Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hàng Không - Pdf 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Một số vấn đề về Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương:
1.1.1. Khái niệm
Để hiểu rõ hơn về Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương (gọi tắt là Hợp
đồng ngoại thương) trước hết ta hãy xem các khái niệm sau:
- Hợp đồng kinh tế: là văn bản được kí kết giữa các bên tham gia, nhằm
sản xuất, mua bán, lưu thông hàng hóa hoặc trao đổi dịch vụ, nghiên cứu,
liên doanh, liên kết sản xuất hoặc nhằm bất kì mục đích kinh doanh nào,
để thực hiện tốt kế hoạch của bản thân các bên kí kết nhằm thu về lợi
nhuận.
- Hợp đồng thương mại: là một dạng Hợp đồng kinh tế trong đó có cả hai
bên hoặc ít nhất một trong hai bên là thương nhân (người tiến hành các
hoạt động kinh tế mang tính chất kinh doanh thu lợi nhuận), và mục đích
kí Hợp đồng là thu về lợi nhuận.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: là một dạng Hợp đồng thương mại, thể
hiện sự thỏa thuận giữa các bên đối tác – có đầy đủ năng lực và hành vi
pháp lí – trong đó (một bên gọi là người bán) cam kết chuyển vào quyền
sở hữu của bên kia một tài sản nhất định (hàng hóa), bên kia (người mua)
cam kết nhận hàng và trả số tiền ngang bằng giá trị hàng hóa đã nhận.
- Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc
tế: là sự thỏa thuận ý chí của các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu có nghĩa vụ
giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho một bên khác gọi là Bên
nhập khẩu và được thanh toán. Và Bên nhập khẩu có nghĩa vụ thanh toán cho
Bên xuất khẩu, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa đó theo thỏa thuận.

liên hiệp quốc về mua bán Hợp đồng hàng hóa quốc tế), chấp nhận Hợp
đồng ngoại thương có những hình thức:
o Hợp đồng thỏa thuận bằng miệng
o Hợp đồng bằng văn bản
o Hợp đồng theo hình thức điện báo, telex
- Điều 24 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 ghi rõ: Hợp đồng mua bán
hàng hóa được thực hiện bằng lời nói, văn bản hoặc được xác lập bằng
hành vi cụ thể. Đối với các loại Hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp
luật qui định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định
đó. Điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử
khác cũng được coi là hình thức văn bản.
Như vậy Hợp đồng ngoại thương được thành lập bằng những văn bản hợp
pháp, hoặc những chứng từ tương đương văn bản (như các loại thư thương mại)
cũng được xem như hình thức hợp pháp của Hợp đồng nếu như đủ chữ ký của các
bên và sau đó có văn bản Hợp đồng kèm theo.
Hợp đồng ngoại thương được thành lập dưới dạng thư điện tử và các hình
thức thông tin điện tử khác, có chữ ký điện tử của các bên tham gia cũng được coi là
hình thức hợp pháp của Hợp đồng ngoại thương
 Nội dung Hợp đồng phải hợp pháp
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
Trong Hợp đồng ngoại thương không chứa bất kì nội dung gì trái với pháp
luật hiện hành của các bên. Vì vậy trước khi ký kết Hợp đồng, các bên phải nghiên
cứu kỹ luật pháp của hai nước.
Điều 50 Luật thương mại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/1998 quy
định: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nội thương/ngoại thương) muốn có hiệu lực,
ngoài việc giới thiệu các bên đối tác, bắt buộc phải có đủ 06 nội dung chính sau đây
- Tên hàng: phải được ghi đúng tên hàng và nhãn hiệu của nó

- Giới thiệu các bên đối tác: tên và địa chỉ, số điện thoại, fax, người đại
diện… của các bên tham gia phải được ghi rõ ràng, chính xác bao gồm cả
tên giao dịch, tên viết tắt… nhằm giúp cho việc xác định đối tượng và nơi
giao dịch một cách nhanh chóng, thuận lợi khi gửi các chứng từ hoặc dễ
dàng xử lí hơn khi có tranh chấp.
Các điều khoản quan trọng trong Hợp đồng ngoại thương:
1.1.3.1 Điều khoản tên hàng
Tên hàng là đối tượng mua bán của Hợp đồng, có tác dụng hướng dẫn các
bên dựa vào đó xác định mặt hàng cần mua bán – trao đổi. Vì vậy, đây là điều
khoản quan trọng không thể thiếu, giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có
thể dẫn đến tranh chấp sau này. Đồng thời để dễ dàng phân biệt nó với những sản
phẩm khác cùng loại. Người ta thường ghi tên hàng trên Hợp đồng theo những
cách:
- Tên hàng kèm theo tên khoa học
- Tên hàng kèm theo tên thương mại
- Tên hàng kèm theo công dụng của nó
- Tên hàng kèm theo tên cơ sở sản xuất, năm sản xuất.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
1.1.3.2 Điều khoản số lượng / khối lượng
Trong Hợp đồng phải thể hiện rõ số lượng / khối lượng hàng hóa được mua,
bán, trao đổi. Vì vậy, các bên phải chú ý thống nhất với nhau về đơn vị tính, số
lượng và cách ghi số lượng / khối lượng trong Hợp dồng.
Trong thực tế, mỗi nước có một hệ thống đo lường khác nhau. Do đó, muốn
cho mọi việc thuận lợi, người mua mua đủ, người bán bán đúng với số lượng / khối
lượng hàng hóa mình cần thì hai bên phải thống nhất với nhau sử dụng hệ thống đo
lường của nước nào, hoặc sử dụng hệ thống đo lường quốc tế.
1.1.3.3 Điều khoản chất lượng / phẩm chất

chuẩn quốc tế” hoặc “theo tiêu chuẩn nước người mua/ người bán” hoặc
ghi theo kí hiệu đã được đăng kí theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Chất lượng dựa theo việc đã xem hàng và đã đồng ý: được áp dụng trong
trường hợp kí kết các Hợp đồng mua bán các loại hàng hóa sau khi được
trưng bày tại các hội chợ, triển lãm hoặc một số loại hóa chất, hợp chất.
1.1.3.4 Điều khoản giá cả
Trong điều khoản này các bên tham gia Hợp đồng phải thống nhất những nội
dung sau:
- Đồng tiền tính giá (Currency Code): trong mua bán hàng hóa ngoại
thương, giá cả hàng hóa có thể được tính bằng tiền của nước người bán,
người mua hoặc tiền của nước thứ ba, nhưng đồng tiền này phải có khả
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
năng chuyển đổi mạnh. Trong thực tế, người ta vẫn quen dùng đồng đô la
Mỹ (USD) hoặc một số đồng tiền mạnh khác như đồng yên Nhật (JPY),
bảng Anh (GPB), …làm đồng tiền tính giá.
- Phương pháp tính giá (mức giá): có nhiều cách xác định giá cả hàng hóa.
Các bên cần thống nhất phương pháp tính giá ngay từ khi đàm phán để
không thể xảy ra tình trạng tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
Các bên có thể chọn một trong những cách tính đơn giá và tổng giá trị như
sau:
o Giá xác định ngay (giá cố định): trong lúc đàm phán để ký kết Hợp
đồng, các bên đã thỏa thuận và thống nhất ngay giá cả. Giá này
không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện cho đến khi thanh lí
Hợp đồng. Có thể chấp nhận phương pháp này đối với những lô
hàng có giá trị nhỏ, thời gian thực hiện Hợp đồng ngắn, giá cả
hàng hóa ít biến động và ngược lại.
o Giá quy định sau: các bên thoả thuận và có ghi vào Hợp đồng “Giá

trong các cách sau:
o Giao hàng vào một ngày chính xác: người bán phải giao hàng
đúng vào ngày được quy định trong Hợp đồng. Điều này sẽ gây
bất lợi cho người bán vì trong quá trình thực hiện Hợp đồng có thể
xảy ra những trường hợp bất khả kháng làm cho người bán khó có
thể thực hiện được. Vì vậy thời hạn giao hàng ít khi được quy định
là một ngày cụ thể, trừ trường hợp hàng thuộc loại khẩn cấp, có
giá trị nhỏ và khách thường mua một loại hàng quen thuộc nào đó.
o Giao hàng trong một khoảng thời gian nào đó: cách này thường
được áp dụng trong Hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương vì
nó thuận lợi hơn cho người bán mà người mua cũng không bị thiệt
hại gì.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
o Giao hàng theo một mốc qui định nào đó: thường được thể hiện
trên Hợp đồng như sau: No later than…; to be effected latest to…
- Xác định thời điểm giao hàng – Place of shipment: các bên phải thống
nhất qui định địa điểm giao hàng (cho người vận tải / người mua) theo
một trong những cách sau:
o Địa điểm giao hàng được ghi rõ trong Hợp đồng.
o Ghi địa điểm giao hàng theo Incoterms, kèm theo điều kiện về giá
cả hàng hóa.
- Phương thức giao hàng: gồm những nội dung sau:
o Có cho phép chuyển tải hay không (Transhipment). Nếu từ cảng
bốc hàng đầu tiên đến cảng dở cuối cùng có ít nhất 2 phương tiện
vận tải được sử dụng thì trong trường hợp này được gọi là chuyển
tải. Trên Hợp đồng sẽ được ghi chú Allowed (được phép chuyển
tải) hoặc Not allowed (không được phép chuyển tải). Căn cứ vào

Hợp đồng thuê tàu được ký kết giữa người vận tải và người thuê tàu.
1.1.3.6 Thanh toán
Incoterms qui định nghĩa vụ người bán là phải giao hàng đúng như Hợp đồng
(và được thanh toán); nghĩa vụ người mua là phải nhận hàng và thanh toán cho
người bán. Vì vậy cũng như điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán giữ vai
trò rất quan trọng trong Hợp đồng ngoại thương vì nó liên quan trực tiếp đến quyền
lợi của người bán và nghĩa vụ của người mua.
Khi đàm phán để đi đến ký kết Hợp đồng, các bên phải thống nhất các điều
khoản sau:
- Đồng tiền thanh toán (Currency Code):
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
o Đồng tiền thanh toán có thể trùng với đồng tiền tính giá nhưng
cũng có thể khác. Nếu có sự khác biệt giữa đồng tiền tính giá và
đồng tiền thanh toán thì phải qui đổi dựa trên tỉ giá được công bố ở
Ngân hàng ngoại thương và phải được ghi chú rõ trong Hợp đồng.
o Nhìn chung, thông thường đồng tiền tính toán trùng với đồng tiền
tính giá.
- Phương thức thanh toán (Mode of payment / Payment term)
o Các bên thống nhất nên áp dụng phương thức thanh toán nào để
đạt yêu cầu: thủ tục thanh toán thuận tiện, hai bên cùng có lợi.
o Mỗi phương thức thanh toán sẽ mang lại những lợi điểm cho
người bán hoặc người mua nhưng cũng sẽ nảy sinh những bất lợi
cho mỗi bên. Vì vậy, tùy theo thương vụ và mối quan hệ với đối
tác mà chọn một phương thức thanh toán hợp lí.
o Muốn lựa chọn một phương thức thanh toán thích hợp trong quá
trình mua bán trao đổi hàng hoá với nước ngoài, ngoài việc nắm
vững các quy trình thanh toán quốc tế, các bên tham gia còn phải

 Hối phiếu (Bill of Exchange)
 Vận tải đơn (Bill of Lding)
 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
 Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list)
 Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy)
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)…
1.1.3.7 Các điều khoản khác
Ngoài 6 điều khoản trên mà một Hợp đồng ngoại thương bắt buộc phải có,
tùy theo từng thương vụ mà các bên có thể qui định thêm một số điều khoản nữa
cho phù hợp:
- Điều khoản bao bì và kí mã hiệu – Packing and Marking
- Phạt và bồi thường thiệt hại – Penalty
- Bảo hiểm – Insurance
- Khiếu nại – Claim
- Bất khả kháng – Force Majeres
- Kiểm tra – Inspection
- Bào hành – Guarantee
- Đào tạo – Training
- Điều khoản chung khác – Other clause
1.2 Tổ chức đàm phán, kí kết Hợp đồng ngoại thương
Định nghĩa về đàm phán: Đàm phán là hành vi và quá trình, mà trong đó hai
hay nhiều bên tiến hành thương lượng, thỏa thuận về các mối quan tâm chung và
những quan điểm còn bất đồng để đi đến một thỏa thuận thống nhất.
Quá trình đàm phán của một Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể
được chia thành 5 giai đoạn:
a) Giai đoạn chuẩn bị: bất kì một cuộc đàm phán ngoại thương nào, người

o Chuẩn bị năng lực cho từng chuyên gia đàm phán bao gồm việc
chuẩn bị về: kiến thức, phẩm chất tâm lí, kĩ năng đàm phán gồm
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
(kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng diễn thuyết, kĩ
năng giao dịch bằng thư, kĩ năng xã giao thông thường…)
o Tổ chức đoàn đàm phán: chuẩn bị nhân sự cho cuộc đàm phán có
vị trí đặc biệt quan trọng. Trong đoàn đàm phán cần có đủ ba
thành phần ở 3 lĩnh vực bao gồm: pháp luật, kĩ thuật, thương mại.
Trong đó, chuyên gia thuộc thành phần thương mại là quan trọng
nhất.
- Thời gian và địa điểm: phần lớn thuộc về thỏa thuận của 2 bên. Trong
thương mại, thời gian rất quý báo nên trước khi đàm phán, hai bên cần
thống nhất với nhau lịch làm việc cụ thể, tránh làm mất thời gian của
nhau. Địa điểm đàm phán phải đảm bảo thoải mái tâm lí, tiện nghi và phù
hợp cả hai bên.
b) Giai đoạn tiếp xúc: mục đích của giai đoạn này là làm cho đối tác tin cậy
mình, thăm dò ý định của đối tác
c) Giai đoạn đàm phán: đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá
trình đàm phán. Trong giai đoạn này các bên tiến hành bàn bạc, thỏa
thuận những vấn đề đôi bên cùng quan tâm như: hàng hóa, chất lượng, số
lượng, giá cả, giao hàng, thanh toán… nhằm đi đến ý kiến thống nhất và
kí được Hợp đồng mua bán hàng hóa. Hay nói cách khác, trong giai đoạn
này, hai bên sẽ tiến hành thỏa thuận các điều khoản trong Hợp đồng. Các
điều khoản qui định như thế nào? Gồm bao nhiêu điều khoản? Đó là
những điều khoản nào?
d) Giai đoạn kết thúc, kí kết Hợp đồng: đàm phán thành công, các bên sẽ
tiến hành ký kết Hợp đồng. Khi soạn thảo, ký kết Hợp đồng cần lưu ý

phương thức thanh toán cho phù hợp. Tùy theo phương thức thanh toán áp dụng
mà khâu chuẩn bị cũng khác nhau ở mỗi phương thức. Sau đây là một số phương
thức thanh toán thường được áp dụng:
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
1.3.2.1 Thanh toán bằng TTR before
Đây là phương thức thanh toán chuyển tiền trả trước cho người bán. Với
phương thức thanh toán này, người mua sẽ yêu cầu Ngân hàng trích từ tài khoản
của mình một số tiền để chuyển cho người bán trước khi họ giao hàng. Các bước
thực hiện khâu thanh toán theo phương thức chuyển tiền trả trước:
- Sau khi Hợp đồng được kí kết, người mua viết lệnh chuyển tiền gởi đến
ngân hàng, ra lệnh cho ngân hàng chuyển một số tiền tương đương với trị
giá Hợp đồng cho người bán. Đồng thời phải xuất trình cho Ngân hàng
các chứng từ: Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Tờ khai hải
quan hàng nhập (nếu chưa có phải làm giấy cam kết bổ sung sau)
- Sau khi ngân hàng chuyển tiền đến người bán thành công bằng các
nghiệp vụ Ngân hàng, người mua sẽ nhận được Giấy báo nợ thông báo
kết quả của việc chuyển tiền.
1.3.2.2 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Đây là phương thức thanh toán mà sau khi giao hàng, người bán kí phát hối
phiếu đòi tiền người mua và nhờ Ngân hàng thu hộ tiền. Nếu áp dụng phương thức
thanh toán này thì ở khâu chuần bị thanh toán, người mua chỉ cần thông báo với
ngân hàng về thương vụ và đề nghị kiểm tra tài khoản xem có đáp ứng được khả
năng thanh toán của mình hay không.
1.3.2.3 Thanh toán bằng CAD
Đây là phương thức thanh toán, theo đó, người mua đến ngân hàng tại nước
người bán kí quỹ 100% trị giá lô hàng, đồng thời kí kết với ngân hàng bảng ghi
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
- Thông báo đã mở L/C: khi được ngân hàng thông báo đã mở L/C, nhà
nhập khẩu liên hệ với ngân hàng để kiểm tra các chi tiết của L/C có phù
hợp với Hợp đồng hay không, rồi nhờ ngân hàng chuyển cho nhà xuất
khẩu.
- Tu chỉnh L/C (nếu có): nếu có điều gì chưa thích hợp cần tu chỉnh, nhà
nhập khẩu làm đơn yêu cầu ngân hàng tu chỉnh L/C, trong đó ghi đầy đủ
các chi tiết cần tu chỉnh.
1.3.3 Thuê phương tiện vận tải
Nếu Hợp đồng qui định giao hàng tại nước người xuất khẩu (với điều kiện
giao hàng thuộc nhóm E, F) thì nhà nhập khẩu phải thuê phương tiện vận tải. Tùy
theo sự thỏa thuận với nhà xuất khẩu mà chọn phương tiện vận chuyển bằng tàu
biển, máy bay hoặc bằng phương tiện khác phù hợp với tính chất hàng hóa và yêu
cầu của người mua.
Nếu thuê tàu biển, có 2 hình thức phổ biến nhất:
- Thuê tàu chuyến: nghĩa là chủ hàng (ở đây là nhà nhập khẩu, người thuê
tàu) sẽ thuê toàn bộ con tàu đủ để chở hàng đến nơi qui định.
o Khái niệm tàu chuyến: là tàu không chạy thường xuyên trên một
tuyến đường nhất định, không ghé qua những cảng nhất định và
không theo một lịch trình nhất định.
o Trình tự thuê tàu chuyến như sau:
 Bước 1: Nhà nhập khẩu thông qua người môi giới yêu cầu
thuê tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình. Nhà nhập khẩu
phải cung cấp cho người môi giới tất cả các thông tin về
hàng hóa như: tên hàng, bao bì đóng gói, số lượng hàng,
hành trình của hàng…để người môi giới có cơ sở tìm tàu.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
 Bước 1: Chủ hàng (nhà nhập khẩu) thông qua người môi
giới, nhờ người môi giới tìm tàu vận chuyển hàng cho
mình.
 Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu bằng việc gởi giấy lưu
cước tàu chợ. Giấy lưu cước này được in sẵn thành mẫu,
trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi
sử dụng. Vì vậy, nhà nhập khẩu cũng phải cung cấp những
thông tin cần thiết cho người môi giới về chi tiết hàng hóa
sẽ được vận chuyển.
 Bước 3: Người môi giới với chủ tàu sẽ thỏa thuận một số
điều khoản trong khâu xếp dỡ và vận chuyển.
 Bước 4: Người môi giới thông báo cho nhà nhập khẩu kết
quả lưu cước với chủ tàu
 Bước 5: Nhà nhập khẩu thông báo chi tiết con tàu cho nhà
xuất khẩu.
 Bước 6: Sau khi người xuất khẩu giao hàng, chủ tàu sẽ cấp
một bộ vận đơn. Bộ vận đơn này sẽ được chuyển đến nhà
nhập khẩu để làm bằng chứng khi nhận hàng.
Đối với những Hợp đồng có điều kiện giao hàng thuộc nhóm C, D thì người
bán chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải. Trường hợp này, người bán cũng sẽ
thực hiện các bước tương tự như trên thay vì là người mua.
1.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Dựa vào Hợp đồng đã kí kết mà biết được hàng hóa có được mua bảo hiểm
hay không, và ai sẽ là người chịu trách nhiệm mua bảo hiểm đó. Bảo hiểm được nói
đến ở đây là bảo hiểm cho hàng hóa trong chặng vận tải chính.Ví dụ: Với việc vận
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN

Bộ chứng từ dùng để nhận hàng mà người nhập khẩu nhận được thường bao
gồm những chứng từ chính sau:
- Vận đơn đường biển (Bill of lading)
- Hóa đơn thương mại (Invoice)
- Bảng kê chi tiết đóng gói hàng hóa (Packing list)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
- Và một số chứng từ khác tùy theo loại hàng hóa…
Cần chú ý rà soát lại toàn bộ nội dung trong các chứng từ xem có thống nhất
với nhau và phù hợp không. Nếu có sai sót thì phải yêu cầu các bên có liên quan
chỉnh sửa thì mới có thể nhận được hàng.
1.3.6 Chuẩn bị nhận hàng
Gần đến ngày tàu chở hàng đến cảng, nhà nhập khẩu liên hệ với hãng tàu để
biết chính xác ngày tàu cập cảng, chuẩn bị giấy phép vào cảng nhận hàng.
Trước khi tàu đến cảng, Đại lí hãng tàu nhận được bảng lược khai hàng hóa
và toàn bộ chứng từ hàng hóa của tàu. Trên cơ sở đó, Đại lí hãng tàu gởi thông báo
hàng đến (Arrival Note) cho nhà nhập khẩu.
- Nếu B/L trong bộ chứng từ nhận hàng mà người nhập khẩu nhận được là
B/L gốc và là B/L theo lệnh của nhà nhập khẩu thì mang đến Đại lí hãng
tàu, cùng với Giấy báo hàng đến và đóng các phí cần thiết để đổi lấy
Lệnh giao hàng (Delivery order).
- Nếu trên B/L có ghi: “To the order of…bank” thì nhà nhập khẩu phải làm
việc với ngân hàng để được Ngân hàng kí hậu trước khi xuất trình để
nhận Lệnh giao hàng.
SVTH: TRƯƠNG THỊ XUÂN TÂM
24
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thạc sĩ ĐINH TIÊN
MINH
Sau khi lấy được Lệnh giao hàng, nhà nhập khẩu dựa vào các chứng từ đã
có, lên tờ khai hải quan cho hàng nhập khẩu. Bộ chứng từ dùng để khai hải quan
gồm có:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status