Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Sinh viên:
1
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
Mục Lục
Trang
Lời cảm ơn…………………………………………………………………….4
Danh mục tài liệu tham khảo………………………………………………….5.
Phần A: Lời mở đầu………………………………………………………… 6
quyền XHCN Việt Nam……………………………………………………… 38.
Phần C: Kết luận……………………………………………………………… 40
Những đề xuất và kiến nghị…………………………………………………… 41
Sinh viên:
3
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập tại giảng đường, thư viện trường Đại Học Công
Nghiệp TP.HCM cơ sở Thanh Hóa.Ban giám hiệu nhà trường, khoa kinh tế đã tạo
điều kiện liên hệ cho em, sinh viên của trường có được một môi trường tìm hiểu
những kiến thức sâu rộng.
Em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cảm ơn khoa kinh tế đã tạo điều
kiện cho em có một môi trường tốt để tìm hiểu kĩ càng lại những kiến thức đã
học. Cụ thể là với môn Pháp luật đại cương do cô:…………………………
hướng dẫn.
Em xin cảm ơn tới cô:………………………… đã hướng dẫn em hoàn thành bài
tiểu luận này. Cảm ơn cô đã giảng dạy em trong suốt quá trình học tập.
Tuy đã có rất nhiều cố gắng và nổ lực trong quá trình làm bài tiểu luận, xong
không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu,trình bày và đánh
giá.Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô cùng tất cả các bạn đọc.
. Xin trân thành cảm ơn!
Sinh viên:
4
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
Danh mục tài liệu tham khảo
1, Hồ Chí Minh. Toàn tập, t.5. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.698
2, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,VII,VIII.VIII,IX.
Và cần phải nhấn mạnh rằng lý luận ấy gắn liền rất mật thiết với lợi ích của các
giai cấp bóc lột, - giai cấp địa chủ và tư bản, - nó phục vụ rất đắc lực cho lợi ích
của bọn họ, nó tiềm nhiễm rất sâu vào các tập quán, quan điểm và khoa học của
các ngài đại biểu của giai cấp tư sản.
Qua thực tiễn tồn tại và phát triển của lịch sử nhân loại, qua nghiên cứu các quan
điểm tư tưởng về tổ chức, xây dựng và vận hành của bộ máy nhà nước qua các
thời kỳ lịch sử,em nghĩ rằng, khái niệm nhà nước pháp quyền đề cập đến phương
thức tổ chức, xây dựng và vận hành bộ máy nhà nước nói chung thông qua hệ
thống pháp luật, như hiến pháp, luật và các văn bản pháp quy khác. Nói các
Sinh viên:
6
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
khác, nhà nước pháp quyền là nhà nước được xem xét dưới góc độ pháp luật,
trong đó tính tối cao của pháp luật được tôn trọng, các tư tưởng và hành vi chính
trị, tôn giáo… của bất cứ tổ chức hoặc cá nhân nào cũng được giới hạn bởi khuôn
khổ pháp luật và chịu sự điều chỉnh của pháp luật.
Nhằm mục đích tìm hiểu sâu sắc và tổng quát hơn về “Vấn đề nhà nước nói
chung và nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” ta cần nhìn lại, về mặt
lịch sử,nguồn gốc,sự phát triển của nhà nước mà từ đó đi sâu nghiên cứu từng giai
đoạn phát triển cụ thể,trong từng xã hội để rồi thấy cái ưu việt của nhà nước pháp
quyền cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam so với các nhà nước khác cũng như
các vấn đề cần khắc phục để nhà nước pháp quyền sẽ ngày càng tiến bộ hơn.
Sinh viên:
7
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
Phần B: Nội dung
1: Lý luận chung về nhà nước.
Vậy, nhà nước pháp quyền là kiểu nhà nước gì? Chúng ta có thể khẳng
Theo đó: Nhà nước pháp quyền hiểu chung nhất là Nhà nước được tổ chức
và hoạt động trên cơ sở pháp luật, trong đó mọi chủ thể kể cả nhà nước đều
phải tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật - một hệ thống pháp luật có tính phổ
biến cao (đề cao tính tối cao của Hiến pháp và luật), phù hợp với ý chí, thể
hiện đầy đủ những giá trị cao cả nhất của xã hội, của con người.
1: Quan điểm về nhà nước trước Mác
Theo quan niệm phi Mác xít về nguồn gốc nhà nước
Từ thời kỳ cổ đại của lịch sử loài người đã có nhiều nhà tư tưởng đưa ra những
cách giải thích khác nhau về nguồn gốc nhà nước.
1.1: Theo thuyết thần học: Cho rằng nhà nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra
để bảo vệ trật tự chung, do vậy, quyền lực nhà nước là vỉnh cửu, sự phục tùng
quyền lực là cần thiết và tất yếu.
1.2: Theo thuyết gia trưởng: Cho rằng nhà nước là kết quả của sự phát triển
gia đình, là hình thức tổ chức tất yếu của cuộc sống cộng đồng, vì vậy, nhà nước
có trong mọi xã hội.
Sinh viên:
9
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
1.3: Theo thuyết khế ước: Cho rằng nhà nước ra đời là kết quả của một khế
ước được ký kết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên và không có
nhà nước, nhà nước phải đại biểu cho lợi ích của các thành viên trong xã hội và
trở thành bộ máy phục vụ xã hội. Theo thuyết này, chủ quyền trong nhà nước về
bản chất thuộc về nhân dân. Đây là học thuyết có tính cách mạng và tiến bộ, đã
trở thành cơ sở tư tưởng, lý luận cho cách mạng tư sản lật đỏ ách thống trị phong
kiến.
1.4: Theo thuyết bạo lực: Nhà nước sử dụng bạo lực để bảo vệ quyền lực cho
một nhóm người.
2: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nhà nước:
Nhà nước hình thành không phải do siêu nhiên cũng không phải do gia đình mà
Bào tộc là một liên minh bao gồm nhiều thị tộc hợp lại. Hội đồng bào tộc chỉ việc
quan trọng trong bào tộc vẫn do hội nghị tất cả các thành viên của bào tộc quyết
định, nhưng trong nhiều trường hợp chỉ do hội đồng bào tộc quyết định.
Bộ lạc bao gồm nhiều bào tộc.Tổ chức quyền lực trong bộ lạc thể hiện mức độ tập
trung quyền lực cao hơn bào tộc.
2.2: Sự tan rã của tổ chức thị tộc – bộ lạc và sự ra đời của nhà nước:
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, lực lượng sản xuất dần dần được phát triển:
con người phát triển hơn về thể lực và trí tuệ, nhận thức đúng đắn hơn về thế giới,
chế tạo và cải thiện công cụ,…
Xã hội cộng sản nguyên thủy đã trải qua ba lần phân công lao động xã hội lớn.
Sau mỗi lần xã hội lại có những bước tiến mới đẩy nhanh hơn quá trình tan rã của
chế độ cộng sản nguyên thủy
Sinh viên:
11
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
2.2.1: Phân công lao động xã hội lần thứ nhất: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
và làm xuất hiện chế độ tư hữu.
Trong xã hội đã phân chia thành người giàu ,người nghèo. Chế độ tư hữu xuất
hiện làm thay đổi chế độ hôn nhân, chế độ hôn nhân một vợ một chồng thay thế
cho chế độ quân hôn, người chồng trở thành người chủ trong gia đình và có
quyền quyết định trong gia đình.
2.2.2: Phân công lao động xã hội lần thứ hai:
-Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Việc tìm ra kim loại, đặc biệt là sắt và và chế tạo các công cụ bằng sắt, không
những tạo ra khả năng có thể trồng trên những diện tích rộng lớn hơn mà còn
mang lại cho người thợ thủ công nghiệp những công cụ lao động mới.
Nghề dệt, nghề chế tạo đò kim loại và những nghề thủ công khác ngày càng làm
ra nhiều loại sản phẩm và ngày càng hoàn thiện hơn.
Xã hội có nhiều ngành nghề phát triển càng cần sức lao động thì số lượng nô lệ
bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền, thiết lập và duy trì trật tự xã hội.
- Nhà nước mang bản chất xã hội.
Ngoài việc thực hiện các chức năng trên, nhà nước còn phải giải quyết tất cả
các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội.
3.2: Khái niệm- đặc trưng của nhà nước
3.2.1: Khái niệm
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy
trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã
hội.
Sinh viên:
13
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
3.2.2: Đặc trưng:
Các đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền gồm:
- Nhà nước pháp quyền là nhà nước đảm bảo tính tối cao của pháp luật, trong
đó pháp luật là ý chí chung của nhân dân. Tính tối cao của pháp luật thể hiện trên
hai phương diện:
Thứ nhất: Đảm bảo sự thống trị của pháp luật trong các lĩnh vực của đời sống
xã hội. Là nhà nước có hệ thống pháp luật hoàn thiện, trong đó đề cao vai trò của
Hiến pháp và các đạo luật.
Thứ hai: Tính bắt buộc của pháp luật đối với bản thân nhà nước, các tổ chức xã
hội và mọi công dân. Pháp luật là tiêu chuẩn, là căn cứ cho mọi hoạt động của
nhà nước và xã hội. Nhà nước trong thiết chế của nhà nước pháp quyền là nhà
nước tuân thủ pháp luật, mặc dù nhà nước là người ban hành ra pháp luật đó.
- Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do,
dân chủ của công dân. Nhà nước pháp quyền không chỉ công nhận và tuyên bố
các quyền tự do của công dân mà còn phải bảo đảm thực hiện và bảo vệ các
quyền đó khi chúng bị xâm hại. Tự do của một người là được làm những gì mà
1.1: Khái niệm kiểu nhà nước.
Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện
bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một
hình thái kinh tế kinh tế - xã hội nhất định.
1.2: Các kiểu nhà nước
Trong lịch sử của xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh tế - xã hội:
chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Tương ứng
với bốn hình thái kinh tế - xã hội đó, có bốn kiểu nhà nước:
- Kiểu nhà nước chủ nô;
Sinh viên:
15
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
- Kiểu nhà nước phong kiến;
- Kiểu nhà nước tư sản;
- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa.
2. Hình thức nhà nước
- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực
nhà nước của giai cấp thống trị, bao gồm ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức
cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị.
2.1:Hình thức chính thể
- Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực nhà nước cao nhất tập trung
toàn bộ hay tập trung chủ yếu trong tay một người đứng đầu nhà nước và chỉ
được chuyển giao theo nguyên tắc thừa kế, truyền ngôi.
- Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực nhà nước cao nhất do một
cơ quan được bầu ra trong một thời hạn nhất định nắm giữ.
2.2: Hình thức cấu trúc của nhà nước
Hình thức cấu trúc của nhà nước là cách thức phân chia các đơn vị hành chính
lãnh thỗ và mối quan hệ giữa chúng với cơ quan nhà nước ở Trung ương.
Có hai hình thức cấu trúc:
công quyền. Khẳng định và duy trì sự điều chỉnh của pháp luật đối với tổ chức,
hoạt động của bộ máy nhà nước, đội ngũ công chức nhà nước. Coi nhà nước là tổ
chức công quyền chịu sự ràng buộc của pháp luật và quản lý xã hội thống nhất
bằng pháp luật; chống lại sự chuyên quyền, độc đoán và sự tuỳ tiện của bộ máy
nhà nước.
- Nhà nước pháp quyền khẳng định các giá trị của công lý, đề cao vai trò của Toà
án và các cơ quan tư pháp. Nhà nước pháp quyền đảm bảo tính độc lập của cơ
quan tư pháp. Đảm bảo mọi vi phạm pháp luật đều bị phát hiện xử lý bình đẳng
Sinh viên:
17
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
trước pháp luật.
- Thừa nhận công dân là chủ thể của “xã hội công dân”; công dân là đối tượng
phục vụ của nhà nước, nhà nước có trách nhiệm với công dân, đảm bảo tự do của
mỗi công dân trong khuôn khổ không xâm hại đến lợi ích của người khác và lợi
ích xã hội. Nhà nước pháp quyền đảm bảo quyền con người và các quyền lợi ích
hợp pháp, chính đáng của công dân. Khẳng định nhà nước là công cụ thực hiện
quyền làm chủ của nhân dân.
2:Những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền
XHCN Việt Nam.
Dựa trên các Văn kiện của Đảng cộng sản Việt nam và Hiến pháp nước cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, có thể khái quát những đặc trưng cơ bản thuộc nội
hàm khái niệm nhà nước pháp quyền XHCN Việt nam như sau:
2.1: Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là nhà nước phải có hệ thống pháp
luật đồng bộ, hoàn chỉnh, chất lượng cao thể hiện được ý chí, lợi ích và nguyện
vọng của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với hiện thực khách
quan, thúc đẩy tiến bộ xã hội, trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ vị trí
tối cao. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, cán bộ, công chức nhà nước và
mọi thành viên trong xã hội phải tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Đó là, Nhà nước đảm bảo tất cả quyền lực thuộc về
nhân dân, nhà nước là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền lực nhân dân, quyền
lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà
nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Đó là, Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, tăng cường pháp chế, xử lý
nghiêm minh, kịp thời mọi vi phạm pháp luật nhằm thực hiện và bảo vệ được các
Sinh viên:
19
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
quyền tự do dân chủ và lợi ích hợp pháp của nhân dân, ngăn ngừa sự tuỳ tiện từ
phía cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước, ngăn ngừa hiện tượng dân
chủ cực đoan, vô kỷ luật, kỷ cương, bảo đảm hiệu lực và hiệu quả hoạt động của
nhà nước.
Đó là, Nhà nước mà mọi cơ quan nhà nước, các tổ chức, kể cả tổ chức Đảng, cán
bộ, công chức đều phải hoạt động theo pháp luật, tuân thủ pháp luật, chịu trách
nhiệm trước nhân dân về các hoạt động của mình. Mọi công dân đều có nghĩa vụ
chấp hành Hiến pháp và pháp luật.
3: Quan điểm cơ bản và nội dung xây dựng nhà nước pháp
quyền XHCN Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
3.1. Quan điểm chỉ đạo quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN không phải là xây dựng một Nhà nước
mới khác về bản chất của Nhà nước XHCN mà Đảng và nhân dân ta đã tiến hành
hơn mấy chục năm qua. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân,
vì dân là nhiệm vụ cốt lõi của cải cách tổ chức, hoạt động của nhà nước, là cách
cơ bản để phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về
nhân dân. Xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt nam chính là quá trình tiếp tục
xây dựng Nhà nước XHCN trong điều kiện hoàn cảnh mới. Dựa trên các văn kiện
của Đảng, các quy định của Hiến pháp, quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền
chắc, phải dựa trên cơ sở thường xuyên tổng kết thực tiễn, kịp thời điều chỉnh bổ
sung. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN gắn liền với quá trình đổi mới kinh
tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, phát triển nền dân chủ xã hội XHCN và
Sinh viên:
21
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị. Phải chuẩn bị các điều kiện cần thiết và phải
đảm bảo ổn định chính trị, ổn định kinh tế-xã hội, ngăn chặn được âm mưu và
hành động của các thế lực thù địch và bọn cơ hội.
3.2. Nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN.
3.2.1. Tiếp tục xây dựng hệ thống pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật và
thực hiện nghiêm minh pháp luật, đáp ứng yêu cầu của với nhiệm vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hợp
tác hội nhập quốc tế và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới.
Hướng đến hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện tạo cơ sở pháp lý cho hoạt
động của toàn xã hội, nhất là cho tổ chức, hoạt động của nhà nước và cán bộ,
công chức nhà nước, đồng thời có chuẩn mực rõ ràng để đánh giá đúng sai, tăng
cường pháp chế trong đời sống nhà nước và xã hội.
Một mặt coi trọng hoàn thiện Hiến pháp, các luật điều chỉnh tất cả các lĩnh vực
hoạt động của nhà nước và xã hội, mặt khác phải xác định được thứ tự ưu tiên cần
thiết và nâng cao tính khả thi, tính hiệu lực và hiệu quả của pháp luật trong cuộc
sống. Đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất của hệ thống pháp luật.
Pháp luật về tổ chức hoạt động của nhà nước phải đi liền với pháp luật về phát
triển kinh tế, pháp luật về bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, pháp luật về
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
Pháp luật nội dung phải đi liền với pháp luật hình thức.
Pháp luật phải gắn liền với đảm bảo thực hiện pháp luật nghiêm minh.
Hoạt động lập pháp muốn vậy phải vừa đảm bảo chất lượng vừa phải theo kịp yêu
cầu của sự phát triển. Mặt khác phải đẩy mạnh các hoạt động tổ chức thực hiện
hợp lý thẩm quyền của tòa án các cấp. Tổ chức lại cơ quan điều tra theo hướng
gọn đầu mối. Thành lập cảnh sát tư pháp.
3.2.3. Phát huy dân chủ, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, tăng cường pháp chế.
Sinh viên:
23
Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh
Khoa cơ bản_Tổ chính trị
Nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, hoàn thiện
các quy định vè tiêu chuẩn đại biểu, các quy định về bầu cử, ứng cử trên cơ sở
thật sự phát huy dân chủ. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, mở rộng dân chủ trực
tiếp ở cơ sở tạo điều kiện để nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội,
thảo luận quyết định những vấn đề quan trọng.
Chăm lo con người, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của con người. Tôn
trọng các cam kết quốc tế về quyền con người mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham
gia.
Quan tâm giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của công dân.
Phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường pháp chế, quản lý xã hội bằng pháp
luật, tuyên truyền, giáo dục toàn dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
3.2.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực.
Hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế cán bộ, coi trọng cả năng lực và đạo đức.
Có kế hoạch, chính sách đào tạo cán bộ, công chức và sắp xếp đội ngũ cán bộ
công chức theo đúng chức danh, tiêu chuẩn. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất
lượng cán bộ, công chức, kịp thời thay thế cán bộ, công chức thoái hoá, yếu kém.
Tăng cường cán bộ cho cơ sở. Có chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi
ngộ đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
3.2.5. Đấu tranh chống tham nhũng.
Tăng cường tổ chức và cơ chế, tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng
trong bộ máy nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị, ở các cấp, các ngành từ TƯ
đến cơ sở. Gắn chống tham nhũng với chống lãng phí, quan liêu, chống buôn lậu.
Bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách, không để sở hở, lợi dụng.
25