Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
1
CÔNG THỨC CHƯƠNG I CÔNG THỨC CHƯƠNG II
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Định luật II Newton:
maFhay
m
F
a Gia tốc:
0
0
tt
vv
t
v
a
m
11
10.67,6
G
2
2
.
kg
mN
Công thức liên hệ:
asvv 2
2
0
2
(3)
-
SỰ RƠI TỰ DO
Gia tốc rơi tự do
tại gần mặt đất:
2
0
.
R
M
Gg
2
.
2
1
tgh
(2)
m
Lực đàn hồi:
lkF
đh
.
N
Độ biến dạng của lò xo
0
lll
m
Thời gian rơi:
g
h
t
.2
(3)
s
(giây)
Lực ma sát:
(1)
s
(giây)
Lực hướng tâm:
rm
r
v
m
amF
htht
2
2
.
N
Tần số:
2
1
T
2
1
d
d
F
F
hay F
1
.d1 = F
2
.d
2
Momen lực
M = F.d N.m
Gia tốc hướng tâm
2
2
.
r
r
v
a
ht
(5)
m/s
Vật lý 10 CB _ Bài tập
2
3.2: Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều?
3.3: Chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều là gì?
3.4: Viết phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều? Nói rõ dấu của các đại
lượng tham gia vào phương trình đó.
3.5: Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều được xác định như thế nào?
4.1: Sự rơi tự do là gì? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do.
5.1: Chuyển động tròn đều là gì?
5.2: Nêu những đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều?
5.3: Nêu các khái niệm: tốc độ góc, chu kỳ, tần số của chuyển động tròn đều. Viết biểu thức.
5.4: Viết biểu thức liên hệ giữa chu kỳ, tần số với tốc độ góc.
5.5: Nêu những đặc điểm và công thức tính gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.
6.1: Thế nào là vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối, vận tốc kéo theo? Lấy ví dụ.
6.2: Trình bày công thức cộng vận tốc trong trường hợp các chuyển động cùng phương, cùng chiều và cùng phương,
ngược chiều.
BÀI 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Dạng 1: Tính tốc độ trung bình và quãng đường đi được.
2.1: Một chiếc xe trong 2 giờ đầu chuyển động với tốc độ 20 km/h, trong 3 giờ tiếp theo chuyển động với tốc độ 30
km/h. Tính tốc độ của xe trên cả quãng đường.
2.2: Một xe chạy trong 6 giờ: 2 giờ đầu đi với vận tốc 20 km/h, 3 giờ tiếp theo đ với vận tốc 30 km/h, 1 giờ còn lại đi
với vận tốc 14 km/h. Tính vận tốc trung bình của xa trong suốt thời gian chuyển động.
2.3: Một xe đạp chạy trên đường thẳng. Trên nửa đoạn đường đầu, xe chạy với tốc độ 12 km/h và nửa đoạn đường
sau với tốc độ 6 km/h.
a. Tính tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường.
b. Nếu xe đi với tốc độ trung bình như ở câu a thhì sau 5 giờ xe đi được quãng đường dài bao nhiêu?
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
3
a. Cho biết vị trí ban đầu và tốc độ trung bình của vật (x0; v).
b. Xác định vị trí của vật sau khi đi được 5 s.
2.13: Xác định vị trí ban đầu và tốc độ trung bình của vật có phương trình chuyển động là:
a.
),(.1050 smtx
b.
),(.20 smtx
2.14: Một xe xuất phát từ thành phố A lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến thành phố B với vận tốc 120
km/h, AB = 360 km. Chọn trục tọa độ trùng với đường đi, chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc tọa độ tại
A, gốc thời gian là lúc xe bắt đầu xuất phát (lúc 7 giờ).
a. Viết phương trình chuyển động của xe.
b. Tính thời gian và thời điểm xe đến B.
2.15: Một xe chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 40
km/h. Xe xuất phát tại vị trí cách A 10 km, khoảng cách từ A đến B là 130
km.
a. Viết phương trình chuyển động của xe.
b. Tính thời gian để xe đi đến B.
c. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của xe khi nó chuyển động từ A đến B.
1
= 10 m/s, đi về phía B. Nửa
phút sau tại một điểm B cách A là 2600 m một xe thứ hai chuyển động về phía A với tốc độ v
2
= 5 m/s.
a. Xác định thời gian và thời điểm hai xe gặp nhau.
b. Xác định vị trí của hai xe lúc đó.
2.21: Hai xe xuất phát cùng lúc từ hai vị trí A và B cách nhau 20 km. Xe xuất phát từ A với vận tốc 20 km/h, xe xuất
phát từ B với vận tốc 10 km/h; chuyển động cùng hướng từ A đến B.
a. Viết phương trình chuyển động của hai xe.
c. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian (x,t).
Dạng 5: Đồ thị.
2.22: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa – thời
gian như hình 2.22.
a. Viết phương trình chuyển động của vật.
b. Xác định vị trí của vật sau 10 s.
2.23: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa – thời
gian như hình 2.23.
a. Vận tốc trung bình của vật là bao nhiêu?
B A
x (m)
O
30
Hình 2.16
2
1
10
O
5
t (s)
a. Tính gia tốc của đoàn tàu.
b. Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.
3.2: Một xe chuyển động không vận tốc đầu, sau 10 s xe đạt vận tốc 18 km/h.
a. Tính gia tốc của xe. Chuyển động của xe là chuyển động gì?
b. Sau 30 s tính từ lúc xuất phát, vận tốc của xe là bao nhiêu?
3.3: Một chiếc ca nô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau nửa
phút thì cập bến.
a. Tính gia tốc của ca nô?
b. Tính quãng đường mà ca nô đi được tính từ lúc tắt máy đến khi cập bến.
3.4: Một ô tô đang đi với tốc độ 54 km/h thì người lái xe thấy một cái hố trước mặt, cách xe 20 m. Người ấy phanh
gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại.
a. Tính gia tốc của xe.
b. Tính thời gian hãm phanh.
3.5: Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của
xe, biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h.
3.6: Một xe sau khi khởi hành được 10 s thì đạt tốc độ 54 km/h.
a. Tính gia tốc của xe.
b. Tính tốc độ của xe sau khi khởi hành được 5 s.
3.7: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều từ A đến B, sau 1 phút tốc độ của xe tăng từ 18 km/h đến 72 km/h.
a. Tính gia tốc của ô tô.
b. Tính thời gian khi ô tô đi từ A đến C nếu tại C xe có vận tốc 54 km/h.
3.8: Một ô tô đang chuyển động với tốc độ 26 km/h thì xuống dốc, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1
m/s
2
, đến cuối dốc đạt 72 km/h.
a. Tìm thời gian xe đi hết dốc.
b. Tìm chiều dài của dốc.
c. Tốc độ của ô tô khi đi đến nửa dốc.
3.9: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đi được các quãng đường liên tiếp nhau s
1
Hình 2.25
8
I
II
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
5
3.12: Lúc 10 giờ, một đoàn tàu lúc đang ở vị trí cách ga 400 m thì bắt đầu hãm phanh, chuyển động chậm dần vào
ga, sau 30 s thì dừng hẳn ở ga.
a. Tính thời điểm tàu đến ga.
b. Vận tốc của tàu khi bắt đầu hãm phanh là bao nhiêu?
Dạng 3: phương trình chuyển động.
3.13: Một xe chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình:
),(
2
1
.105
2
smttx
.
a. Xác định x
0
; v
0
; a và cho biết tính chất của chuyển động.
b. Xác định vị trí của xe khi đi được 2 s.
nhanh dần đều cũng với gia tốc 0,2 m/s
2
. Khoảng cách ban đầu giữa hai người là 120 m.
a. Viết phương trình chuyển động của hai người.
b. Thời điểm và vị trí hai người gặp nhau?
3.19: Hai người cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động cùng hướng từ A
đến B. Tốc dộ của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ Ox. Lấy A làm gốc tọa độ, chiều dương
từ A đến B.
b. Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
3.20: Lúc 8 giờ một xe khởi hành từ một điểm A trên một đường thẳng với tốc độ v
1
= 10 m/s và đi về phía B. Cùng
lúc tại B cách A là 2600 m một xe thứ hai khởi hành đi về phía A với tốc độ v
2
= 5 m/s.
a. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
b. Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một hệ trục.
3.21: Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20 km, trên cùng một đường thẳng có hai xe khởi hành cùng chiều.
Sau 2 giờ thì xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm. Biết một trong hai xe có tốc độ 20 km/h.
a. Tìm tốc độ xe thứ hai.
b. Tính quãng đường mỗi xe đi được cho đến khi gặp nhau.
3.22: Quãng đường s = AB = 300 m. Một vật xuất phát tại A với vận tốc v
01
= 20 m/s, chuyển động thẳng chậm dần
đều tới B với gia tốc 1 m/s
2
. Cùng lúc có một vật khác chuyển động thẳng đều từ B tới A với v
2
= 8 m/s. Chọn trục
của từng giai đoạn.
b. Lập công thức tính tốc độ trong từng giai đoạn.
3.26: Trên một đường thẳng có hai xe chạy ngược chiều nhau và khởi hành cùng một lúc từ
A và B cách nhau 100 km. Hai xe xuất phát với cùng tốc độ 20 km/h và gia tốc 1 m/s
2
.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe.
b. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian và đồ thị vận tốc – thời gian của hai xe trên cùng một hệ
trục tọa độ.
3.27: Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ - thời gian nhhư hình 3.27.
a. Viết phương trình chuyển động của vật.
b. Tính thời gian để vật đi được quãng đường 60 km.
BÀI 4: SỰ RƠI TỰ DO
Dạng 1: Tính thời gian rơi và vận tốc.
4.1: Một vật nặng được thả rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất. Lấy g =
10 m/s
2
.
4.2: Thả hòn đá từ độ cao h, sau 2 s nó chạm đất. Nếu thả hòn đá ở độ cao 4h thì hòn đá rơi chạm đất trong thời gian
bao lâu?
4.3: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống đất, gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s
2
.
a. Thời gian rơi của vật và vận tốc khi chạm đất là bao nhiêu?
b. Tính vận tốc của vật khi còn cách mặt đất 9,6 m.
4.4: Một hòn đá được thả rơi tự do từ một đỉnh tháp cao 100 m. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Tính thời gian và vận tốc của hòn đá khi chạm đất?
40
1
10
Hình 3.27
t (h)
x (km)
10
2
C
O
Hình 3.24
t (s) 6 12
v (m/s)
A B
Hình 3.25
15 10 5
O
30
t (s)
20
v (m/s)
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
7
4.11: Một vật được thả rơi tự do, trong giây cuối cùng nó đi được ½ quãng đường vật rơi. Tính thời gian vật rơi và
a. Tính tốc độ góc, chu kỳ, tần số của cánh quạt.
b. Tính góc mà cánh quạt quay được trong thời gian 5 s.
5.3: Bán kính vành ngoài của một ô tô là 50 cm. Ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h.
a. Tốc độ dài của một điểm nằm ở vành ngoài bánh xe là bao nhiêu?
b. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của một điểm trên vành bánh xe đối với trục của nó.
5.4: Một xe đạp có bán kính vành ngoài là 30 cm, tốc độ dài của một điểm trên vành ngoài bánh xe là 6 m/s.
a. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài bánh xe là bao nhiêu?
b. Tính chu kỳ quay và tần số quay.
c. Quãng đường mà xe đi được trong 1 phút?
5.4: Một đu quay có bán kính 20 m, tốc độ dài của ca bin là 10 m/s.
a. Tính tốc độ góc, chu kỳ và tần số của ca bin.
b. Gia tốc hướng tâm của ca bin?
c. Tính quãng đường ca bin đi được và góc quay của ca bin trong thời gian 30 s.
5.5: Bán kính của một bánh xe là 30 cm. Xe chuyển động thẳng đều. Hỏi bánh xe phải quay bao nhiêu vòng thì số
chỉ trên tốc kế chỉ 1 km?
5.6: Một đĩa hát có đường kính 10 cm quay đều với tần số 100 Hz.
a. Tính tốc độ góc, chu kỳ quay và tốc độ dài của đĩa.
b. Tính gia tốc hướng tâm và quãng đường mà một điểm nằm ở vành ngoài của đĩa thực hiện được trong 1 phút.
5.7: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất hết 27,3 ngày. Khoảng cách từ Mặt Trăng đến Trái Đất là 3,84.10
5
km. Coi như
Trái Đất đứng yên và quỹ đạo của Mặt Trăng quanh Trái Đất là tròn. Tốc độ dài của Mặt Trăng đối với Trái Đất là
bao nhiêu?
5.8: Vệ tinh nhân tạo cách mặt đất 200 km, quay quanh Trái Đất với vận tốc 7,9 km/s (vận tốc vũ trụ cấp I). Bán
kính Trái Đất là R = 6400 km. Chu kỳ quay của vệ tinh quanh Trái Đất là bao nhiêu?
BÀI 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬT TỐC
6.1: Một chiếc thuyền xuôi theo dòng nước đi được 30 km trong 1 giờ. Tính vận tốc của thyền so với nước. Biết vận
tốc của nước so với bờ là 7 km.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
6.10: Lúc trời không gió,một máy bay bay với vận tốc không đổi 300 km/h từ thành phố A đến thành phố B mất 2,2
giờ. Khi bay trở lại B gặp gió thổi ngược nên máy bay phải mất 2,4 giờ mới về đến A. Xác định vận tốc của gió.
**********************
9.1: Phát biểu định nghĩa lực. Nêu điều kiện cân bằng của một chất điểm.
9.2: Tổng hợp lực là gì? Phân tích lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành.
10.1: Phát biểu định luật I Newton. Quán tính là gì?
10.2: Phát biểu và viết biểu thức của định luật II Newton. Nêu các đặc trung của lực.
10.3: Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng.
10.4: Trọng lực, trọng lượng là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng vào một vật.
10.5: Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Newton.
10.6: Nêu đặc điểm của cặp lực và phản lực trong tương tác giữa hai vật.
11.1: Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn.
11.2: Nêu định nghĩa trọng tâm của vật.
11.3: Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm?
12.1: Nêu các đặc điểm về: điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực đàn hồi.
12.2: Phát biểu định luật Húc. Viết biểu thức.
13.1: Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt.
13.2: Hệ số ma sát trượt? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức của lực ma sát trượt.
13.3: Nêu những đặc điểm của lực ma sát nghỉ.
14.1: Lực hướng tâm: phát biểu địng nghĩa, viết công thức?
BÀI 9: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
góc 120
0
. Tìm lực căng của hai dây OB và OB.
9.6: Tính lực tổng hợp của hai lực F
1
= 8 N, F
2
= 6 N như hình 9.6.
BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Dạng 1: Vật chịu tác dụng của một lực.
10.1: Một vật có khối lượng 50 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi đi được 50 m thì
vật có vận tốc 6 m/s.
a. Tính gia tốc và thời gian vật đi được quãng đường trên.
b. Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu? Bỏ qua ma sát.
10.2: Dưới tác dụng của một lực 20 N, một vật chuyển động với gia tốc bằng 0,4 m/s
2
.
a. Tìm khối lượng của vật.
b. Nếu vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s thì sau bao lâu vật đạt tốc độ 10 m/s và đi được quãng đường bao nhiêu?
10.3: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h thì hãm lại, ô tô chạy thêm
được 50 m thì dùng hẳn. Tính:
a. Gia tốc và thời gian ô tô đi được quãng đường trên.
b. Giá trị của lực hãm tác dụng lên xe?
10.4: Dưới tác dụng của một lực kéo F, một vật có khối lượng 100 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau
khi đi được quãng đường 10 m thì đạt vận tốc là 25,2 km/h.
a. Tính giá trị của lực kéo. Bỏ qua ma sát.
b. Nếu lực ma sát là 100 N thì lực kéo lên vật là bao nhiêu?
10.5: Một ô tô đang đi với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s thì đạt vận tốc 14 m/s.
a. Tính gia tốc của ô tô và quãng đường ô tô đi được sau 40 s.
Hình 9.2
30
0
Hình 9.4
120
0
P
B
A
O
Hình 9.5
1
F
2
F
Hình 9.6
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
10
10.15: Một ô tô có khối lượng 2 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với một lực kéo 20000 N. Sau 5 s
vận tốc của xe là 15 m/s. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Tính lực cản của mặt đường tác dụng lên xe.
b. Tính quãng đường xe đi được trong thời gian nói trên.
10.16: Một vật có khối lượng 500 g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo 4 N, sau 2 s vận
tốc của vật đạt 4 m/s.
a. Tính lực cản tác dụng lên vật.
b. Tính quãng đường vật đi được trong thời gian trên.
*10.17: Một lực F không đổi truyền cho một vật có khối lượng m
1
một gia tốc 2 m/s
2
, truyền cho vật có khối lượng
m
2
một gia tốc 3 m/s
2
. Nếu dùng lực F đó tác dụng lên vật có khối lượng m
1
+ m
2
thì vật thu được gia tốc bằng bao
nhiêu?
BÀI 11: LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
Dạng 1: Áp dụng công thức lực hấp dẫn.
11.1: Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1 km. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng
lượng của một quả cân có khối lượng 20 g. Lấy g = 10 m/s
Dạng 2: Bài tập về “gia tốc rơi tự do”.
11.8: Cho gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất bằng g
0
= 9,80 m/s
2
, bán kính Trái Đất là R = 6400 km. Tính gia tốc rơi tự
do ở vị trí cách mặt đất một khảng:
a. h = 2R b. h = R c. h = 0,5R.
11.9: Biết gia tốc rơi tự do g = 9,81 m/s
2
và bán kính Trái Đất R = 6400 km.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
11
a. Tính khối lượng của Trái Đất.
b. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao bằng bán kính Trái Đất và trọng lượng của vật ở độ cao này.
ĐS: a. M = 6.1024 kg; b. g = 2,45 m/s
2
.
11.10: Bán kín sao Hỏa bẳng 0,53 lần bán kính Trái Đất, khối lượng sao Hỏa bằng 0,11 lần khối lượng Trái Đất. Tìm
độ lớn của gia tốc rơi tự do trên bề mặt sao Hỏa. Cho gia tốc rơi tự do trên bề mặt Trái Đất là 10 m/s
2
.
11.11: Gia tốc trên bề mặt Trái Đất lớn gấp 6 lần gia tốc ở trên bề mặt của Mặt Trăng. Tinh bán kính của Mặt Trăng,
biết bán kính và khối lượng Trái Đất lần lượt là 6400 km và 6,0.10
24
Tính độ dãn của lò xo.
12.8: Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 21cm. Lò xo được giữ cố định tại 1 đầu, còn đầu kia chịu 1 lực kéo bằng
5,0 N. Khi ấy lò xo dài 25 cm. Tìm độ cứng của lò xo.
12.9: Một lò xo xó chiều dài tự nhiên 20 cm. Khi chịu tác dụng của lực bằng 5 N thì lò xo dài 24 cm. Lấy g =
10m/s
2
. Tính:
a. Độ dãn và độ cứng của lò xo.
b. Khi lực tác dụng bằng 10 N thì chiều dài của lò xo bằng bao nhiêu?
12.10: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l
0
= 27 cm, được treo thẳng đứng. Khi treo vào lò xo một vật có trọng
lượng P
1
= 5 N thì lò xo dài l
1
= 44 cm.
a. Tính độ cứng của lò xo.
b. Khi treo vào lò xo vật có trọng lượng P
2
thì lò xo dài 35 cm. Tính P
2
.
BÀI 13: LỰC MA SÁT
13.1: Một tủ lạnh có khối lượng 90 kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là
0,50. Hỏi lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s
2
.
13.2: Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15 m/s. Lực hãm có độ lớn 3000 N làm xe dừng
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
12
k
F
B
N
+
A
ms
F
Hình 13.9
P
13.8: Kéo đều một tấm bê tông có trọng lượng 1200 N trên mặt phẳng nằm
ngang, lực kéo theo phương ngang có độ lớn 540 N.
a. Xác định hệ số ma sát giữa tấm bê tông và mặt phẳng.
b. Kéo tấm bê tông chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc
đầu theo phương ngang, sao 10 s nó di chuyển được quãng đường 25 m.
Tìm lực kéo. Lấy g = 10 m/s
2
2
. Thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a = 0,2
m/s
2
. Tìm số chỉ của lực kế.
14.5: Một máy bay biểu diễn lượn trên một quỹ đạo tròn bán kính R = 500 m với
vận tốc không đổi 540 km/h.
a. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm của máy bay.
b. Tính lực hướng tâm nếu khối lượng máy bay là 0,5 tấn.
14.6: Một vật khối lượng 20 g đặt ở mép một chiếc bàn quay. Hỏi có thể quay bàn vs tần số lớn nhất là bao nhiêu để
vật không văng ra khỏi bàn? Biết mặt bàn hình tròn có bán kính là 1 m. Lực ma sát cực đại là 0,08 N.
14.7: Một vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất ở độ cao h bằng bán kính R của Trái Đất. Cho R = 6400 km và g =
10 m/s
2
. Hãy tính tốc độ và chu kỳ quay của vệ tinh.
BÀI 15: BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG
15.1: Viên phi công lái máy bay ở độ cao 10 km với tốc độ 540 km/h. Viên phi công phải thả bom từ xa cách mục
tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để bom rơi trúng mục tiêu? Lấy g = 10m/s
2
. Vẽ gần đúng dạng quỹ đạo của quả
bom.
15.2: Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là v
o
= 20 m/s và rơi xuống đất sau 3 s.
Lấy g = 10m/s
2
và bỏ qua sức cản của không khí. Tính:
a. Độ cao nơi ném quả bóng?
b. Vận tốc của quả bóng khi chạm đất.
13
15.5: Từ trên đỉnh đồi cao 40 m, một người ném một quả cầu theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu 10 m/s.
Lấy g = 10m/s
2
.
a. Viết phương trình chuyển động của quả cầu.
b. Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu. Nhận xét?
c. Quả cầu rơi xuống mặt đất cách phương thẳng đứng (qua đỉnh đồi) bao xa? Tính vận tốc của nó khi chạm đất.
15.6: Một viên bi được ném theo phương ngang ở độ cao 1,25 m. Điểm chạm đất của nó cách nơi ném 1,5 m. Thời
gian rơi của viên bi là bao nhiêu?
15.7: Một vật được ném ngang với tốc độ 30 m/s ở độ cao h = 80m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Lập phương trình chuyển động của vật.
b. Tính tầm xa của vật và vận tốc của vật lúc chạm đất.
c. Vẽ quỹ đạo của chuyển động của vật.
ỨNG DỤNG CỦA ĐỊNH LUẬT NEWTON
1. Phần chung.
2.1: Người ta kéo thẳng đứng một vật có khối lượng m = 5 kg bằng một lực F = 60 N. Hãy tính vận tốc và quãng
đường mà vật đi được sau 10 s kể từ lúc vật bắt đầu chuyển động. ĐS: 20 m/s; 100 m.
2.2: Vật có khối lượng m = 2 kg chịu tác dụng của một lực F = 12 N hướng thẳng đứng từ dưới lên trên và không
đổi trong suốt bài toán. Lực cản của không khí không đổi và bằng 0,2P. Cho v
0
= 6 m/s và hướng từ dưới lên. Sau
bao lâu vật trở về mặt đất?
2.3: Một buồng thang máy khối lượng 1 tấn chuyển động đi lên từ trạng thái đứng yên. Trong giai đoạn đầu thang
máy chuyển động nhanh dần đều, đạt vận tốc 4 m/s sau 5 s. Sau đó thang máy chuyển động thẳng đều trên đoạn
đường 20 m rồi chuyển động chậm dần đều và cuối cùng dừng lại cách mặt đất 35 m. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 10
trong 2
trường hợp:
a.
F
song song với phương ngang.
b.
F
hợp với phương ngang một góc α = 30
0
. Lấy
.73,13
2.8: Một xe có khối lượng 2 tấn. rời bến chuyển động thẳng với lực kéo của động cơ là 2000 N, biết rằng trong suốt
thời gian chuyển động xe chịu một lực cản không đổi bẳng 0,05 lần trọng lượng của xe. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Tính gia tốc củ chuyển động và quãng đường xe đi được sau 10 s.
b. Sau đó xe chuyển động đều trong 40 m. Tính lực kéo của động cơ và thời gian xe chuyển động đều.
c. Sau 40 m chuyển động đều, tài xế tắt máy và hãm phanh,xe dừng lại sau khi đi thêm được 10 m. Tính lực
hãm.
d. Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian cho từng giai đoạn trên cùng một hệ trục tọa độ.
3. Chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
2.9: Một vật trượt từ đỉnh một dốc nghiêng có góc nghiêng α = 30
0
, hệ số ma sát là μ = 0,3.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Hỏi vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang bao lâu sau khi xuống hết mặt phẳng nghiêng, hệ số ma sát với
mặt phẳng ngang là μ = 0,1.
2.14: Xe tải có khối lượng m = 5 tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên đường nằm ngang, vận tốc tăng dần từ
0 đến 28,8 km/s trong 20 s, hệ số ma sát trên đường ngang μ = 0,1. Lấy g = 10 m/s
2
.
a. Tính quãng đường và lực kéo của động cơ trong giai đoạn này.
b. Sau đó tài xế tắt máy, không đạp thắng, xe chuyển động thẳng chậm dần đều. Tìm thời gian chuyển động từ
khi tắt máy đến khi dừng lại.
2.15: Một xe khối lượng m = 100 kg chuyển động trên một dốc dài l = 50 m, cao h = 30 m. Hệ số ma sát μ = 0,25, g
= 10 m/s
2
.
a. Xe xuống dốc không vận tốc đầu. Tìm vận tốc ở chân dốc và thời gian xe xuống dốc.
b. Khi xuống dốc, muốn xe chuyển động đều thì lực hãm phải bằng bao nhiêu?
c. Xe lên dốc với vận tốc đầu 24 m/s. Hỏi xe có lên hết dốc không? Tìm quãng đường và thời gian xe lên dốc.
d. Khi lên dốc, muốn chuyển động đều xe phải mở máy. Tìm lực kéo của động cơ.
ĐS: a. 20 m/s; 5 s; b. 400 N; c. 36 m; 3 s; d. 800 N.
4. Chuyển động của hệ vật.
2.16: Cho hệ vật như hình 2.16. Biết m
1
= 5 kg, m
2
= 10 kg, F = 18 N. Bỏ qua ma sát.
a. Tính lực căng của dây, vận tốc và quãng đường đi được sau 2 s kể từ lúc bắt đầu
chuyển động.
b. Nếu dây chịu lực căng tối đa 15 N thì dây có đứt không?
2.17: Cho hệ vật như hình 2.17: m
1
= 1,6 kg, m
b. Giả sử ròng rọc bị kẹt không quay được, dây trượt trên
ròng rọc với hệ số ma sát μ = 0,2. Tính gia tốc và lực căng của
dây lúc này. ĐS: a. 2,5 m/s2; 37,5 N; b. 25 N.
Hình 2.16
m
2
m
1
F
m
2
Hình 2.17
m
1
Hình 2.18
m
1
F
m
2
CÔNG THỨC CHƯƠNG III
Quy tắc hợp lực
song song
21
FFF
1
2
2
1
d
d
F
F
(chia trong)
F
1
.d
1
= F
2
.d
2
Momen lực
M = F.d (N.m)
.
17.2: Một vật có khối lượng m = 5 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một
sợi dây song song với đường dốc chính (hình 17.2). Biết góc nghiêng α = 30
o
, g = 9,8
m/s
2
và ma sát là không đáng kể. Hãy xác định:
a. Lực căng của dây.
b. Phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật.
17.3: Người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 4 kg lên trên giữa mặt phẳng tạo với phương
nằm ngang một góc α = 45
o
. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 9,8 m/s
2
. Tính áp lực mà quả cầu gây lên mỗi
mặt phẳng. (hình 17.3).
17.4: Một chiếc đèn được treo vào tường nhờ một sợi dây AB, người ta đặt một thanh chống nằm
ngang để giữ cho đèn không đụng vào tường (hình 17.4). Biết đèn có khối lượng 2 kg và dây hợp với
phương nằm ngang một góc 45
0
. Tính lực căng của các đoạn dây AB, BC và phản lực của thanh. Lấy
g = 9,8 m/s
2
.
BÀI 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH. MOMEN LỰC
Hình 17.2
α
Hình 17.3
người đó trong các trường hợp sau:
a. Lực
F
vuông góc với mặt phẳng tấm gỗ.
b. Lực
F
hướng thẳng đứng lên trên.
18.3: Một thanh AB thẳng dài 3 m, đồng chất tiết diện
đều được treo lên một sợi dây tại vị trí O cách đầu A 1
m. Treo vào đầu A một vật có khối lượng m
A
= 20 kg.
Để cho thanh AB nằm cân bằng thì phải treo vào đầu B
một vật có khối lượng bằng bao nhiêu? Bỏ qua khối
lượng của thanh. (hình 18.3).
18.4: Một thanh AB đồng chất tiết diện thẳng dài 1,5 m được đặt lên một giá đỡ. Tác dụng vào 2 đầu A và B lần lượt
2 lực có độ lớn F
A
= 10 N và F
B
= 20 N theo phương hướng thẳng đứng xuống dưới. Phải
đặt thanh AB lên giá đỡ ở vị trí nào để thanh AB nằm cân bằng?
18.5: Một thanh AB đồng chất tiết diện thẳng, dài 2 m, có khối lượng 10 kg đặt trên một
giá đỡ tại vị trí cách đầu A 50 cm (hình 18.5). Phải đặt lên đầu A hay đầu B một vật có
khối lượng bằng bao nhiêu để thanh gỗ nằm cân bằng?
18.6: Một khối gỗ đồng chất hình hộp có khối lượng 8 kg, cạnh AB = a = 20 cm, BC = b
= 40 cm. Người ta tác dụng một lực
F
BÀI 20: CÁC DẠNG CÂN BẰNG. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ
20.1: Người ta xác định trọng tâm của một thước bằng các cách sau:
a. Đặt thước nằm sát mặt bàn, sau đó đẩy nhẹ cho thước nhô dần ra khỏi bàn.
Khi thước bắt đầu rơi thì giao thuyến giữa thước và mép bàn lúc đó đi qua trọng tâm
của thước.
b. Người ta đặt thước nằm ngang lên trên một sợi dây đã được kéo căng ngang.
Khi thước nằm cân bằng thì giao thuyến giữa thước và sợi dây lúc đó đi qua trọng
tâm của thước.
Hãy giải thích các cách làm đó.
ℓ
30
0
P
F
Hình 18.
2
a
ℓ
30
0
P
A
G
α
2,4 m
4 m
2 m
Hình 20.2
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý
Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
17
20.2: Một khối lập phương đồng chất được đặt trên một mặt phẳng (hình 3.17). Hỏi mặt phẳng có thể nghiêng đến
một góc bằng bao nhiêu để không làm đổ khối lập phương?
BÀI 21: CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN.
CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH
21.1: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thì hãm phanh với lực hãm 800 N. Tính độ lớn và xác định
hướng của vectơ gia tốc mà lực này gây cho xe.
21.2: Một vật có khối lượng 2 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật một lực
F
nằm ngang làm nó đi
được 80 cm trong 2 s. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà là μ
t
= 0,5. Lấy g = 10 m/s
2
.
một ròng rọc. Vật B được thả rơi thẳng đứng không ma sát từ trên xuống dưới như hình 21.6.
Biết m
A
= 1 kg, hệ số ma sát trượt giữa A và mặt bàn là μ
t
= 0,25, gia tốc chuyển động của hệ là a
= 5 m/s
2
. Hãy xác định:
a. Khối lượng m
B
.
b. Vận tốc và quãng đường đi của hệ sau 2 s đầu.
21.7: Hai vật m
1
và m
2
được nối với nhau bằng môt sợi dây (không co dãn và khối lượng không
đáng kể) vắt qua một ròng rọc cố định (khối lượng không đáng kể, bán kính R = 10 cm). Lấy g =
10 m/s
2
. Tính momen lực tác dụng lên ròng rọc và gia tốc của hệ trong các trường hợp sau:
a. m
1
= m
2
= 2 kg.
b. m
1
= 3 kg, m
Hình 21.7
m
2
B
F
Hìn
h
22.2
A
A
F
B
O
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.