Đề tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Thiết bị Giáo dục I" - Pdf 14



Đề tài "Một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả
tiêu thụ hàng hoá ở Công
ty Thiết bị Giáo dục I" Lời mở đầu

Vấn đề muôn thủa với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là
kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Kết quả và hiệu quả ở
đây không chỉ đơn thuần là lợi nhuận, là tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
mà nó còn phải gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, muốn tồn
tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải có lãi. Muốn vậy thì doanh nghiệp
phải nh thế nào để bán đợc nhiều hàng, với số lợng ngày càng tăng. Vì
vậy có thể nói tiêu thụ là một khâu quan trọng nhất trong quá trình tái sản
xuất. Nó là cầu nối giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng, là khâu cuối cùng
của hoạt động kinh doanh hàng hoá trong doanh nghiệp, đảm bảo cân đối
giữa cung và cầu đối với từng mặt hàng cụ thể, góp phần ổn định giá cả thị
trờng. Đồng thời tiêu thụ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh khác
nhau trong doanh nghiệp diễn ra bình thờng, ăn khớp với nhau, nhất là hoạt
động sản xuất cung ứng và dự trữ. Ngày nay tiêu thụ hàng hoá quyết định
toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

trong doanh nghiệp sản xuất.

a/ Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp sản xuất.
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế đợc thành lập hợp pháp, thực hiện
các hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời và lấy hoạt động kinh
doanh làm nghề nghiệp chính kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc toàn
bộ công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hay thực
hiện dịch vụ nhằm thu lợi.

Doanh nghiệp sản xuất là doanh nghiệp có chức năng chủ yếu là tạo ra
sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trờng. Trớc đây trong cơ chế tổ chức
bao cấp thì doanh nghiệp sản xuất chỉ thực hiện việc sản xuất, còn tiệu thụ đã
có Nhà nớc đứng ra lo phân phối. Nhng ngày nay trong cơ chế thị trờng
doanh nghiệp sản xuất phải tự mình tiêu thụ sản phẩm, nghĩa là doanh nghiệp
phải tìm thị trờng và phát triển, mở rộng nó làm sao cho nhanh nhất.

b/ Khái niệm tiêu thụ hàng hoá.

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình gồm nhiều hoạt động: nghiên cứu thị
trờng, nghiên cứu ngời tiêu dùng, lựa chọn xác lập các kênh phân phối, các
chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo xúc tiến, cuối cùng
thực hiện các công việc bán hàng tại điểm bán.
Tiêu thụ hàng hoá tuỳ theo những góc độ tiếp cận khác nhau mà ngời
ta đa ra các khái niệm khác nhau:
- Tiêu thụ hàng hoá là quá trình chuyển quyền sở hữu và sử dụng hàng hoá -
tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
3


thụ.

b/ Đối với Nhà nớc và xã hội.
+ Đối với Nhà nớc: Giúp cho ngân sách nhà nớc tăng lên, góp phần tăng
trởng kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
4

+ Đối với xã hội: Tiêu thụ hàng hoá phát triển thì doanh nghiệp mới mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh, mới tạo thêm đợc việc làm, thu hút thêm lao
động trong xã hội. Mặt khác thông qua hoạt động ngân sách nhà nớc, Nhà
nớc sử dụng vốn đầu t cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện phúc lợi
xã hội, đầu t cho y tế giáo dục góp phần nâng cao đời sống thành viên
trong xã hội theo hớng tiến bộ hơn, văn minh hơn.

3/ Hiệu quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp.

a/ Khái niệm hiệu quả tiêu thụ hàng hoá.
Hiệu quả tiêu thụ hàng hoá là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực đợc thể hiện thông qua mối quan hệ so
sách giữa kết quả đạt đợc (đầu ra) với chi phí bỏ ra (đâù vào) trong quá trình
tiêu thụ hàng hoá.
Các khoản chi phí ở đây bao gồm các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất kinh doanh nh: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động, vốn chủ
sở hữu, vốn vay

b/ Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đợc đánh giá theo các chỉ tiêu nhất
định. Những chi tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt động của doanh

động trong doanh nghiệp.
* Đối với ngời lao động trong doanh nghiệp: Nâng cao hiệu quả tiêu thụ
hàng hoá sẽ đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập của cán bộ công nhân
viên trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cải thiện nâng cao đời sống việc làm
cho họ.
* Đối với xã hội: Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, tiết kiệm
chi phí và lao động cho xã hội. Qua đó góp phần làm cho xã hội phát triển
hơn về nhiều mặt nh trình độ dân trí đợc nâng cao, thu nhập bình quân theo
đầu ngời tăng có nghĩa là khả năng bảo vệ sức khoẻ cho ngời dân tốt
hơn.
* Đối với Nhà nớc:
Nâng cao hiệu quả tiệu hàng hoá giúp doanh nghiệp thực hiện tốt và
đầy đủ hơn nghĩa vụ đóng góp của mình đối với Nhà nớc thông qua nộp
thuế, phí và lệ phí. Qua đó giúp Nhà nớc có điều kiện tốt hơn để thực hiện
các chính sách kinh tế của mình, góp phần tăng trởng kinh tế, giảm lạm
phát, tăng nguồn thu cho ngân sách.

Có thể nói rằng, tiêu thụ hàng có vai trò rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Do đó nghiên cứu hoạt động tiêu thụ và nắm bắt các nhân tố ảnh
hởng đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ là tiền đề tốt cho mỗi doanh nghiệp để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình một cách chính xác, qua đó xác định
hớng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong tơng lai nhằm khai thác mọi
tiềm năng để nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó cần tăng
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
6

cờng tích luỹ để tái sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.



QH
en
: Tỷ suất lợi nhuận.
LN: Lợi nhuận thuần đạt đợc trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí bỏ ra doanh nghiệp thu về đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này còn gọi là hệ số sinh lời của chi phí. Hệ số
này càng cao chứng tỏ hiệu quả tiêu thụ càng tốt và ngợc lại.

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
7

LN
HQ
en
=
____________________
* 100%
M
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời gian nhất định doanh nghiệp thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận trên 1 đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao
thì hiệu quả càng cao.

2/ Chỉ tiêu bộ phận

a/ Tốc độ chu chuyển hàng hoá đợc tính bằng 2 chi tiêu: số lần (số vòng)
chuyển và số ngày chu chuyển.

/2
D
(GV)
=
______________________________________________________________

n - 1

D
i
(i=1,n) : Mức dự trữ hàng hoá ở các thời điểm.
n: Số thời điểm.

Số lần chu chuyển hàng hoá càng lớn chứng tỏ tốc độ chu chuyển hàng hoá
càng nhanh, điều này sẽ nâng cao đợc lợi nhuận thông qua việc tiết kiệm
vốn kinh doanh do tăng số lần chu chuyển hàng hoá và ngợc lại.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
8

- Số ngày chu chuyển hàng hoá: Phản ánh thời gian của một lần dự trữ đợc
đổi mới, còn gọi là thời gian của một vòng quay hàng hoá. D
N =
__________________
m
(GV)

Hệ số quay kho cho biết số vòng quay của hàng tồn kho bình quân trong kỳ
nhiều hay ít. Nếu số vòng quay nhanh chứng tỏ tình hình tiêu thụ hàng hoá
của doanh nghiệp là tốt, hàng không bị ứ đọng trong kho, mà nhập đến đâu
bán đến đó và ngợc lại.

c/ Vòng quay của vốn lu động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
9

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng,
thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất. Việc đẩy nhanh
tốc độ chu chuyển của vốn lu động sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết đợc
nhu cầu về vốn qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Thờng thông qua 3 chỉ tiêu:
- Số vòng quay của vốn lu động.

M
L = __________________
V
LĐL: Số vòng quay của vốn lu động.
M: Doanh thu tiêu thụ thuần trong kỳ.
V

: Vốn lu động bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh số lần chu chuyển của vốn lu động trong kỳ. Chỉ tiêu

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trên
một đồng vốn lu động bỏ ra. Sức sinh lợi tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử
dụng vốn có hiệu quả và ngợc lại.

d/ Hiệu quả nộp ngân sách trên đồng vốn.

Nộp ngân sách
Hiệu quả nộp ngân sách trên vốn =
_____________________________________

Vốn bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình nộp ngân sách nhà nớc mà doanh nghiệp đã
thực hiện đợc nhiều hay ít. Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp
thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nớc và bản thân hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp là tốt, sử dụng vốn có hiệu quả.

III/ Phơng pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hoá.

Để nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hoá cần phải tác động vào các yếu
tố cấu thành nên nó. Đó là kết quả và chi phí theo hớng tăng kết quả và
giảm chi phí. Nhng trên thực tế điều này rất khó đạt đợc vì chẳng có ai đi
buôn mà lại không cần vốn. Vì vậy, phơng hớng tốt nhất, hữu hiệu nhất
hiện nay đợc các doanh nghiệp áp dụng là tăng kết quả, tăng chi phí với điều
kiện tốc độ tăng kết quả lớn hơn tốc độ tăng chi phí.

Sự tăng lên của kết quả có thể tận dụng các nguồn lực cha khai thác
đợc, các nguồn lực hiện nay có hay đã đợc khai thác nhng cha hợp lý.
Song thông thờng khi các nguồn lực hiện có đã đợc khai thác triệt để và
hiệu quả thì đạt đợc sự gia tăng kết quả cần thiết phải gia tăng các yếu tố


1/ Quá trình hình thành và phát triển.
Thiết bị giáo dục (TBGD) hàng thờng đợc gọi là đồ dùng dạy học với
nội dung hạn hẹp đã có từ lâu trong nhà trờng chúng ta. Tuy vậy, chỉ với yêu
cầu cấp bách thực hiện các nguyên lý giáo dục xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là
nguyên lý "Lý luận gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành" sản phẩm của cuộc
cải cách giáo dục lần 2 (bắt đầu từ năm 1958 - 1959) thì thiết bị giáo dục mới
có điều kiện phát triển và có tổ chức chuyên quần chúng, ở qui mô toàn
ngành giáo dục "cơ quan thiết bị trờng học" mới chính thức thành lập ở Bộ
Giáo dục ngày 7/3/1963 với số cán bộ là 5 ngời. Từ đó đến nay "cơ quan
thiết bị trờng học" đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, thay đổi về tổ chức
và cơ chế hoạt động.
+ Vụ thiết bị trờng học (năm 1966 - 1971)
+ Công ty thiết bị trờng học (năm 1971 - 1985)
+ Tổng công ty Cơ sở vật chất và Thiết bị trờng học (1985 - 1988)
+ Tổng công ty Cơ sở vật chất và Thiết bị (1988 - 1996)
+ Công ty Thiết bị Giáo dục I (từ năm 1996 đến nay).

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
12

Công ty Thiết bị Giáo dục I đợc thành lập và hoạt động kinh tế độc lập
theo quyết định số 3411/GD-ĐT ngày 19/8/1996 và số 4117/GD-ĐT của Bộ
trởng bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở sáp nhập 2 đơn vị cũ là: Tổng công
ty Cơ sở vật chất và Thiết bị với Liên hiệp hỗ trợ phát triển Khoa học và Công
nghệ. Công ty có trụ sở chính tại 49B - Đại Cồ Việt - Hà Nội, tên giao dịch
đối ngoại Educational Equipment Company No.1 (viết tắt là EECo.1)

Công ty là doanh nghiệp nhà nớc với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất,

13

từng bớc nâng cao dân trí trong toàn xã hội đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá của đất nớc.

Để hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty đã tích cực
chủ động ứng dụng các công nghệ tiến bộ vào sản xuất. Tổ chức thực hiện
các dự án của ngành giáo dục với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc
nhằm phục vụ nhanh, đại trà và đồng bộ theo các ngành học, cấp học trong cả
nớc, theo đúng tinh thần nghị quyết Trung ơng II khoá VIII về giáo dục và
đào tạo.

Ngoài việc hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội, là một doanh
nghiệp tự hạch toán độc lập. Công ty phải kinh doanh có hiệu quả, lấy thu bù
chi, bảo toàn vốn, đóng góp nghĩa vụ cho ngân sách nhà nớc và dành một
phần lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống cho cán bộ công
nhân viên là nhiệm vụ quan trọng thiết thực của Công ty.

3/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thiết bị Giáo dục I.

Mô hình tổ chức quản lý ở Công ty Thiết bị Giáo dục I hiện nay là cơ
cấu trực tuyến chức năng, thực hiện chế độ một thủ trởng. Giám đốc Công
ty là ngời điều hành cao nhất. Bộ máy giúp việc cho giám đốc là phó giám
đốc, kế toán trởng, trởng, phó các phòng, ban, trung tâm và xởng. Việc
phân công trách nhiệm và quyền hạn là mối quan hệ của các cá nhân với các
bộ phận trong bộ máy của Công ty do Giám đốc qui định.

Nhìn chung cán bộ công nhân viên làm việc ở các bộ phận khác nhau
nhng trình độ chuyên môn tơng đối đồng đều. Công nhân ở các phân
xởng có tay nghề khá chiếm tỷ lệ cao. Tổ chức nhân sự tính đến hết năm


Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
15

3.1/ Phòng Tổ chức Hành chính Quản trị.
Có nhiệm vụ tham mu tổ chức bộ máy quản lý, bố trí sắp xếp và sử dụng lao
động hợp lý, thực hiện và giải quyết các thủ tục, chế độ BHXH, BHYT, an
toàn lao động. Là nơi tập hợp in ấn các tài liệu, tiếp khách, lo các điều kiện
cơ sở vật chất.
3.2/ Phòng Kinh doanh:
Có nhiệm vụ nghiên cứu nắm bắt thị trờng, xác định nhu cầu cơ cấu mặt
hàng lập ra kế hoạch sản xuất cho từng quí, cả năm. Tổ chức bán hàng cho
các kênh tiêu thụ sản phẩm, xây dựng phơng hớng đờng lối chiến lợc
kinh doanh lâu dài.

hớng dẫn sử dụng.
3.7/ Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và hớng dẫn nghiệp vụ.
Với đội ngũ giảng viên lâu năm ở các trờng phổ thông, s phạm cùng với sự
tuyển chọn các cán bộ đã tốt nghiệp đại học s phạm theo các chuyên ngành:
toán, lý, hoá, sinh, sử Trung tâm nghiên cứu ứng sụng và hớng dẫn
nghiệp vụ có nhiệm vụ xây dựng nội dung trang thiết bị cho các trờng phù
hợp với sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.8/ Trung tâm sản xuất và cung ứng đồ chơi, thiết bị mầm non. Nhiệm vụ
chính là nghiên cứu, duyệt mẫu, sản xuất và cung ứng các thiết bị mầm non,
tổ chức t vấn lắp đặt thiết kế, bảo hành các cụm thiết bị đồ chơi cho các
trờng mầm non trọng điểm, t thục dân lập theo chơng trình mục tiêu đợc
bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
3.9/ Trung tâm chế bản In và sản xuất bao bì: Với đội ngũ cán bộ của Trung
tâm là những hoạ sỹ mỹ thuật công nghiệp, cùng các thiết bị hiện đại, trung
tâm chuyên thiết kế tạo mã những sản phẩm hình dáng công nghiệp hiện đại,
trình bày bao bì trang nhã, phù hợp với lứa tuổi học sinh, vừa tạo mẫu mã,
vừa tách mẫu điện tử là một thế mạnh của Trung tâm để cho ra đời những
mẫu phim chế bản nh ý.
3.10/ Các xởng sản xuất.
* Xởng cơ khí: Đợc giao nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế, chế thử các thiết bị
dùng trong nhà trờng tiểu học và phổ thông. Các mặt hàng tiểu học mà
xởng sản xuất nh: Bộ lắp ráp kỹ thuật, cần học đờng, bảng sắt, con quay
gió Các mặt hàng trung học phổ thông nh: Bộ cơ nhiệt chứng minh, bộ
điện từ chứng minh, con quay Mắc-xoen, bộ ròng rọc
* Xởng mô hình sinh học: Các sản phẩm mà xởng sản xuất chủ yếu là cấu
tạo cơ thể ngời, mô hình cấu tạo hệ cơ, mô hình cấu tạo con châu chấu, quả
địa cầu hành chính và tự nhiên các sản phẩm trên đợc làm bằng chất liệu
poliester.
* Xởng nhựa: Xởng sản xuất chủ yếu là hàng tiểu học nh: bàn tính 2
hàng, bàn tính 3 gióng, qui tính, khối hộp chữ nhật, lập phơng


1/ Phân tích kết quả chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Thiết bị Giáo dục I trong những năm gần đây.
Qua một thời gian thích nghi chuyển đổi cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh
đạo và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, dựa vào đờng lối chính sách
của Đảng và Nhà nớc "Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu" dới sự
lãnh đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong thời gian qua ban lãnh đạo và
toàn thể CBCNV Công ty đang từng bớc tháo gỡ khó khăn, ách tắc từ những
đơn vị cũ để lại, những nảy sinh trong quá trình chuyển tiếp, bớc đầu Công
ty đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ thể hiện qua bảng sau:

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
18

biểu 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm (1999 - 2001
)

Đơn vị tính : 1000đ
TT

Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Tổng doanh thu 37.156.374

51.885.388

62.821.972

2 Các khoản giảm trừ 1.316.476


61.984.408

4 Giá vốn hàng bán 28.121.649

39.252.094

48.893.926

5 Lợi tức gộp 7.718.249

10.781.789

13.090.482

6 Chi phí bán hàng 1.657.514

2.470.315

3.662.907

7 Chi phí quản lý DOANH
NGHIệP
5.414.754

7.336.562

8.404.120

8 Lợi tức thuần từ hoạt động
SXKD

12

Các khoản thu bất thờng 37.386

101.641

71.000

13

Chi phí bất thờng 10.252

11.420

16.609

14

Lợi tức bất thờng 27.134

90.221

54.391

15

Lợi nhuận trớc thuế 777.744

1.109.405


19

Đặc biệt nó lại rơi vào sau khi Công ty sáp nhập, lãnh đạo công ty vừa phải
tiến hành ổn định lại cơ cấu tổ chức, sắp xếp bố trí nhân lực, vừa phải giải
quyết những khó khăn tồn đọng rất lớn nảy sinh trong quá trình sáp nhập, vừa
chủ động tiến hành kinh doanh giải quyết những vấn đề mới phát sinh.
+ Các khoản giảm trừ năm 2001 so với năm 2000 đã giảm đáng kể, chỉ còn
837.563.000đ so với 1.851.505.000đ, nh vậy đã giảm đợc 1.013.941.000đ
tỷ lệ giảm là 54,76%. Trong khi đó so với năm 1999 các khoản giảm trừ năm
2000 lại tăng lên 535.029.000đ tỷ lệ tăng 40,64% trong đó chiết khấu tăng
40,58% tơng ứng với số tiền là 11.553.000đ, các chỉ tiêu này năm 2001 đều
giảm. Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng hơn trong việc nâng cao chất
lợng và bảo quản hàng hoá, qua đó tiết kiệm đợc chi phí, nâng cao kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Doanh thu thuần tơng ứng với tổng doanh thu, doanh thu thuần hàng năm
của công ty cũng tăng đều đặn 10 tỷ đồng mỗi năm. Cụ thể, năm 2000 doanh
thu thuần tăng 14.193.985.000đ, tốc độ tăng 39,6% so với năm 1999; năm
2001 so với năm 2000 doanh thu thuần tăng 23,88% ứng với số tiền
11.950.525.000đ.

+ Tổng chi phí: Tổng chi phí

=
Giá vốn
hàng bán

+


=

CP quản lý DN
_____________________
*
100%

Tổng chi phí

=

5.414.754.000
__________________
*
100%

35.193.917.000

= 15,4%

- Tơng tự với cách tính trên, tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp các năm
2000 là 14,95%; năm 2001 là 13,7%.

+ Lợi tức gộp năm 2000 so với năm 1999 tăng 3.063.540.000đ, tỷ lệ tăng
39,7%. Năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.308.693.000đ, tỷ lệ tăng 21,41%.
Lợi tức gộp năm 2001 tỷ lệ tăng thấp hơn năm 2000, chủ yếu là do giá vốn
hàng bán năm 2001 tăng với tốc độ lớn hơn doanh thu thuần.

+ Lợi tức thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

75,3

Các khoản phải nộp 112.407.000

39,64 32.847.000

18,54

Lợi nhuận sau thuế 219.254.000

41,19 50.687.000

6,10 Bên cạnh đó, để tăng doanh thu, mở rộng thị phần, đảm bảo quyền lợi
cho khách hàng, củng cố mối quan hệ bền chặt với khách hàng, Công ty đã
không ngừng tăng thêm chi phí bán hàng (chiết khấu, khuyến mại) mức chi
các năm có sự gia tăng đáng kể.
- Năm 1999 chi 1.657.514.000đ chiếm tỷ trọng 15,4%
5.414.754.000 đ

__________________________
x 100% = 15,4%
35.193.917.000 đ

- Năm 2000 chi 2.470.315.000đ chiếm tỷ trọng 14,95% trong tổng chi phí,
tăng lên 8.128.000đ so với năm 1999 tốc độ tăng 49,04%.
- Năm 2001 chi 3.662.970.000đ chiếm tỷ trọng 13,7% trong tổng chi phí,
tăng lên 1.192.655.000đ tốc độ tăng 48,28% so với năm 2000.

2/ Phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực của Công ty TBGD I.
a/ Phân tích tình hình tài chính.
Có thể nói vốn là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hởng đến khả năng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nếu nh nguồn vốn càng lớn thì doanh
nghiệp càng có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là mối
quan hệ hữu cơ trong các doanh nghiệp thơng mại, và đối với Công ty Thiết
bị Giáo dục cũng vậy.

Biểu 2: Tình hình tài chính của Công ty Thiết bị Giáo dục I
ĐVT: 1.000đ.
T

Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 So sánh
T

Giá trị %
I Tổng nguồn vốn 31.472.230

38.741.027

7.268.797

23,09

1


1.186.653

16,99

II

Tổng tài sản 31.472.230

38.741.028

7.268.798

23,09

1

Tài sản lu động 12.240.320

16.231.044

3.990.724

32,60

2

Dự trữ (tồn kho) 7.233.321

8.103.000


- 0,197

- 16,08

V

Khả năng th/toán nhanh

0,501

0,516

- 0,015

- 3,00Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
23

Trớc hết ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu luôn đợc bảo toàn và có phần
gia tăng qua các năm. Điều này chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty
trong hai năm là tơng đối ổn định, thể hiện:
- Năm 2000 vốn tự có của doanh nghiệp là 14.499.567.000đ.
- Năm 2001 vốn tự có của doanh nghiệp là 14.783.759.000đ tăng
284.192.000đ so với năm 2000, tỷ lệ tăng tơng ứng là 1,69%.

Bên cạnh đó, tổng nguồn vốn kinh doanh cũng đợc gia tăng nhanh
chóng, bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty, cụ thể:

Để bù đắp cho sự thiếu hụt đó Công ty đã chủ động đi vay vốn từ các tổ chức
tài chính tín dụng và huy động từ nguồn vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân
viên trong Công ty.
- Xét về khả năng thanh toán, cho thấy sự gia tăng về vốn ở Công ty vẫn nằm
trong khả năng cho phép, Công ty có đầy đủ khả năng chi trả các khoản nợ.
Cụ thể khả năng thanh toán của Công ty ở các năm nh sau:
+ Năm 2000:
Tài sản lu động 12.240.320.000
Khả năng thanh toán =
_________________________
=
__________________________
= 1,225
Nợ ngắn hạn 9.990.412.000

Tài sản lu động - Dự trữ
Khả năng thanh toán nhanh = _________________________
Nợ ngắn hạn
12.240.320.000 - 7.233.321.000
=
_____________________________________________
= 0,501
9.990.412.000

Tơng tự năm 2001, khả năng thanh toán của Công ty là 1,028; khả năng
thanh toán nhanh là 5,514.

Với khả năng thanh toán trên, rõ ràng việc gia tăng vốn năm 2001, khả
năng tài chính của Công ty vẫn đợc đảm bảo. Tuy nhiên, do mức tăng nhanh
vốn vay năm 2001 khả năng thanh toán của Công ty đã giảm từ 1,225 xuống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status