Kết quả bước đầu thí nghiệm phân thay thế NPK, Lân và Kali bón cho lúa potx - Pdf 14

Kết quả bước đầu thí nghiệm phân thay thế NPK,
Lân và Kali bón cho lúa

I. Đặt vấn đề:
Hiện nay, vấn đề sử dụng phân bón làm sao cho có hiệu quả, an toàn
cho cây lúa và môi trường đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.
Trong đó, đạm, lân và kali là 3 yếu tố rất cần thiết cho quá trình sinh
trưởng phát triển của cây lúa. Các nhà khoa học khuyến cáo khi bà con
nông dân bón phân cho lúa cần phải bón cân đối giữa đạm, lân và ka li.
Nhưng với mức độ thâm canh lúa ngày càng cao thì lượng phân bón
được sử dụng cũng tăng lên. Đồng thời, thực tế sản xuất người nông dân
vẫn bón không cân đối các loại phân này với nhau. Kết quả là gây ra các
tác động xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa như lốp đổ, sâu
bệnh nhiều, làm tăng dư lượng của các nguyên tố độc hại trong sản
phẩm thu hoạch và ảnh hưởng xấu đến môi trường (Để lại nhiều dư
lượng phân khó tiêu trong đất). Nhằm thay thế một phần lượng đạm, lân
và kali góp phần vừa làm tăng hiệu quả kinh tế vừa bảo vệ được môi
trường sống, các nhà khoa học đã nghiên cứu cho ra hai sản phẩm phân
bón thế hệ mới là CK 2000 và phân khoáng.
Theo tài liệu khuyến cáo thì phân CK 2000 là loại phân vi lượng, thành
phần chủ yếu là các yếu tố dinh dưỡng B, Fe, S, Mg, Mn, Zn, Cu,…có
thể dùng để thay thế cho toàn bộ lượng lân và kali bón cho cây lúa vì
vậy lượng phân phải bón cũng ít hơn rất nhiều. Khi dùng CK 2000, có
thể bón tăng lượng đạm mà không sợ cây lúa bị lốp đổ hoặc sâu bệnh vì
giúp lúa cứng cây hơn.
Phân khoáng (phân bón hữu cơ thế hệ mới - Biological Fertilizer-DH) là
loại phân được chiết xuất từ rong biển. Loại phân này dùng để thay thế
toàn bộ lượng NPK bón lót cho cây lúa. Vì phân khoáng là phân bón
sinh học nên sẽ an toàn cho môi trường, góp phần tạo ra những nông sản
an toàn.
Với các đặc tính đó và để có cơ sở khuyến cáo bà con nông dân sử dụng

* Phân khoáng: Bón với lượng 4kg/sào, bón lót trước khi cấy.
* Phân CK 2000: Bón với lượng 300g CK 2000 + 9kg đạm/sào.
Trên các công thức thí nghiệm, đều có bờ ngăn nilon hạn chế ảnh hưởng
giữa các thí nghiệm với nhau.
Bảng 1: Thí nghiệm Phân khoáng & Phân CK 2000:
Loại phân

CT1: Bón
phân khoáng

CT2: Bón
phân theo t
ập
quán

CT1: Bón
phân
CK2000CT2: Bón
phân theo
tập quánCao


Kinh
Kệ

(kg/sào)
8,2 9 8,4 10 0 0 12 15
Phân
khoáng
(kg/sào)
4 4 0 0 9 9 8,4 10
Phân Kali
(kg/sào)
4,8 5 2 2 0 0 2 0
3. Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá.
a, Chỉ tiêu
- Số dảnh tối đa
/khóm
- Số bông /khóm
- Số hạt/ bông
- Tỷ lệ hạt chắc (%)
- Năng suất thống kê
(tạ/ha)
- Lãi và giá thành sản
phẩm
b, Phương pháp
Mỗi công thức theo dõi 5 khóm. Tính số dảnh tối đa, số bông trên
khóm, tổng số hạt trên bông, số hạt chắc trên bông.
Năng suất thống kê: Gặt thống kê 2m
2 .

V. Kết quả thí nghiệm và thảo luận:
1. Kết quả về các yếu tố cấu thành năng suất
Bảng 2: Các chỉ tiêu cấu thành năng suất, thí nghiệm phân khoáng,
Phân CK 2000

11,2

Số bông/khóm

6,8 5,5 7,6 7,4 6,4 5,5 7,2 7
Số hạt /bông 145,7 138,1

145,5 159,4

136

138,1

162,3

174,3

Tỷ lệ hạt chắc 88,8 90,4

83,7 75,1 87,5

90,4

76,2

69,7

(%)
NS th
ống kê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status