tìm hiểu sự tạo mô sẹo và phát sinh hình thái cây mướp đắng (momordica charantia l.) trong nuôi cấy in vitro - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN TRẦN THỊ PHƯƠNG HẠNH TÌM HIỂU SỰ TẠO MÔ SẸO VÀ PHÁT
SINH HÌNH THÁI CÂY MƯỚP
ĐẮNG(momordica charantia L.)TRONG
NUÔI CẤY IN VITRO LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số : 60.42.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Du Sanh
BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công
trình nào khác.

Người cam ñoan Trần Thị Phương Hạnh
ii


luôn yêu thương, chăm sóc con. Cảm ơn gia ñình chị Lan, gia ñình chị Hằng. Cảm
ơn anh Thảo, người bạn ñời luôn ở bên chia sẻ, ñộng viên, giúp ñỡ em. Cảm ơn con,
Anh Tuấn là niềm tin, thương yêu cho mẹ phấn ñấu. Trần Thị Phương Hạnh iv

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT


2. Mục tiêu của ñề tài 1
3. Ý nghĩa khoa học 2
4. Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về cây mướp ñắng 3
1.1.1 Vị trí phân loại 3
1.1.2 Đặc tính sinh học 3
1.1.2.1 Mô tả hình thái 3
1.1.2.2 Điều kiện sống và phân bố 3
1.1.2.3 Sâu bệnh 4
1.1.3 Thành phần và tác dụng các hợp chất tự nhiên của cây mướp ñắng 4
1.2. Sự tạo mô sẹo và phát sinh hình thái 6
1.2.1 Sự tạo mô sẹo 6
1.2.2 Sự phát sinh hình thái 7
1.2.3 Vai trò của các chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật 9
1.2.3.1 Auxin 9
1.2.3.2 Cytokinin 10
1.2.3.3 Sự phối hợp auxin và cytokinin trong phát sinh cơ quan 11
1.2.2.4. Giberelin 12
1.2.2.5. Acid abcisic (ABA) 12
1.2.2.6. Ethylen 12
1.2.3 Một số yếu tố khác ảnh hưởng ñến sự phát sinh hình thái thực vật 13
1.2.3.1 Tuổi của mô cấy 13
vi

1.2.3.2. Ánh sáng 13
1.2.3.3. Nhiệt ñộ 13
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 13
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 13
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

3.2.3.1 Sự thay ñổi cường ñộ hô hấp (CĐHH) theo thời gian của mô sẹo ñược hình
thành từ lớp mỏng trụ hạ diệp 45
3.2.3 Sự gia tăng trọng lượng tươi và trọng lượng khô của mô sẹo ñược hình thành từ
các nguồn mẫu 47
3.3 Sự phát sinh chồi 48
3.3.1 Sự hình thành và tăng trưởng của cụm chồi từ mô sẹo 48
3.3.2 Sự thay ñổi hình thái trong quá trình phát sinh chồi 52
3.4 Sự phát sinh rễ 54
3.4.1 Sự hình thành và tăng trưởng rễ 54
3.2.2 Sự thay ñổi hình thái trong quá trình phát sinh rễ 56
3.5 Sự thích ứng của cây con in vitro ngoài vườn ươm 57
Chương 4 BIỆN LUẬN
4.1 Sự hình thành mô sẹo 58
4.1.1 Sự thay ñổi hình thái trong quá trình tạo sẹo 58
4.2 Các biến ñổi sinh lý trong quá trình hình thành mô sẹo 58
4.2 Sự phát sinh chồi từ mô sẹo của cây mướp ñắng 59
4.2.1 Sự thay ñổi hình thái trong sự phát sinh chồi 59
4.3.3 Các biến ñổi sinh lý trong quá trình phát sinh chồi 60
4.3 Sự phát sinh rễ từ chồi mướp ñắng 61
4.3.1 Ảnh hưởng của AIA trong sự phát sinh rễ 61
4.3.2 Sự thay ñổi hình thái trong quá trình phát sinh rễ 61
viii

4.3.3 Các biến ñổi sinh lý trong quá trình phát sinh rễ 62
4.4 Sự thích ứng của cây con in vitro ngoài vườn ươm 62
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Bảng 2.4c Bố trí thí nghiệm 23
Bảng 2.4d Bố trí thí nghiệm 23
Bảng 2.6a Bố trí thí nghiệm 24
Bảng 2.6b Bố trí thí nghiệm 25
Bảng 2.7 Bố trí thí nghiệm 25
Bảng 3.1a Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lá sau 2, 3, 4,
và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường chỉ bổ sung auxin (2,4-D). 28
Bảng 3.1b Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lá sau 2, 3, 4,
và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường có bổ sung auxin (2,4-D hay AIA) và
cytokinin (BA) .29
Bảng 3.2a Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lớp mỏng
ñốt tử diệp sau 2, 3, 4, và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường chỉ bổ sung auxin (2,4-
D) 31
Bảng 3.2b Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lớp mỏng ĐTD
sau 2, 3, 4, và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường có bổ sung auxin (2,4-D hay AIA) và
cytokinin (BA). 32
x

Bảng 3.3a Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lớp mỏng tử
diệp cắt dọc sau 2, 3, 4, và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường chỉ bổ sung auxin
(2,4-D) 34
Bảng 3.3b Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lớp mỏng tử diệp
sau 2, 3, 4, và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường có bổ sung auxin (2,4-D hay AIA) và
cytokinin (BA). 35
Bảng 3.4a Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lớp mỏng trụ hạ
diêp cắt dọc sau 2, 3, 4, và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường chỉ bổ sung auxin 2,4-D 37
Bảng 3.4b Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lớp mỏng trụ hạ
diệp cắt dọc sau 2, 3, 4, và 5 tuần nuôi cấy trên môi trường có bổ sung auxin (2,4-D
hay AIA) và cytokinin (BA). 38
Bảng 3.4c Sự thay ñổi trọng lượng tươi của mô sẹo có nguồn gốc từ lớp mỏng trụ

thức cho mô sẹo tốt nhất ở các nguồn mẫu 47
Hình 3.8 Sự hình thành và tăng trưởng rễ sau 4 tuần nuôi cấy trên môi trường MS có
và không bổ sung AIA. 54

xii

DANH MỤC ẢNH
Ảnh 1.1: Cây mướp ñắng 3
Ảnh 2.1: Cây khổ qua 10 ngày tuổi (A), lá (B), tử diệp (C), ñốt tử diệp (D), trụ hạ
diệp cắt dọc (1mm) (E), trụ hạ diệp cắt ngang (1mm) (F). 17
Ảnh 3.1 Mô sẹo từ lá 3 tuần tuổi, mũi tên trắng chỉ rễ. 30
Ảnh 3.2 Mô sẹo từ lá 5 tuần tuổi. 31
Ảnh 3.3 Mô sẹo từ lớp mỏng ñốt tử diệp 3 tuần tuổi, mũi tên trắng chỉ rễ 33
Ảnh 3.4 Mô sẹo từ lớp mỏng ñốt tử diệp 5 tuần tuổi. 34
Ảnh 3.5Mô sẹo từ lớp mỏng tử diệp 3 tuần tuổi, mũi tên trắng chỉ rễ. 36
Ảnh 3.6 Mô sẹo từ lá lớp mỏng tử diệp 5 tuần tuổi. 37
Ảnh 3.7Mô sẹo từ lớp mỏng trụ hạ diệp cắt dọc và ngang 3 tuần tuổi, mũi tên trắng
chỉ rễ. 40
Ảnh 3.8Mô sẹo từ lớp mỏng trụ hạ diệp cắt dọc và ngang 5 tuần tuổi 40
Ảnh 3.9 Sự phân chia của tế bào ở gân lá (A), các tế bào mô sẹo phía ngoài sau 2
tuần (B), các tế bào mô sẹo phía ngoài sau 5 tuần (C) 41

liệu cho các nhà bào chế thuốc [26].
Cho ñến nay, ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về mặt dược liệu của
cây mướp ñắng (Momordica charantia L.), chủ yếu tập trung vào việc ly trích,
phân tích các thành phần hoá học của các hợp chất thứ cấp có trong cây [1],[9].
Trong khi những nghiên cứu về sinh lý cơ bản còn rất ít. Ngoài ra, việc nhân
giống cây chủ yếu bằng phương pháp gieo hạt, cây con rất dễ bị bệnh tấn công làm
cho năng suất, hàm lượng và chất lượng các hợp chất tự nhiên trong cây giảm sút.
Vì vậy, việc nhân giống cây dược liệu ñang ñược các nhà nuôi cấy mô quan tâm.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật ñã không ngừng phát triển và ñem lại hiệu quả thiết
thực trong công tác chọn tạo và nhân giống cây trồng. Do ñó, ñể có giống cây
mướp ñắng ñồng nhất, sạch bệnh và số lượng lớn, nuôi cấy mô cây mướp ñắng
ñang trở thành việc làm cần thiết.
Đề tài: “Tìm hiểu sự tạo mô sẹo và phát sinh hình thái cây mướp ñắng
(Momordica charantia L.) trong nuôi cấy in vitro” ñược thực hiện nhằm hiểu
biết thêm về khoa học nuôi cấy mô, vi nhân giống trên ñối tượng mướp ñắng. Đây
cũng là nghiên cứu cơ bản ñể ứng dụng cho các ñối tượng khác thuộc họ bầu bí.
2. Mục tiêu của ñề tài
- Tìm ñược môi trường thích hợp nhất cho sự hình thành mô sẹo và phát
sinh hình thái của mướp ñắng trong nuôi cấy in vitro.
2

- Xác ñịnh khả năng hình thành mô sẹo trên những nguồn mẫu khác nhau
(tử diệp, trụ hạ diệp, lá non,…) và ảnh hưởng của chất ñiều hoà sinh trưởng lên sự
phát sinh hình thái trong nuôi cấy in vitro.
3. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sự tạo mô sẹo và phát sinh hình thái cây mướp ñắng
trong nuôi cấy in vitro sẽ tìm ra mối liên hệ giữa mô, tế bào, các giai ñoạn phát
sinh hình thái và giải thích vai trò của các chất ñiều hòa tăng trưởng thực vật trong
sự phát sinh cơ quan ở cây mướp ñắng.
4. Ý nghĩa thực tiễn


Chương 3
KẾT QUẢ
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.1.2.1 Mô tả hình thái
Mướp ñắng là loại cây dây leo có tua cuốn, thân có góc cạnh, ở ngọn hơi
có lông tơ. Lá mọc so le, dài 5 - 10cm, rộng 4 - 8cm, phiến lá chia 5 - 7 thùy
hình tim tròn, mép có răng cưa ñều, mặt dưới lá mầu nhạt hơn mặt trên, trên gân
lá có lông ngắn. Hoa mọc ñơn ñộc ở kẽ lá, ñực cái cùng gốc, có cuống dài, cánh
hoa màu vàng nhạt, ñường kính của hoa chừng 2cm.
Trái hình thoi dài 8 - 15cm, trên mặt có nhiều u nổi lên, trái chưa chín có
màu xanh hoặc vàng xanh, khi chín có màu vàng hồng, trong trái có hột dẹt dài
13 - 15mm, rộng 7 - 8mm, gần giống hột bí ngô, quanh hột có màng màu ñỏ như
màng gấc [28].
1.1.2.2 Điều kiện sống và phân bố
Mướp ñắng dễ trồng, không kén ñất. Là cây ưa ẩm, ưa sáng, sợ úng. Vì
trái mướp ñắng có hình dạng ngộ nghĩnh, ñẹp nên còn ñược trồng làm cảnh, lấy
bóng mát kết hợp ăn trái, làm thuốc trong gia ñình.

Trích đoạn Đặc tính sinh học Vai trò của các chất ñiều hòa sinh trưởng thực vật Thí nghiệm tạo chồi từ mô sẹo và tạo rễ từ những chồi thu nhận Sự thay ñổi cường ñộ hô hấp (CĐHH) theo thời gian của mô sẹo ñược hình Ảnh hưởng của AIA trong sự phát sinh rễ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status