại
và làm việc, màu sắc trang nhã nền nã. Đồng phục của nhân viên được bộ phận
giặt là của khách sạn quản lý và giặt là thường xuyên cho thật sạch sẽ phẳng
cuối cùng là đáp ứng cao nhất các nhu cầu ăn uống của khách. Đó là các bộ phận
: Bộ phận phục vụ bàn, bộ phận Bar và bộ phận bếp. Mỗi bộ phận có chức năng
và nhiệm vụ riêng.
Trong khách sạn nhà hàng bộ phận phục vụ bàn giữ vị trí quan trọng trong việc
tổ chức và thực hiện công việc đón tiếp, phục vụ khách ăn uống hàng ngày và
các bữa tiệc lớn nhỏ.
- Bộ phận phục vụ bàn thông qua việc phục vụ trực tiếp nhu cầu ăn uống của
khách thực hiện chức năng bán hàng hóa, dịch vụ và tăng doanh thu cho khách
sạn.
- Hướng dẫn cho khách cách thức và thứ tự ăn các món ăn, cách thức sử dụng
các dụng cụ phục vụ ăn uống và sự kết hợp giữa đồ uống và món ăn tương ứng.
- Qua quá trình phục vụ khéo léo giới thiệu các món ăn mới lạ hấp dẫn của nhà
hàng cho khách hàng thưởng thức. Qua đó nắm bắt được thị hiếu ăn uống, tâm
lý của để tham gia với bộ phận bếp, bar, thay đổi thực đơn, cách chế biến các
món ăn, đồ uống hợp khẩu vị cho từng đối tượng khách nhằm thu hút được
nhiều khách hơn.
- Tạo cho khách hàng những ấn tượng tốt đẹp, thân thiện với nhà hàng, tạo cho
khách cảm giác thoải mái với thái độ và văn hóa ứng xử trong phục vụ, khuyến
khích sự trở lại của khách.
1.2. Nhiệm vụ chung của bộ phận bàn.
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
9
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
o Phục vụ khách ăn uống hàng ngày và các bữa tiệc lớn nhỏ trong
khách sạn, nhà hàng.
o Phối hợp chặt chẽ với bộ phận bếp, bar để phục vụ mọi yêu cầu của
khách.
o Tổ chức sắp xếp, trang trí phòng ăn gọn gang, mỹ thuật.
o Đảm bảo vệ sinh phòng ăn, phòng tiệc và mọi trang thiết bị dụng cụ
phục vụ khách.
hàng
Hoa
sen 7
Nhà
hàng
Hoa
sen 6
Nhà
hàng
Hoa
sen 5
Nhà
hàng
Hoa
sen 3
Nhà
hàng
Hoa
sen 9
Cửa hàng trưởng
Mua bánPhụ bếp
Nhân
viên bàn
Nhân viên
bàn
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
III. Các nhân tố tác động đến chất lượng đội ngũ lao động.
Các nhân tố đó chính là nội dung của quản trị nhân lực khách sạn, gồm có :
1. Lập kế hoạch tuyển chọn.
Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà
định mức thời gian thực hiện, số lượng, chất lượng của sản phẩm hay
công việc… Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiện công việc
của nhân viên.
Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc:Bao gồm các thông tin liên
quan đến các vấn đề điều kiện làm việc như sự cố gắng về thể lực, điều
kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động, của
công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục…
Trình tự thực hiện phân tích công việc:
Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin phân tích công việc, từ đó xác
định các hình thức thu thập thông tin phân tích hợp lý nhất.
Bước 2: Thu nhập các thông tin cơ bản trên cơ sở sơ đồ tổ chức, các văn bản về
mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của công ty, phòng ban, phân xưởng, sơ
đồ quy trình công nghệ và bảng mô tả công việc cũ (nếu có).
Bước 3: Chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện
phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích
công việc, nhất là khi cần phân tích các công việc tương tự như nhau.
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích
công việc. Tuỳ theo yêu cầu mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu
thập. Tuỳ theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc
kết hợp nhiều phương pháp thu nhập thông tin sau đây: Quan sát, bấm giờ, chụp
ảnh, phỏng vấn, bảng câu hỏi.
Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin. Những thông tin
thu thập để phân tích công việc trong bước 4 cần được kiểm tra lại về mức độ
chính xác, đầy đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực hiện công việc và
các giám thị, giám sát tình hình thực hiện công việc đó.
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.
Trong đó:
2.3. Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ:
a. Thu nhận hồ sơ:Tất cả mọi hồ sơ xin việc đều phải ghi vào sổ xin việc, có
phân loại chi tiết cho tiện sử dụng sau này. Nên lập hồ sơ cho từng ứng viên.
Mỗi hồ sơ gồm có:
- Đơn xin việc: (Theo mẫu của doanh nghiệp - xem phần phụ lục) ứng viên tự
điền vào. Đơn xin việc là bước đầu tiên trong quá trình đánh giá các ứng viên.
Biểu mẫu xin việc làm cung cấp các thông tin về trình độ học vấn, các thành tích
đã đạt được trước đây, những điểm mạnh và những điểm yếu của từng ứng viên.
Trong thực tế các công ty thường sử dụng nhiều biểu mẫu xin việc làm khác
nhau đối với từng đối tượng như: các chức vụ quản trị, chuyên gia kỹ thuật, lao
động chuyên môn… Đối với các biểu mẫu xin việc làm, yêu cầu trả lời các câu
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
hỏi chi tiết về trình độ học vấn, giáo dục… Đối với các công nhân làm việc theo
giờ, biểu mẫu xin việc làm lại tập trung vào các vấn đề: trang bị dụng cụ mà ứng
viên có thể sử dụng, và mức độ thành thạo, kinh nghiệm làm việc thực tế. Tham
khảo biểu mẫu xin việc làm đối với các ứng viên vào các chức vụ quản trị, cán
bộ kỹ thuật, chuyên môn.
- Các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp.
- Sơ yếu lý lịch cá nhân: Tóm tắt lý lịch, hoàn cảnh cá nhân và gia đình.Ngoài ra
sau khi kiểm tra phỏng vấn và khám bệnh sẽ bổ sung thêm vào hồ sơ bảng kết
quả phỏng vấn, tìm hiểu về tính tình, sở thích, năng khiếu, tri thức…. và kết quả
khám bệnh của ứng viên.
b- Nghiên cứu hồ sơ:Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về
ứng viên bao gồm:- Học vấn, kinh nghiệm, quá trình công tác.- Khả năng tri
thức, mức độ tinh thần.- Sức khoẻ.- Trình độ tay nghề.- Tính tình, đạo đức, tình
cảm, nguyện vọng.Trong giai đoạn này có thể loại bớt một số ứng viên không
thích hợp với công việc, không cần phải làm tiếp các thủ tục khác trong tuyển
dụng.
nhưng đôi khi những người này lại gây ra những rắc rối khác.
- Thông thường Trưởng phòng nhân sự đề nghị, giám đốc ra quyết định tuyển
dụng hoặc ký hợp đồng lao động . Trong quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng
lao động cần ghi rõ về chức vụ, lương bổng, thời gian thử việc, khế ước.
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
- Các nhân viên mới được doanh nghiệp phổ biến về lịch sử hình thành và phát
triển, các cơ sở hoạt động, các chính sách và nội qui chung, các yếu tố về điều
kiện làm việc, thời gian làm việc, ngày nghỉ, các chế độ khen thưởng, kỷ luật, an
toàn lao động.Nhân viên mới được giới thiệu với người phụ trách, ban lãnh đạo
cơ sở và những người có quan hệ công tác sau này.
3. Đào tạo huấn luyện nhân viên.
Ðào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật cho tất cả mọi lao động của
doanh nghiệp là khâu quan trọng nối liền quá trình tuyển dụng với quá trình sử
dụng lao động có hiệu quả. Kinh nghiệm thực tế của các công ty thành đạt và
phát triển cho thấy công ty nào chú trọng tới đào tạo và huấn luyện nhân viên,
công ty đó có nhiều cơ hội thành công hơn trong kinh doanh. Trong quá trình
đào tạo, mỗi nhân viên sẽ tự tích luỹ được những thiếu hụt về kiến thức và kỹ
năng, cập nhật thêm kiến thức và đặc biệt là học tập được kinh nghiệm của
những đồng nghiệp khác để đáp ứng nhu cầu công việc và đối đầu với những
thách thức trong tương lai.
4. Phân công bố trí công việc.
Phân công bố trí đúng khả năng của người lao động là một trong những biện
pháp đảm bảo chất lượng công việc, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực và nâng
cao hiệu quả SXKD. Những cán bộ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học
thường được sắp xếp các vị trí quản lý hoặc tập trung ở các bộ phận quan trọng
như Lễ tân, Tổng đài, Trung tâm Du lịch và một số phòng ban chức năng. Các
bộ phận còn lại không đòi hỏi trình độ học vấn cao mà chủ yếu là yêu cầu về
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
chất liên quan đến công việc cần thiết phải có của một nhân viên. Hầu hết mọi
nhân viên đều mong muốn biết được các nhân xét, đánh giá của người chỉ huy,
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
lãnh đạo về việc thực hiện công việc của mình. Đánh giá tình hình thực hiện
công việc của nhân viên, cung cấp các thông tin này cho nhân viên.
- Giúp cho các cán bộ nhân sự và các nhân viên xây dựng kế hoạch điều chỉnh
lại những sai sót trong việc thực hiện công việc của nhân viên.Nội dung trình tự
đánh giá tình hình thực hiện công việc được tiến hành theo ba bước:
o Xác định công việc :
Xác định công việc có nghĩa là sự thống nhất giữa cán bộ nhân sự và nhân
viên về :
- Doanh nghiệp mong đợi nhân viên thực hiện cái gì.
- Những tiêu chuẩn mẫu, căn cứ vào đó sẽ tiến hành đánh giá thực hiện
công việc của nhân viên.
o Đánh giá việc thực hiện công việc có nghĩa là so sánh việc thực hiện công
việc của nhân viên với tiêu chuẩn mẫu. Trong bước này có thể sử dụng
nhiều phương pháp đánh giá thực hiện công việc khác nhau.
o Cung cấp thông tin phản hồi cho người lao động thực hiện công việc của
họ so với tiêu chuẩn và với nhân viên khác, giúp người lao động sửa chữa
những sai sót trong quá trình thực hiện công việc. Hỗ trợ để phát triển
cung cấp các dữ liệu cho việc trả lương, đào tạo lại, thăng tiến ….
Có thể thực hiện một lần khi việc đánh giá thực hiện công việc kết thúc hoặc có
thể thực hiện công việc nhiều lần trong suốt quá trình đánh giá việc thực hiện
công việc của nhân viên, điều này phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm của công
việc.
6. Phân phối thu nhập cho người lao động.
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
20
HỆ THỐNG TẠO
ĐỘNG LỰC
Lương cơ bản
VẬT CHẤT
TINH THẦN
Cơ hội thăng
tiến
Điều kiện làm
việc
Thưởng
Phụ cấp
Phúc lợi
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
Tại công ty, tiền lương được quy định rõ ràng tại tất cả các bộ phận được trả dựa
trên kết quả đánh giá xếp hạng mức độ hoàn thành công việc , chia làm 3 mức :
Loại A : Hoàn thành công việc, không vi phạm nội quy quy chế : hưởng
100% lương vòng 2.
Loại B : Chưa hoàn thành công việc với những chỉ tiêu cụ thể của từng bộ phận
hoặc vi phạm nội quy ở mức độ chưa nghiêm trọng : hưởng 85% lương vòng 2.
Loại C : Không hoàn thành công việc với năng suất chất lượng thất hoặc vi
phạm nội quy ở mức cao hơn loại B : hưởng 70% lương vòng 2.
Đây là 1 doanh nghiệp nhà nước nên các quy định chung về cách trả lương cho
người lao động là thống nhất theo thang bậc lương do nhà nước quy định.
Tiền lương = tiền lương cơ bản + tiền lương vòng 2
TLCB = đơn giá TLCB * hệ số lương.
Tiền lương vòng 2 = ngày công LĐ * lương BQ vòng 2 tính cho 1 ngày
công * hệ số trách nhiệm
thăm dò, bảng điều tra câu hỏi….bên cạnh đó, nhân viên còn được hưởng đầy đủ
các chế độ về bảo hiểm như BHYT, BHXH, trợ cấp…
Đây là cách trả lương tương đối hợp lý với đa số công nhân viên của công
ty, có tác dụng khuyến khích thúc đẩy tăng năng suất lao động và hiệu quả
lao động.
7. Công tác khen thưởng và kỷ luật:
Công ty đã xây dựng được một bản quy chế về khen thưởng, kỷ luật khá hoàn
thiện cho tất cả các bộ phận và của chung toàn Công ty. Hội đồng khen thưởng, kỷ
luật thực hiện công tác này hàng tháng, quý, năm trên cơ sở kết quả công việc được
giao và việc chấp hành các nội quy, quy chế khác của Công ty, của từng cá nhân.
Hàng tháng Công ty có các mức xếp loại để trả lương và cũng để làm căn cứ
khen thưởng như loại A cho những cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao, loại B,
Hoàng Thị Diệp Du lịch 46A
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Du lịch và Khách sạn
C cho những lao động không hoàn thành công việc hoặc vi phạm nội quy, quy chế
như đã trình bày ở phần trên. Ngoài ra Công ty còn áp dụng các hình thức khen
thưởng khác như lao động xuất sắc theo quý, năm, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, cấp
Tổng cục Du lịch, cấp Nhà nước, khen thưởng về việc đảm bảo an ninh trật tự, an
toàn vệ sinh thực phẩm, tiết kiệm điện nước, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tăng
năng suất lao động. Việc xét khen thưởng được thực hiện ở từng bộ phận với các tỷ
lệ bình bầu từ 50% số CBCNV ở bộ phận đó trở xuống. Tỷ lệ này do Hội đồng thi
đua khen thưởng quy định cụ thể bằng văn bản dựa trên kết quả SXKD hoặc mức
độ hoàn thành công việc của các đơn vị trực thuộc trong Công ty. Các bộ phận này
tổ chức họp và cán bộ quản lý ở đây có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả hoạt
động của đơn vị mình cũng như mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng thành viên,
lấy ý kiến nhận xét của nhân viên nếu có. Đó là những căn cứ để tập thể CBCNV ở
từng bộ phận tiến hành bình bầu các danh hiệu thi đua qua hình thức bỏ phiếu kín.
Kết quả được tập hợp về Hội đồng khen thưởng, kỷ luật và đây là nơi xét duyệt
cuối cùng trước khi đề nghị Giám đốc Công ty quyết định hoặc ra văn bản đề nghị